Nghị quyết này quy định cơ chế hỗ trợ đầu tư xây dựng, nâng cấp cơ sở vật chất Trạm Y tế xã trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2013 - 2015. Nó áp dụng cho các xã chưa có nhà trạm, xã đặc biệt khó khăn, và các xã khác có nhu cầu về cơ sở hạ tầng y tế. Các nguồn vốn từ ngân sách tỉnh, huyện, xã và các nguồn hợp pháp sẽ được sử dụng để đầu tư xây dựng mới hoặc nâng cấp Trạm Y tế, đồng thời mua sắm trang thiết bị y tế.
Đối tượng áp dụng
Các xã trên địa bàn tỉnh Nghệ An chưa có nhà trạm, xã đặc biệt khó khăn và các xã khác có nhu cầu về cơ sở hạ tầng y tế.
Các điểm cốt lõi
- Các xã mới chia tách không có nhà Trạm Y tế, xã thuộc vùng dự án phải di chuyển đến địa điểm mới, xã theo Nghị quyết 30a của Chính phủ, xã đặc biệt khó khăn và các xã miền núi.
- Quy mô xây dựng: Theo thiết kế mẫu ban hành tại Quyết định số 5701/QĐ.UBND-CNXD ngày 26/11/2010 và Quyết định số 3447/QĐ-BYT ngày 22/9/2011.
- Quy mô đầu tư: Đầu tư 100% kinh phí cho các xã đặc biệt khó khăn, 2.5 tỷ đồng cho mỗi Trạm Y tế xã miền núi và 2.0 tỷ đồng cho mỗi xã khu vực khác (ngoài các xã theo Nghị quyết 30a).
- Tiến độ thực hiện: Năm 2013 đầu tư xây dựng tối đa 32 Trạm Y tế chưa có nhà trạm, năm 2014 nâng cấp 40 Trạm Y tế và mua sắm trang thiết bị cho 60 Trạm Y tế, năm 2015 hoàn thiện 40 Trạm Y tế còn lại và mua sắm trang thiết bị cho 70 Trạm Y tế.
- Tổ chức thực hiện: Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An triển khai thực hiện Nghị quyết này.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Lợi ích: Tăng cường cơ sở vật chất y tế, nâng cao chất lượng dịch vụ y tế tại các xã, đặc biệt là ở vùng sâu, vùng xa.
- Chi phí: Các doanh nghiệp và cá nhân có thể tham gia đầu tư xã hội hóa để hưởng lợi từ việc mua sắm trang thiết bị y tế.
- Hạn chế: Có thể gặp khó khăn trong việc huy động nguồn vốn từ các nguồn hợp pháp khác nhau.
❓ Câu hỏi thường gặp
Các xã nào được áp dụng Nghị quyết này?
Nghị quyết này áp dụng cho các xã mới chia tách không có nhà Trạm Y tế, xã thuộc vùng dự án phải di chuyển đến địa điểm mới, xã theo Nghị quyết 30a của Chính phủ, xã đặc biệt khó khăn và các xã miền núi.
Có bao nhiêu nguồn vốn được sử dụng để đầu tư xây dựng Trạm Y tế?
Nghị quyết này quy định sử dụng nguồn ngân sách tỉnh, huyện, xã và các nguồn vốn hợp pháp khác như vốn xã hội hóa, vốn ODA.
Có bao nhiêu giường bệnh được duy trì cho mỗi Trạm Y tế?
Duy trì quy mô mỗi Trạm Y tế có từ 5 - 7 giường lưu theo quy định của Nghị quyết này.
Nghị quyết này áp dụng trong bao lâu?
Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày được thông qua, tức là từ 27/7/2013.
Có bao nhiêu Trạm Y tế sẽ được đầu tư xây dựng mới trong giai đoạn 2013 - 2015?
Trong giai đoạn 2013 - 2015, Nghị quyết này phấn đấu huy động các nguồn lực để hoàn thành việc đầu tư xây dựng tối đa cho 112 Trạm Y tế xã.
Toàn văn
|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
Số: 95/2013/NQ-HĐND |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Nghệ An, ngày17 tháng 7 năm 2013 |
NGHỊ QUYẾT
Về cơ chế hỗ trợ đầu tư xây dựng, nâng cấp cơ sở vật chất Trạm Y tế
xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2013 - 2015
_____________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
KHOÁ XVI, KỲ HỌP THỨ 9
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Quyết định số 30/2008/QĐ-TTg ngày 22/02/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc Phê duyệt quy hoạch phát triển mạng lưới khám, chữa bệnh đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020.
Căn cứ Thông tư số 135/2008/TT-BTC ngày 31/12/2008 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ về khuyến khích xã hội hoá đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể thao, môi trường.
Căn cứ Quyết định số 3447/QĐ-BYT ngày 22/9/2011 của Bộ Y tế về việc ban hành Bộ tiêu chí Quốc gia y tế xã giai đoạn 2011- 2020.
Xét đề nghị của UBND tỉnh Nghệ An tại Tờ trình số 4130/TTr-UBND ngày 20 tháng 6 năm 2013;
Trên cơ sở xem xét Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hoá - Xã hội HĐND tỉnh và ý kiến của các Đại biểu HĐND tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh Nghị quyết này quy định cơ chế hỗ trợ đầu tư xây dựng mới, nâng cấp cơ sở vật chất Trạm Y tế xã, phường và thị trấn (gọi tắt là cấp xã) trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2013 - 2015.
2. Đối tượng áp dụng:
a) Những xã mới chia tách chưa có nhà Trạm Y tế hoặc các xã nằm trong vùng dự án phải di chuyển đến địa điểm mới (gọi là xã chưa có nhà trạm).
b) Các xã theo Nghị quyết 30a của Chính phủ, xã đặc biệt khó khăn và đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển của tỉnh đã có nhà Trạm Y tế nhưng chưa đủ các phòng chức năng (theo quy định của Bộ Y tế).
c) Các xã thuộc khu vực miền núi va các vùng khác (ngoài các xã quy định tại điểm b khoản này) có nhà Trạm Y tế xuống cấp nghiêm trọng và không đủ các phòng chức năng (theo quy định của Bộ Y tế).
d) Các Trạm Y tế chưa đáp ứng trên 50% danh mục trang thiết bị y tế (theo quy định của Bộ Y tế).
Điều 2. Quy mô đầu tư
1. Quy mô xây dựng: Các trạm y tế xã xây dựng theo thiết kế mẫu ban hành tại Quyết định số 5701/QĐ.UBND-CNXD ngày 26/11/2010 của UBND tỉnh Nghệ An về việc phê duyệt thiết kế mẫu Trạm Y tế cấp phường, xã và thị trấn trên địa bàn tỉnh Nghệ An và Quyết định số 3447/QĐ-BYT ngày 22/9/2011 của Bộ Y tế về việc ban hành Bộ tiêu chí Quốc gia y tế xã giai đoạn 2011- 2020;
2. Quy mô đầu tư: Đầu tư mua sắm trang thiết bị y tế Trạm Y tế theo Danh mục được quy định tại Quyết định số 1020/QĐ-BYT ngày 22/3/2004 của Bộ Y tế và Quyết định số 437/QĐ-BYT ngày 20/02/2002 của Bộ trưởng Bộ Y tế (Danh mục IV).
3. Quy mô giường bệnh: Duy trì quy mô mỗi Trạm Y tế có từ 5 - 7 giường lưu.
Điều 3. Nguồn vốn và cơ chế đầu tư
1. Về xây dựng cơ bản:
a) Đối với các xã 30a: Đầu tư kinh phí xây dựng mới, nâng cấp cơ sở hạ tầng Trạm Y tế từ các nguồn theo Nghị quyết 30ª của Chính phủ và các nguồn vốn hợp pháp khác; nguồn vốn từ ngân sách tỉnh.
b) Đối với các xã còn lại: - Nguồn ngân sách tỉnh: + Đầu tư 100% kinh phí cho các xã đặc biệt khó khăn và các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển; + Hỗ trợ đầu tư mỗi Trạm Y tế xã miền núi là 2,5 tỷ đồng và mỗi xã các khu vực khác là 2,0 tỷ đồng (ngoài các xã theo Nghị quyết 30a, các xã đặc biệt khó khăn và các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển). - Ngân sách huyện, xã và các nguồn vốn hợp pháp: Đầu tư phần kinh phí còn thiếu (ngoài nguồn ngân sách tỉnh) xây dựng các Trạm Y tế xã nói trên.
2. Về trang thiết bị y tế: Huy động các nguồn vốn khác nhau (từ ngân sách nhà nước, vốn xã hội hoá, vốn ODA,...) đầu tư mua sắm trang thiết bị cho các Trạm Y tế theo lộ trình thực hiện Đề án Bộ tiêu chí Quốc gia về y tế xã.
Điều 4. Tiến độ thực hiện
Giai đoạn 2013 - 2015 đầu tư nâng cấp tối đa cho 112 Trạm Y tế xã, trong đó, phấn đấu huy động các nguồn lực có thể để hoàn thành theo tiến độ sau:
1. Năm 2013: Đầu tư xây dựng, nâng cấp tối đa 32 Trạm Y tế chưa có nhà trạm và yếu kém về cơ sở hạ tầng (Danh mục I).
2. Năm 2014: Đầu tư xây dựng, nâng cấp tối đa 40 Trạm Y tế (Danh mục II) và nâng cấp trang thiết bị y tế cho 60 Trạm Y tế (chưa được đầu tư nâng cấp trang thiết bị y tế) (Danh mục V).
3. Năm 2015: Đầu tư xây dựng, nâng cấp tối đa 40 Trạm Y tế (Danh mục III) và nâng cấp trang thiết bị y tế cho 70 Trạm Y tế (chưa được đầu tư nâng cấp trang thiết bị y tế) (Danh mục VI).
Điều 5. Tổ chức thực hiện
Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An triển khai thực hiện Nghị quyết này.
Điều 6. Hiệu lực thi hành
Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh khoá XVI kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 17 tháng 7 năm 2013 và có hiệu lực sau 10 ngày kế từ ngày được thông qua./.
|
|
CHỦ TỊCH (Đã ký)
Trần Hồng Châu
|
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.