Quyết định số 95/2017/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 20/2016/QĐ-UBND ngày 22 tháng 4 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận

Số hiệu95/2017/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhKhánh Hòa
Người kýLưu Xuân Vĩnh — Chủ tịch
Cập nhật27/06/2026
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành28/09/2017
Ngày áp dụng08/10/2017
Ngày hết hiệu lực01/09/2018
Tình trạngHết hiệu lực
Đang cập nhật tóm lược cho văn bản này.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

Đang cập nhật.

❓ Câu hỏi thường gặp

Đang cập nhật.

Toàn văn

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THỪA THIÊN HU
-------
Số: 95/2017/QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Thừa Thiên Huế, ngày 17 tháng 11 năm 2017
 
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH GIÁ DỊCH VỤ THỦY LỢI ĐỐI VỚI VÙNG ĐƯỢC TẠO NGUỒN NƯỚC TƯỚI, MỞ ĐƯỜNG NƯỚC TIÊU, NGĂN MẶN GIỮ NGỌT VÀ TƯỚI TIÊU CHỦ ĐỘNG MỘT PHẦN TỪ CÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
-----------------
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
 
Căn cứ Luật tchức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một sđiều của Luật giá;
Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn hành một số điều của Luật giá;
Căn cứ Nghị định số 130/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ về sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích;
Căn cứ Nghị định số 67/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2012 của Chính phủ về việc sửa đi, bổ sung một số điều của Nghị định số 134/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi;
Căn cứ Thông tư số 280/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính về việc quy định giá tối đa sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 2602/TTr-STC ngày 10 tháng 10 năm 2017.
 
QUYẾT ĐỊNH:
 
 
Điều 1. Quy định giá cụ thể dịch vụ thủy lợi đối với diện tích đất trồng lúa được tạo nguồn nước tưới, mở đường nước tiêu, ngăn mặn giữ ngọt và tưới tiêu chủ động một phần từ các công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế như sau:
1. Đối tượng và phạm vi áp dụng: Các tổ chức, cá nhân được hưởng lợi bằng các biện pháp thủy lợi: Tạo nguồn nước tưới, mở đường nước tiêu, ngăn mặn giữ ngọt, tưới tiêu chủ động một phần từ các công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
2. Giá dịch vụ thủy lợi:
a) Giá dịch vụ thủy lợi đối với diện tích đất trồng lúa, nuôi trồng thủy sản được cung ứng dịch vụ tiêu thoát nước, ngăn triều cường, ngăn mặn, giữ ngọt tạo nguồn nước tưới phục vụ sản xuất nông nghiệp được tính theo tỷ lệ phần trăm (%) giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế:
- Vụ Đông Xuân: 197.200 đồng/ha (tương ứng 20% mức tưới trọng lực).
- Vụ Hè Thu: 295.800 đồng/ha (tương ứng 30% mức tưới trọng lực).
b) Giá dịch vụ thủy lợi đối với diện tích đất trồng lúa được tưới tiêu chủ động một phần vụ Đông Xuân và Hè Thu là 591.600 đồng/ha/vụ.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
1. Vùng hưởng lợi bằng biện pháp thủy lợi “Tạo nguồn nước tưới, mở đường nước tiêu, ngăn mặn giữ ngọt” là vùng có diện tích đất trồng lúa mà các tổ chức, cá nhân dùng nước phải bơm tát nước từ các công trình thủy lợi do nhà nước quản lý lên mặt ruộng hoặc bơm tát từ mặt ruộng ra công trình thủy lợi do nhà nước quản lý; vùng có diện tích đất trồng lúa được tưới tiêu từ nguồn nước ở các sông, hói, kênh rạch tự nhiên mà nhà nước phải đầu tư nạo vét, tạo nguồn, ngăn mặn giữ ngọt, tiêu nước xổ phèn thi được coi là diện tích được tạo nguồn nước tưới, mở đường nước tiêu, ngăn mặn giữ ngọt và phải thu giá dịch vụ thủy lợi.
2. Vùng hưởng lợi bằng biện pháp thủy lợi “Tưới tiêu chủ động một phần” là vùng diện tích đất trồng lúa do các tổ chức (hợp tác xã, tổ, đội sản xuất, doanh nghiệp) hoặc cá nhân quản lý tưới tiêu, có sử dụng nước tưới tự chảy trực tiếp từ các sông, hói, kênh rạch tự nhiên mà Công ty giữ nước tạo nguồn, ngăn mặn giữ ngọt nếu vùng diện tích đó có các công trình hạ tầng: hệ thống đê bao, kênh tưới, tiêu và các công trình trên kênh, đảm bảo chủ động cho việc lấy nước tự chạy, bảo đảm chống ngập úng thì được coi là diện tích tưới tiêu chủ động một phần và phải thu giá dịch vụ thủy lợi.
Điều 3. Quy định mức giá tối đa tiền nước đối với tổ chức, cá nhân sử dụng nước hoặc làm dịch vụ từ công trình thủy lợi để phục vụ cho các mục đích không phải sản xuất lương thực:

TT
Các đối tượng dùng nước
Đơn vị
Thu theo các biện pháp công trình
 
Bơm điện
Hồ đập, kênh cng
 
1
Cấp nước dùng sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp
đồng/m3
1.800
900
 
2
Cấp nước cho nhà máy nước sinh hoạt, chăn nuôi
đồng/m3
1.320
900
 
3
Cấp nước tưới các cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu
đồng/m3
1.020
840
 
4
Cấp nước để nuôi trồng thủy sản:
đồng/ha mặt thoáng/năm
 
 
2.500.000
 
 
- Cấp nước để nuôi trồng thủy sản tại hồ nuôi cao triều
 
 
- Cấp nước để nuôi trồng thủy sản tại hồ nuôi trung và hạ triều
2.000.000
 
 
- Cấp nước để nuôi cá nước ngọt
1.600.000
(Đối với huyện Nam Đông và A Lưới là 2.000.000)
 
5
- Nuôi trồng thủy sản tại công trình hồ chứa thủy lợi
- Nuôi cá bè
% giá trị sản lượng
5%-8%
6%-8%
 
6
Vận tải qua âu thuyền, cống của hệ thống thủy lợi:
- Thuyền, sà lan
- Các loại bè
 

đồng/tấn/lượt
đồng/m2/lượt
 

7.200
1.800
 
7
Sử dụng nước từ công trình thủy lợi để phát điện
% giá trị sản lượng điện thương phẩm
8%-12%
 
8
Sử dụng công trình thủy lợi để kinh doanh du lịch, nghỉ mát, an dưỡng, giải trí (kể cả kinh doanh sân gôn, casino, nhà hàng)
Tổng giá trị doanh thu
10%-15%
 
- Trường hợp lấy nước theo khối lượng thì mức tiền nước được tính từ vị trí nhận nước cửa tổ chức, cá nhân sử dụng nước;
- Trường hợp cấp nước để nuôi trồng thủy sản lợi dụng thủy triều được tính bằng 50% mức quy định tại tiết 4, Biểu thu tiền nước nêu trên;
- Trường hợp cấp nước tưới cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa, cây dược liệu nếu không tính được theo mét khối (m3) thì thu theo diện tích (ha), mức thu bằng 80% mức thủy lợi phí đối với đất trồng lúa cho một năm.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Giao cho Công ty Trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên Quản lý khai thác công trình thủy lợi tỉnh Thừa Thiên Huế chịu trách nhiệm quản lý, khai thác và ký hợp đồng với các tổ chức, cá nhân có sử dụng dịch vụ thủy lợi làm cơ sở cho việc thu giá dịch vụ thủy lợi.
Việc quản lý, sử dụng tiền thu được từ cung ứng dịch vụ thủy lợi nêu trên được thực hiện theo quy định tại Điều 2 Quyết định số 33/2017/QĐ-UBND ngày 22 tháng 5 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
2. Đối với các tổ chức (hợp tác xã, tổ, đội sản xuất, doanh nghiệp) hoặc cá nhân được giao quản lý, khai thác công trình thủy lợi có hưởng lợi từ biện pháp thủy lợi từ các công trình thủy lợi do Công ty quản lý có trách nhiệm ký hợp đồng sử dụng dịch vụ và nộp tiền theo giá dịch vụ quy định của Quyết định này.
3. Dự toán kinh phí dịch vụ thủy lợi tiêu thoát nước, ngăn triều cường, ngăn mặn, giữ ngọt tạo nguồn nước tưới phục vụ sản xuất nông nghiệp được lập và khấu trừ trong dự toán kinh phí nhà nước cấp miễn thu dịch vụ thủy lợi của các đơn vị, địa phương.
Điều 5. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2017, thay thế Quyết định số 35/2013/QĐ-UBND ngày 06 tháng 9 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành mức thu thủy lợi phí đối với vùng được tạo nguồn nước tưới, mở đường nước tiêu, ngăn mặn giữ ngọt và tưới tiêu chủ động một phân từ các công trình thủy lợi và điểm d khoản 1 Điều 1 Quyết định số 30/2014/QĐ-UBND ngày 25 tháng 6 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định mức thủy lợi phí tiền nước, phí dịch vụ thủy lợi nội đồng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
Điều 6. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tính; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, các thị xã, thành phố Huế; Giám đốc Công ty Trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên Quản lý khai thác công trình thủy lợi tỉnh Thừa Thiên Huế và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
 

Nơi nhận:
- Như Điều 6;
- Bộ Tài chính;
- Cục KTVB QPPL (Bộ Tư pháp):
- TT HĐND tỉnh:
- CT, các PCT UBND tỉnh:
- Cổng TTĐT, Công báo tỉnh:
- VP: CVP, các PCVP;
- Lưu: VT, NN. TC.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Phương
 
 

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

95/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 95/2017/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 20/2016/QĐ-UBND ngày 22 tháng 4 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Liên quan 9
280/2016/TT-BTC Thông tư số 280/2016/TT-BTC Quy định giá tối đa sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi Hết hiệu lực 149/2016/NĐ-CP Nghị định số 149/2016/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá Hết hiệu lực 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 Hết hiệu lực 80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 Hết hiệu lực 24/2014/NĐ-CP Nghị định số 24/2014/NĐ-CP Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Hết hiệu lực 177/2013/NĐ-CP Nghị định số 177/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá Hết hiệu lực 130/2013/NĐ-CP Nghị định số 130/2013/NĐ-CP Về sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích Hết hiệu lực 67/2012/NĐ-CP Nghị định số 67/2012/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi Còn hiệu lực 11/2012/QH13 Luật Giá số 11/2012/QH13 Hết hiệu lực
Thay thế 2
72/2018/QĐ-UBND Quyết định số 72/2018/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận Hết hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.