NGHỊ QUYẾT SỐ 951/NQ-UBTVQH13 PHÊ CHUẨN QUYẾT ĐỊNH CỦA VIỆN TRƯỞNG VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỐI CAO VỀ BỘ MÁY LÀM VIỆC CỦA VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỐI CAO

Nghị quyết số 951/NQ-UBTVQH13 phê chuẩn bộ máy làm việc của Viện kiểm sát nhân dân tối cao, quy định chức năng, nhiệm vụ và biên chế. Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 01/6/2015.

Document No.951/NQ-UBTVQH13
Document typeResolution
Issuing authorityViện Kiểm Sát Nhân Dân Tối Cao
Signed byNguyễn Sinh Hùng — Chủ tịch
Updated24/06/2026
SectorKiểm Sát
FieldChưa Phân Loại
Issued date28/05/2015
Effective date01/06/2015
Expiry date07/02/2025
StatusExpired
✦ Smart summary

Nghị quyết số 951/NQ-UBTVQH13 phê chuẩn bộ máy làm việc của Viện kiểm sát nhân dân tối cao, quy định chức năng, nhiệm vụ và biên chế. Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 01/6/2015.

Key points

  • Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao → được phê chuẩn bộ máy làm việc của viện, bao gồm 27 đơn vị cụ thể
  • Viện trưởng → quy định cơ cấu tổ chức và biên chế cho các đơn vị thuộc bộ máy
  • Số lượng Phó Viện trưởng là không quá 5 người; số lượng cấp phó mỗi đơn vị cấp Cục, Vụ và tương đương là không quá 3 người
  • Phó Trưởng phòng và tương đương của các đơn vị có tổ chức Phòng và tương đương → được quy định số lượng không quá 2 người
  • Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 01/6/2015, Chính phủ và Viện trưởng chịu trách nhiệm thi hành

🌐 Social impact of this document

  • Tác động tích cực: Tăng cường tổ chức bộ máy làm việc của Viện kiểm sát nhân dân tối cao, nâng cao hiệu quả hoạt động
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây ra gánh nặng về biên chế và ngân sách cho cơ quan quản lý

❓ Frequently asked questions

Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao được phê chuẩn bộ máy làm việc như thế nào?

Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao được Ủy ban Thường vụ Quốc hội phê chuẩn về bộ máy làm việc của viện, bao gồm 27 đơn vị cụ thể.

Số lượng Phó Viện trưởng và cấp phó mỗi đơn vị là bao nhiêu?

Số lượng Phó Viện trưởng không quá 5 người; số lượng cấp phó mỗi đơn vị cấp Cục, Vụ và tương đương là không quá 3 người. Đối với các đơn vị có tổ chức Phòng và tương đương, số lượng Phó Trưởng phòng và tương đương là không quá 2 người.

Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?

Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2015.

Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quy định cơ cấu tổ chức như thế nào?

Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quy định cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ và quyền hạn của các đơn vị thuộc bộ máy làm việc của viện.

Có yêu cầu đặc biệt nào đối với số lượng Phó Viện trưởng không?

Trong trường hợp đặc biệt do yêu cầu điều động cán bộ của cơ quan có thẩm quyền, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao có thể trình Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định việc tăng số lượng Phó Viện trưởng.

Full text

ỦY BAN THƯỜNG VỤ
QUỐC HỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 951/NQ-UBTVQH13
Hà Nội, ngày 28 tháng 05 năm 2015

NGHỊ QUYẾT

PHÊ CHUẨN QUYẾT ĐỊNH CỦA VIỆN TRƯỞNG VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỐI CAO

VỀ BỘ MÁY LÀM VIỆC CỦA VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỐI CAO

_____________________

 

ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Căn cứ Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân số 63/2014/QH13;

Căn cứ Nghị quyết số 82/2014/QH13 ngày 24/11/2014 của Quốc hội về việc thi hành Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân;

Xét đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1.

Phê chuẩn đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao về bộ máy làm việc của Viện kiểm sát nhân dân tối cao, cụ thể gồm các đơn vị sau:

1. Ủy ban kiểm sát Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

2. Văn phòng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

3. Vụ Thực hành quyền công tố và kiểm sát điều tra án an ninh.

4. Vụ Thực hành quyền công tố và kiểm sát điều tra án trật tự xã hội.

5. Vụ Thực hành quyền công tố và kiểm sát điều tra án kinh tế.

6. Vụ Thực hành quyền công tố và kiểm sát điều tra án ma túy.

7. Vụ Thực hành quyền công tố và kiểm sát điều tra án tham nhũng, chức vụ.

8. Vụ Thực hành quyền công tố và kiểm sát điều tra án xâm phạm hoạt động tư pháp, tham nhũng, chức vụ xảy ra trong hoạt động tư pháp.

9. Cơ quan điều tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

10. Vụ Thực hành quyền công tố và kiểm sát xét xử hình sự.

11. Vụ Kiểm sát việc tạm giữ, tạm giam và thi hành án hình sự.

12. Vụ Kiểm sát việc giải quyết các vụ, việc dân sự, hôn nhân và gia đình.

13. Vụ kiểm sát việc giải quyết các vụ án hành chính, vụ việc kinh doanh, thương mại, lao động và những việc khác theo quy định của pháp luật.

14. Vụ kiểm sát thi hành án dân sự.

15. Vụ kiểm sát và giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tư pháp.

16. Vụ Hợp tác quốc tế và Tương trợ tư pháp về hình sự.

17. Cục Thống kê tội phạm và Công nghệ thông tin.

18. Vụ Pháp chế và Quản lý khoa học.

19. Vụ Tổ chức cán bộ.

20. Thanh tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

21. Vụ Thi đua - Khen thưởng.

22. Cục Kế hoạch - Tài chính.

23. Trường Đại học kiểm sát Hà Nội.

24. Trường Đào tạo, Bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm sát tại thành phố Hồ Chí Minh.

25. Tạp chí Kiểm sát.

26. Báo Bảo vệ pháp luật.

27. Viện kiểm sát quân sự trung ương.

Điều 2

1. Số lượng Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao là không quá 05 người.

Trong trường hợp đặc biệt do yêu cầu điều động cán bộ của cơ quan có thẩm quyền thì Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao trình Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định việc tăng số lượng Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

2. Số lượng cấp phó mỗi đơn vị cấp Cục, Vụ và tương đương thuộc bộ máy làm việc của Viện kiểm sát nhân dân tối cao là không quá 03 người.

3. Đối với các đơn vị có tổ chức Phòng và tương đương thì số lượng Phó Trưởng phòng và tương đương là không quá 02 người.

Điều 3

1. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quy định cơ cấu tổ chức bộ máy, nhiệm vụ, quyền hạn và quan hệ công tác của các đơn vị thuộc bộ máy làm việc của Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

2. Căn cứ tổng biên chế, số lượng, cơ cấu tỷ lệ các ngạch Kiểm sát viên đã được Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quyết định biên chế, số lượng Kiểm sát viên, công chức khác, viên chức và người lao động khác của các đơn vị thuộc bộ máy làm việc của Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

Điều 4

1. Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2015.

2. Chính phủ, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này./.

TM. ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI
CHỦ TỊCH

Nguyễn Sinh Hùng
The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.

Relations map

951/NQ-UBTVQH13
NGHỊ QUYẾT SỐ 951/NQ-UBTVQH13 PHÊ CHUẨN QUYẾT ĐỊNH CỦA VIỆN TRƯỞNG VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỐI CAO VỀ BỘ MÁY LÀM VIỆC CỦA VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỐI CAO
Expired

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.