Quyết định số 96/1998/QĐ-NHNN1 Quy định lãi suất tiền gửi ngoại tệ của các tổ chức tín dụng, Kho bạc Nhà nước tại Ngân hàng Nhà nước

Quyết định 96/1998/QĐ-NHNN1 quy định mức lãi suất tiền gửi ngoại tệ của các tổ chức tín dụng và Kho bạc Nhà nước tại Ngân hàng Nhà nước, áp dụng từ ngày 01/4/1998. Mức lãi suất được xác định cho từng loại ngoại tệ với cả tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn.

Document No.96/1998/QĐ-NHNN1
Document typeDecision
Issuing authorityNgân Hàng Nhà Nước Việt Nam
Signed byĐỗ Quế Lượng — Q. Thống đốc
Updated01/07/2026
SectorNgân Hàng
FieldChưa Phân Loại
Issued date13/03/1998
Effective date01/04/1998
Expiry date04/09/2013
StatusExpired
✦ Smart summary

Quyết định 96/1998/QĐ-NHNN1 quy định mức lãi suất tiền gửi ngoại tệ của các tổ chức tín dụng và Kho bạc Nhà nước tại Ngân hàng Nhà nước, áp dụng từ ngày 01/4/1998. Mức lãi suất được xác định cho từng loại ngoại tệ với cả tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn.

Scope of application

Các tổ chức tín dụng được phép kinh doanh ngoại tệ, Kho bạc Nhà nước tại Ngân hàng Nhà nước.

Key points

  • Loại ngoại tệ USD, GBP, DEM, FRF, JPY → lãi suất tiền gửi không kỳ hạn: 4,86%, 7,00%, 3,00%, 3,00%, 0,40% (năm)
  • USD, DEM, GBP, FRF, JPY → lãi suất tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng đến 1 năm: 5,40%-5,52%, 3,25%-3,50%, 7,25%-7,40%, 3,20%-3,50%, 0,65%-0,48% (năm)
  • Mức lãi suất mới có hiệu lực từ ngày 1/4/1998, thay thế Quyết định số 83/QĐ-NH7 năm 1995
  • Số dư tiền gửi ngoại tệ không kỳ hạn đến cuối ngày 31/3/1998 chuyển sang áp dụng theo mức lãi suất mới; số dư tiền gửi có kỳ hạn vẫn thực hiện theo mức lãi suất cũ cho đến hết kỳ hạn.
  • Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc (Giám đốc) các tổ chức tín dụng, Kho bạc Nhà nước và Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Trung ương chịu trách nhiệm thi hành quyết định.

🌐 Social impact of this document

  • Ngân hàng có thể tăng thu nhập từ hoạt động tiền gửi ngoại tệ.
  • Khách hàng có lợi khi lãi suất cao hơn so với mức cũ, đặc biệt đối với USD và GBP.
  • Có thể ảnh hưởng đến quyết định đầu tư của doanh nghiệp về việc giữ hay chuyển đổi tiền tệ.

❓ Frequently asked questions

Lãi suất tiền gửi ngoại tệ được quy định như thế nào?

Lãi suất tiền gửi ngoại tệ được quy định cụ thể cho từng loại ngoại tệ, bao gồm cả tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn. Ví dụ: USD lãi suất 4,86%/năm (không kỳ hạn) và 5,40%-5,52% (có kỳ hạn từ 1 tháng đến 1 năm).

Mức lãi suất mới áp dụng khi nào?

Mức lãi suất mới có hiệu lực từ ngày 1/4/1998, thay thế Quyết định số 83/QĐ-NH7 năm 1995.

Số dư tiền gửi ngoại tệ không kỳ hạn đến khi nào chuyển sang mức lãi suất mới?

Số dư tiền gửi ngoại tệ không kỳ hạn đến cuối ngày 31/3/1998 sẽ chuyển sang áp dụng theo mức lãi suất quy định tại Quyết định này.

Lãi suất tiền gửi có kỳ hạn được quy định như thế nào?

Lãi suất tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng đến 1 năm được quy định cụ thể cho từng loại ngoại tệ, bao gồm USD, DEM, GBP, FRF và JPY. Ví dụ: USD lãi suất 5,40%-5,52%/năm.

Có ai chịu trách nhiệm thi hành quyết định này?

Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc (Giám đốc) các tổ chức tín dụng, Kho bạc Nhà nước và Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Trung ương chịu trách nhiệm thi hành quyết định.

Full text

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 96/1998/QĐ-NHNN1
Hà Nội, ngày 13 tháng 3 năm 1998

QUYẾT ĐỊNH

Quy định lãi suất tiền gửi ngoại tệ
của các tổ chức tín dụng, kho bạc Nhà nước tại Ngân hàng Nhà nước
______________________

THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

Căn cứ Pháp lệnh Ngân hàng Nhà nước ngày 23 tháng 5 năm 1990;

Căn cứ Nghị định của Chính phủ số 15/CP ngày 02 tháng 3 năm 1993 về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Nghiên cứu kinh tế; 

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Nay quy định mức lãi suất tiền gửi ngoại tệ (trừ tiền gửi dự trữ bắt buộc) của các tổ chức tín dụng được phép kinh doanh ngoại tệ và của Kho bạc Nhà nước tại Ngân hàng Nhà nước như sau:

1. Tiền gửi không kỳ hạn:

Loại ngoại tệ Lãi suất (%/năm)

Đô la Mỹ (USD) 4,86

Bảng Anh (GBP) 7,00

Mác Đức (DEM) 3,00

Frăng Pháp (FRF) 3,00

Yên Nhật (JPY) 0,40

2. Tiền gửi có kỳ hạn

Kỳ hạn

Lãi suất (% năm)

USD

DEM

GBP

FRF

JPY

1 tháng

5,40

3,25

7,25

3,20

0,65

3 tháng

5,43

3,30

7,30

3,30

0,55

6 tháng

5,45

3,35

7,35

3,35

0,53

9 tháng

5,48

3,40

7,38

3,40

0,50

1 năm

5,52

3,50

7,40

3,50

0,48

Điều 2. Các mức lãi suất quy định tại Điều 1 của Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/4/1998, thay thế các mức lãi suất quy định tại Quyết định số 83/QĐ-NH7 ngày 24/3/1995 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. Số dư tiền gửi ngoại tệ không kỳ hạn của các tổ chức tín dụng và Kho bạc Nhà nước đến cuối ngày 31/3/1998 chuyển sang áp dụng theo các mức lãi suất quy định tại Quyết định này; số dư tiền gửi ngoại tệ có kỳ hạn vẫn thực hiện theo mức lãi suất đang gửi cho đến hết kỳ hạn.

Điều 3. Chủ tịch Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc (Giám đốc) các Tổ chức tín dụng, Kho bạc Nhà nước,Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Trung ương, Giám đốc các Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Q. THỐNG ĐỐC
(Đã ký)
Đỗ Quế Lượng
The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.

Download

The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.

Relations map

96/1998/QĐ-NHNN1
Quyết định số 96/1998/QĐ-NHNN1 Quy định lãi suất tiền gửi ngoại tệ của các tổ chức tín dụng, Kho bạc Nhà nước tại Ngân hàng Nhà nước
Expired

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.