Thông tư liên tịch số 96/2004/TTLT/BVHTT-BNN&PTNT Về việc hướng dẫn về quảng cáo một số hàng hóa trong lĩnh vực Nông nghiệp và phát triển nông thôn

Thông tư liên tịch số 96/2004/TTLT/BVHTT-BNN&PTNT hướng dẫn quảng cáo một số hàng hóa trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn, áp dụng cho tổ chức cá nhân Việt Nam và nước ngoài. Thông tư quy định nội dung, điều kiện, thủ tục đăng ký quảng cáo, xử lý vi phạm.

Số hiệu96/2004/TTLT/BVHTT-BNN&PTNT
Loại văn bảnThông tư liên tịch
Cơ quan ban hànhBộ Nông Nghiệp Và Môi Trường
Người kýBùi Bá Bổng Cơ Quan Ban Hành Bộ Văn Hoá Và Thông Tin Chức Danh Thứ Trưởng Người Ký Trần Chiến Thắng — Thứ trưởng
Cập nhật02/07/2026
NgànhNông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn, Văn Hóa - Thông Tin
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành10/11/2004
Ngày áp dụng14/12/2004
Ngày hết hiệu lực01/01/2013
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Thông tư liên tịch số 96/2004/TTLT/BVHTT-BNN&PTNT hướng dẫn quảng cáo một số hàng hóa trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn, áp dụng cho tổ chức cá nhân Việt Nam và nước ngoài. Thông tư quy định nội dung, điều kiện, thủ tục đăng ký quảng cáo, xử lý vi phạm.

Đối tượng áp dụng

Tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài quảng cáo một số hàng hóa trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn tại Việt Nam.

Các điểm cốt lõi

  • Tổ chức, cá nhân quảng cáo phải tuân thủ Pháp lệnh Quảng cáo, Nghị định số 24/2003/NĐ-CP, Thông tư số 43/2003/TT-BVHTT và các quy định cụ thể tại Thông tư này.
  • Nội dung quảng cáo cần bao gồm tên thương phẩm, hoạt chất, tính năng, tác dụng, hướng dẫn sử dụng, địa chỉ sản xuất, kinh doanh.
  • Quảng cáo bị cấm nếu thuộc loại cấm sử dụng, hạn chế sử dụng hoặc không có trong danh mục được phép sử dụng.
  • Hồ sơ đăng ký quảng cáo bao gồm giấy đăng ký, giấy chứng nhận chất lượng, bản sao hợp pháp các giấy tờ liên quan và sản phẩm quảng cáo.
  • Tổ chức, cá nhân phải gửi hồ sơ đăng ký quảng cáo đến Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nơi thực hiện quảng cáo.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Giảm rủi ro pháp lý cho tổ chức, cá nhân khi quảng cáo các sản phẩm trong lĩnh vực nông nghiệp.
  • Tăng cường quản lý chất lượng và an toàn của các sản phẩm nông nghiệp thông qua quy định nội dung quảng cáo.
  • Phụ thuộc vào việc tuân thủ quy định, có thể tạo gánh nặng về thời gian và chi phí cho doanh nghiệp.

❓ Câu hỏi thường gặp

Tổ chức nào chịu trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ đăng ký quảng cáo?

Cục Bảo vệ thực vật, Cục Nông nghiệp, Cục Thú y hoặc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nơi thực hiện quảng cáo.

Nội dung quảng cáo thuốc bảo vệ thực vật phải bao gồm những gì?

Tên thương phẩm, tên hoạt chất, hàm lượng hoạt chất, dạng thuốc, tên sinh vật có ích, tên vật tư bảo vệ thực vật; tên, địa chỉ của tổ chức sản xuất, cung ứng; tính năng, tác dụng và cách sử dụng.

Quảng cáo bị cấm khi nào?

Quảng cáo thuốc bảo vệ thực vật, nguyên liệu, sinh vật có ích, vật tư bảo vệ thực vật, thuốc thú y, vật tư thú y thuộc loại cấm sử dụng, hạn chế sử dụng hoặc không có trong danh mục được phép sử dụng.

Thời gian xử lý hồ sơ đăng ký quảng cáo là bao lâu?

Sau 10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, tổ chức, cá nhân sẽ được quyền quảng cáo theo nội dung đã đăng ký.

Nếu thay đổi nội dung quảng cáo, cần làm gì?

Tổ chức, cá nhân phải làm thủ tục đăng ký lại theo quy định tại các khoản 1, 2 Mục III Thông tư này.

Toàn văn

Bộ Văn hoá Thông tin - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 96/2004/TTLT/BVHTT-BNN&PTNT
Hà Nội, ngày 10 tháng 11 năm 2004

THÔNG TƯ

Về việc hướng dẫn về quảng cáo một số hàng hóa trong lĩnh vực Nông nghiệp và phát triển nông thôn

____________________

 

   Căn cứ Pháp lệnh Quảng cáo số 39/2001/PL-UBTVQH10 ngày 6 tháng 11 năm 2001.

   Căn cứ Nghị định số 24/2003/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Quảng cáo.

   Căn cứ Thông tư số 43/2003/TT-BVHTT ngày 16 tháng 7 năm 2003 của Bộ Văn hóa – Thông tin hướng dẫn thực hiện Nghị định số 24/2003/NĐ-CP.

   Liên tịch : Bộ Văn hóa – Thông tin và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn về quảng cáo một số hàng hóa trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn như sau :

Mục I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

1. Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức cá nhân Việt Nam, tổ chức cá nhân nươc ngoài (sau đây gọi chung là tổ chức, cá nhân) quảng cáo một số hàng hóa trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn tại Việt Nam.

2. Tổ chức, cá nhân quảng cáo một số hàng hóa trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn tại Việt Nam phải tuân thủ các quy định của Pháp lệnh Quảng cáo, Nghị định số 24/2003/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Quảng cáo (sau đây gọi tắt là Nghị định số 24/2003/NĐ-CP), Thông tư số 43/20003/TT-BVHTT ngày 16 tháng 7 năm 2003 của Bộ Văn hóa - Thông tin hướng dẫn thực hiện Nghị định số 24/2003/NĐ-CP (sau đây gọi tắt là Thông tư số 43/2003/TT-BVHTT), các quy định cụ thể tại Thông tư liên tịch này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

3. Thông tư này quy định về điều kiện, nội dung quảng cáo, hồ sơ, thủ tục đăng ký quảng cáo, thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm về quảng cáo một số hàng hóa trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn bao gồm :

a) Thuốc bảo vệ thực vật, nguyên liệu thuốc bảo vệ thực vật, sinh vật có ích dùng trong bảo vệ thực vật, vật tư bảo vệ thực vật.

b) Phân bón và chế phẩm sinh học phục vụ trồng trọt.

c) Giống vật nuôi, giống cây trồng.

d) Thuốc thú y, nguyên liệu thuốc thú y, chế phẩm sinh học dùng trong thú y (sau đây gọi chung là thuốc thú y), vật tư thú y.

đ) Thức ăn chăn nuôi, nguyên liệu dùng chế biến thức ăn chăn nuôi, chế phẩm sinh học phục vụ chăn nuôi.

Mục II

HOẠT ĐỘNG QUẢNG CÁO

1. Nội dung quảng cáo

a) Nội dung quảng cáo thuốc bảo vệ thực vật, nguyên liệu thuốc bảo vệ thực vật, sinh vật có ích dùng trong bảo vệ thực vật, vật tư bảo vệ thực vật phải đảm bảo các thông tin và điều kiện sau :

- Tên thương phẩm thuốc bảo vệ thực vật, tên hoạt chất, hàm lượng hoạt chất và dạng thuốc, tên sinh vật có ích dùng trong bảo vệ thực vật, tên vật tư bảo vệ thực vật.

- Tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân sản xuất, gia công, sang chai, đóng gói, cung ứng.

- Tính năng, tác dụng và cách sử dụng loại thuốc đã được đăng ký, loại sinh vật có ích, vật tư bảo vệ thực vật đã được phép sử dụng. 

- Hướng dẫn sử dụng và những khuyến cáo đặc biệt.

b) Nội dung quảng cáo phân bón và chế phẩm sinh học phục vụ trồng trọt phải đảm bảo các thông tin và điều kiện sau :

- Tên phân bón hoặc chế phẩm sinh học (do tổ chức cá nhân sản xuất đặt).

- Tên, địa chỉ của tổ chức cá nhân sản xuất, kinh doanh, gia công.

- Tính năng, tác dụng và những điều cần lưu ý khi bảo quản, sử dụng.

- Công nghệ sản xuất phân bón và chế phẩm sinh học phục vụ trồng trọt.

c) Nội dung quảng cáo giống vật nuôi, giống cây trồng phải đảm bảo các thông tin và điều kiện sau :

- Tên, nguồn gốc, phương pháp chọn, tạo các giống vật nuôi, giống cây trồng.

- Tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh.

- Những đặc điểm sinh học sính của giống vật nuôi, giống cây trồng.

- Hướng dẫn sử dụng và những khuyến cáo đặc biệt.

d) Nội dung quảng cáo thuốc thú ý, vật tư thú y phải đảm bảo các thông tin và điều kiện sau :

- Tên gốc, tên quốc tế thông dụng, tên biệt dược (do nhà sản xuất đặt).

- Tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh.

- Tính năng, tác dụng của thuốc thú ý, vật tư thú ý.

- Hướng dẫn sử dụng và những khuyến cáo đặc biệt.

đ) Nội dung quảng cáo thức ăn chăn nuôi, nguyên liệu dùng chế biến thức ăn chăn nuôi, chế phẩm sinh học phục vụ chăn nuôi phải đảm bảo các thông tin và điều kiện sau :

- Tên thức ăn chăn nuôi, nguyên liệu thức ăn chăn nuôi, chế phẩm sinh học phục vụ chăn nuôi.

- Tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh.

- Xuất xứ nguyên liệu trong chế biến.

- Vệ sinh an toàn thực phẩm khi sử dụng đối với gia súc, gia cầm;

- Hướng dẫn sử dụng, bảo quản và những khuyến cáo đặc biệt.

2. Các hành vi quảng cáo trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn bị cấm:

a) Quảng cáo thuốc bảo vệ thực vật, nguyên liệu thuốc bảo vệ thực vật, sinh vật có ích dùng trong bảo vệ thực vật, vật tư bảo vệ thực vật, thuốc thú y, vật tư thú y thuộc loại cấm sử dụng, hạn chế sử dụng, không có trong danh mục được phép sử dụng.

b) Quảng cáo phân bón, giống cây trồng, giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi, chế phẩm sinh học phục vụ chăn nuôi, trồng trọt không có trong danh mục được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng ở Việt Nam.

Mục III

HỒ SƠ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ QUẢNG CÁO VÀ HỒ SƠ, THỦ TỤC XIN GIẤY PHÉP THỰC HIỆN QUẢNG CÁO

1. Hồ sơ đăng ký quảng cáo

Hồ sơ đăng ký quảng cáo gồm :

a) Giấy đăng ký hồ sơ quảng cáo (Phụ lục 1).

b) Giấy chứng nhận đối với từng loại sản phẩm, hàng hóa được quy định cụ thể như sau:

- Bản sao hợp pháp Giấy chứng nhận đăng ký đối với quảng cáo thuốc bảo vệ thực vật, nguyên liệu thuộc bảo vệ thực vật sinh vật có ích dùng trong bảo vệ thực vật, vật tư bảo vệ thực vật.

- Bản sao hợp pháp Giấy chứng nhận chất lượng sản phẩm hoặc văn bản tự công bố chất lượng sản phẩm đối với quảng cáo phân bón và sản phẩm sinh học phục vụ trồng trọt, thức ăn gia súc, nguyên liệu dùng chế biến thức ăn chăn nuôi, chế phẩm sinh học phục vụ chăn nuôi.

- Bản sao hợp pháp Giấy phép lưu hành sản phẩm và bản tóm tắt đặc tính sản phẩm đối với quảng cáo thuốc thú y.

- Bản sao hợp pháp Giấy chứng nhận kiểm định giống vật nuôi, giống cây trồng nhập nội đối với quảng cáo các loại cây giống, con giống.

c) Sản phẩm quảng cáo ghi trong băng, đĩa bằng các loại vật liệu hoặc ma-ket quảng cáo.

2. Thủ tục xem xét hồ sơ đăng ký quảng cáo.

a) Tổ chức, cá nhân trước khi thực hiện quảng cáo trên báo chí (báo in, báo nói, báo hình, báo điện tử) của các cơ quan Trung ương, trên internet, trên xuất bản phẩm (bao gồm cả phim, ảnh, băng hình, đĩa hình, băng âm thanh, đĩa âm thanh) phải gửi hồ sơ đăng ký quảng cáo đến Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Bộ nông nghiệp và Phát triển nông thôn ủy quyền cho các đơn vị tiếp nhận, giải quyết hồ sơ đăng ký quảng cáo như sau :

- Cục Bảo vệ thực vật tiếp nhận giải quyết hồ sơ đăng ký quảng cáo về thuốc bảo vệ thực vật, nguyên liệu thuốc bảo vệ thực vật, sinh vật có ích dùng trong bảo vệ thực vật, vật tư bảo vệ thực vật.

- Cục Nông nghiệp tiếp nhận giải quyết hồ sơ đăng ký quảng cáo về phân bón và sản phẩm sinh học phục vụ trồng trọt, thức ăn chăn nuôi, nguyên liệu dùng chế biến thức ăn chăn nuôi, nguyên liệu dùng chế biến thức ăn chăn nuôi, chế phẩm sinh học phục vụ chăn nuôi, giống vật nuôi, giống cây trồng.

- Cục Thú y tiếp nhận giải quyết hồ sơ đăng ký quảng cáo về thuốc thú ý, vật tư thú y.

b) Tổ chức, cá nhân trước khi thực hiện quảng cáo trên các phương tiện quảng cáo không thuộc quy định tại điểm a và c khoản 2 Mục III Thông tư này phải gửi hồ sơ đăng ký quảng cáo đến Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nơi thực hiện quảng cáo hoặc cơ quan chuyên ngành được Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ủy quyền.

c) Tổ chức, cá nhân trước khi thực hiện quảng cáo trên phương tiện giao thông phải gửi hồ sơ đăng ký quảng cáo đến Sở nông nghiệp và Phát triển nông thôn nơi đăng ký phương tiện giao thông hoặc cơ quan chuyên ngành được Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ủy quyền.

3. Trình tự xem xét việc đăng ký quảng cáo.

a) Sau khi nhận được hồ sơ đăng ký quảng cáo hợp lệ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ gửi cho tổ chức, cá nhân đăng ký quảng cáo giấy tiếp nhận hồ sơ (theo mẫu Phụ lục 2). Sau 10 ngày làm việc, kể từ ngày ghi trên Giấy tiếp nhận hồ sơ, nếu cơ quan tiếp nhận hồ sơ không có văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung thì tổ chức, cá nhân đăng ký quảng cáo được quyền quảng cáo theo đúng nội dung đã đăng ký.

b) Trường hợp hồ sơ đăng ký quảng cáo chưa hợp lệ hoặc phải sửa đổi, bổ sung nội dung thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân đăng ký quảng cáo sửa đổi, bổ sung nội dung quảng cáo.

c) Khi nhận được văn bản yêu cầu hoàn chỉnh hồ sơ hoặc sửa đổi, bổ sung nội dung quảng cáo, tổ chức, cá nhân đăng ký quảng cáo phải bổ sung các thủ tục cần thiết hoặc sửa đổi, bổ sung nội dung theo yêu cầu và gửi về cơ quan tiếp nhận hồ sơ. Sau khi nhận được hồ sơ sửa đổi, bổ sung, cơ quan tiếp nhận hồ sơ gửi cho tổ chức, cá nhân đăng ký quảng cáo Giấy tiếp nhận hồ sơ, (theo mẫu Phụ lục 2). Sau 10 ngày làm việc kể từ ngày ghi trên Giấy tiếp nhận hồ sơ), nếu cơ quan tiếp nhận hồ sơ không có văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung thì tổ chức, cá nhân đăng ký quảng cáo được quyền quảng cáo theo đúng nội dung đã đăng ký.

d) Trường hợp tổ chức, cá nhân đăng ký quảng cáo có sửa đổi, bổ sung nhưng không đúng với nội dung ghi trong văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung của cơ quan tiếp nhận hồ sơ thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ sẽ thông báo cho tổ chức, cá nhân đăng ký quảng cáo không được quảng cáo theo nội dung đã đăng ký.

4. Nội dung quảng cáo đã đăng ký tại Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, khi quảng cáo trên các phương tiện quảng cáo ở địa phương không phải đăng ký với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo quy định tại điểm b khoản 2 Mục III Thông tư này.

5. Sản phẩm quảng cáo một số hàng hóa trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn đã đăng ký và đã được quyền quảng cáo theo quy định tại khoản 3 Mục III Thông tư này, khi thay đổi nội dung, hình thức phải làm thủ tục đăng ký lại ; hồ sơ, thủ tục đăng ký thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2 Mục III Thông tư này.

6. Hồ sơ, thủ tục xin Giấy phép thực hiện quảng cáo hoặc đăng ký thực hiện quảng cáo một số hàng hóa trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn trên các phương tiện quảng cáo phải xin phép hoặc phải đăng ký.

Việc xin Giấy phép thực hiện quảng cáo hoặc đăng ký thực hiện quảng cáo đối với quảng cáo một số hàng hóa trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn trên các phương tiện quảng cáo thực hiện theo quy định tại Thông tư số 43/2003/TT-BVHTT.

MỤC IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

1. Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm.

Thanh tra chuyên ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn, thanh tra chuyên ngành văn hóa - thông tin trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm độc lập hoặc phối hợp tổ chức kiểm tra, thanh tra về quảng cáo một số hàng hóa trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn, xử lý các vi phạm theo quy định của pháp luật.

Tổ chức, cá nhân quảng cáo một số hàng hóa trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn có hành vi vi phạm các quy định tại thông tư này, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

2. Tổ chức thực hiện.

a) Bộ Văn hóa - Thông tin trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm chủ trì phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện chức năng quản lý nhà nước về quảng cáo một số hàng hóa trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn.

b) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm hướng dẫn các Cục chuyên ngành, các Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ và cấp Giấy phép nhận đăng ký quảng cáo.

3. Hiệu lực của Thông tư.

Thông tư liên tịch này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Bãi bỏ các quy định trước đây của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Văn hóa - Thông tin vê quảng cáo trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn trái với Thông tư này. 

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các tổ chức, cá nhân cần phản ánh kịp thời về Bộ Văn hóa – Thông tin, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để nghiên cứu giải quyết./.

   KT. BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HÓA THÔNG TIN
       THỨ TRƯỞNG 
            (Đã ký)
 Trần Chiến Thắng
      KT. BỘ TRƯỞNG BỘ    NÔNG NGHIỆP VÀ pHÁT      TRIỂN NÔNG THÔN
          THỨ TRƯỞNG
              (Đã ký)
            Bùi Bá Bổng
Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Tải văn bản

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.