Nghị quyết số 96/2008/NQ-HĐND Về việc sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 29/2002/NQ- HĐND ngày 18/01/2002 của Hội đồng nhân dân tỉnh khoá VI về phê duyệt chiến lược dân số năm 2001 - 2010 tỉnh Vĩnh Long

Nghị quyết số 96/2008/NQ-HĐND sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 29/2002/NQ-HĐND về chiến lược dân số tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2001-2010. Mục tiêu chính là giảm tỷ lệ tăng dân số tự nhiên và nâng cao chất lượng dân số thông qua các biện pháp cụ thể.

Số hiệu96/2008/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhVĩnh Long
Người kýPhan Đức Hưởng — Chủ tịch
Cập nhật25/07/2026
NgànhY Tế
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành11/12/2008
Ngày áp dụng21/12/2008
Ngày hết hiệu lực07/07/2015
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Nghị quyết số 96/2008/NQ-HĐND sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 29/2002/NQ-HĐND về chiến lược dân số tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2001-2010. Mục tiêu chính là giảm tỷ lệ tăng dân số tự nhiên và nâng cao chất lượng dân số thông qua các biện pháp cụ thể.

Các điểm cốt lõi

  • Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long — khóa VII → sửa đổi, bổ sung mục tiêu về giảm tỷ lệ tăng dân số tự nhiên từ 1,26% năm 1999 xuống 1,1% vào năm 2010 để dân số thấp hơn 1.099.000 người.
  • Uỷ ban nhân dân tỉnh → thực hiện các biện pháp cụ thể như nâng cao chất lượng dân số, đảm bảo tỷ lệ nam/nữ sơ sinh, xử lý nghiêm vi phạm chính sách dân số và kế hoạch hoá gia đình, hỗ trợ cộng tác viên dân số.
  • Cán bộ, công chức, viên chức → tuân thủ quy định về việc thực hiện chính sách dân số và kế hoạch hoá gia đình.
  • Ngân sách nhà nước → hỗ trợ thù lao cho cộng tác viên dân số không thấp hơn 1/4 mức lương tối thiểu/tháng/người.
  • Cơ sở cấp xã phường → đảm bảo kỹ thuật đặt vòng, kỹ thuật đình sản, quản lý chặt chẽ việc phân phối phương tiện tránh thai miễn phí.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Giảm tỷ lệ tăng dân số tự nhiên và nâng cao chất lượng dân số giúp cải thiện điều kiện sống cho người dân.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây áp lực về mặt quản lý đối với cơ sở cấp xã phường trong việc thực hiện các kỹ thuật tránh thai.

❓ Câu hỏi thường gặp

Đối tượng nào được hưởng lợi từ Nghị quyết này?

Người dân và cộng tác viên dân số sẽ là những đối tượng chính được hưởng lợi thông qua việc giảm tỷ lệ tăng dân số tự nhiên và nâng cao chất lượng dân số.

Công ty nào cần tuân thủ quy định này?

Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này, do đó các cơ quan và đơn vị thuộc tỉnh phải tuân thủ.

Ngân sách nhà nước hỗ trợ bao nhiêu cho cộng tác viên dân số?

Ngân sách nhà nước hỗ trợ thù lao cho cộng tác viên dân số không thấp hơn 1/4 mức lương tối thiểu/tháng/người.

Có yêu cầu gì về tỷ lệ nam/nữ sơ sinh theo Nghị quyết này?

Phấn đấu tỷ lệ nam/nữ sơ sinh là 107 - 110/100.

Vi phạm chính sách dân số và kế hoạch hoá gia đình sẽ bị xử lý như thế nào?

Cán bộ, công chức, viên chức vi phạm chính sách dân số và kế hoạch hoá gia đình sẽ bị xử lý nghiêm theo quy định hiện hành.

Toàn văn

NGHỊ QUYẾT
Về việc sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 29/2002/NQ- HĐND
ngày 18/01/2002 của Hội đồng nhân dân tỉnh khoá VI về phê duyệt
chiến lược dân số năm 2001 - 2010 tỉnh Vĩnh Long

__________________

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
KHOÁ VII KỲ HỌP LẦN THỨ 15

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân, ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Chỉ thị số 23/2008/CT-TTg ngày 04/8/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc tiếp tục đẩy mạnh công tác dân số và kế hoạch hoá gia đình;

Căn cứ Công văn số 1545/TTg-KGVX, ngày 17 tháng 9 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc công tác dân số và kế hoạch hoá gia đình;

Sau khi xem xét Tờ trình số 67/TTr-UBND, ngày 28 tháng 11 năm 2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh đề nghị sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 29/2002/NQ-HĐND ngày 18/01/2002 của Hội đồng nhân dân tỉnh khoá VI về phê duyệt chiến lược dân số năm 2001 - 2010 tỉnh Vĩnh Long; đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh thảo luận và thống nhất,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 29/2002/NQ-HĐND ngày 18/01/2002 của Hội đồng nhân dân tỉnh khoá VI về phê duyệt chiến lược dân số năm 2001 - 2010 tỉnh Vĩnh Long như sau:

1. Sửa đổi:

Tiết 1 điểm 3 mục III phần A" + Giảm tỷ lệ tăng dân số tự nhiên từ 1,26% năm 1999, xuống dưới 1% vào năm 2010 để dân số của tỉnh thấp hơn 1.099.000 người (01/01/1999 là 1.010.555 người)". Sửa lại là: "+ Giảm tỷ lệ tăng dân số tự nhiên từ 1,26% năm 1999, xuống 1,1% vào năm 2010 để dân số của tỉnh thấp hơn 1.099.000 người".

2. Bổ sung:

- Điểm 2 mục II phần A như sau: ''Thực hiện tốt cuộc vận động mỗi cặp vợ chồng có từ 01 đến 02 con để có điều kiện nuôi dạy con tốt. Nâng cao chất lượng dân số".

- Tiết 13, điểm 3 mục III phần A như sau: "Phấn đấu tỷ lệ nam/nữ sơ sinh: 107 - 110/100".

- Điểm 1 phần B như sau: "Xử lý nghiêm những cán bộ, công chức, viên chức vi phạm chính sách dân số và kế hoạch hoá gia đình theo đúng quy định hiện hành. Ngân sách nhà nước hỗ trợ thù lao cho cộng tác viên dân số và kế hoạch hoá gia đình kiêm cộng tác viên chương trình phòng chống suy dinh dưỡng không thấp hơn 1/4 mức lương tối thiểu/tháng/người".

- Điểm 3 phần B như sau: "Đảm bảo 100% cơ sở cấp xã phường làm được kỹ thuật đặt vòng; 05/08 huyện, thị thực hiện được kỹ thuật đình sản. Mở rộng tiếp thị xã hội về dịch vụ phương tiện tránh thai; quản lý chặt chẽ việc phân phối phương tiện tránh thai miễn phí. Xử lý nghiêm các hành vi lựa chọn giới tính thai nhi".

- Điểm 4 phần B như sau: "Tổ chức hoạt động tư vấn, phổ cập kiến thức dinh dưỡng hợp lý cho toàn dân; lồng ghép hoạt động dinh dưỡng trong chăm sóc sức khoẻ ban đầu; theo dõi, đánh giá, giám sát thường xuyên chương trình dinh dưỡng".

Điều 2. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh sớm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.

Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện nghị quyết.

 

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá VII, kỳ họp lần thứ 15 thông qua ngày 11 tháng 12 năm 2008, có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua./.

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Tải văn bản

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 2
11/2003/QH11 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân số 11/2003/QH11 Hết hiệu lực
Bị sửa đổi, bổ sung bởi 1
96/2008/NQ-HĐND
Nghị quyết số 96/2008/NQ-HĐND Về việc sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 29/2002/NQ- HĐND ngày 18/01/2002 của Hội đồng nhân dân tỉnh khoá VI về phê duyệt chiến lược dân số năm 2001 - 2010 tỉnh Vĩnh Long
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Sửa đổi, bổ sung 1

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.