Quyết định số 960-TC/KBNN của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về phát hành trái phiếu Kho bạc ghi danh với lãi suất 21% năm, áp dụng tại các đơn vị Kho bạc Nhà nước ở một số tỉnh/thành phố. Mệnh giá tối thiểu là 100.000 đồng và được thanh toán tiền gốc, tiền lãi khi đến hạn.
Đối tượng áp dụng
Tổng giám đốc Kho bạc Nhà nước; Thủ trưởng các cơ quan trực thuộc Bộ Tài chính; Giám đốc Kho bạc Nhà nước ở các tỉnh/thành phố; người mua trái phiếu.
Các điểm cốt lõi
- Bộ Tài chính phát hành loại trái phiếu Kho bạc ghi danh, lãi suất 21% năm tại các đơn vị Kho bạc Nhà nước theo danh sách đính kèm quyết định này.
- Mệnh giá tối thiểu của một tờ trái phiếu kho bạc là 100.000 đồng (một trăm ngàn đồng), không hạn chế mức tối đa.
- Trái phiếu ghi danh được thanh toán tiền gốc, tiền lãi một lần khi đến hạn (đủ 12 tháng); được làm thủ tục chuyển nhượng quyền sở hữu tại Kho bạc Nhà nước nơi phát hành trái phiếu.
- Việc tổ chức quản lý phát hành và thanh toán trái phiếu; quyền lợi của người mua trái phiếu thực hiện theo Thông tư số 75-TC/KBNN ngày 14-09-1994 và quyết định số 141 TC/KBNN ngày 22-02-1995 của Bộ Tài chính.
- Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01-10-1995.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Tạo thêm kênh huy động vốn cho Kho bạc Nhà nước, tăng nguồn vốn lưu động.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây áp lực về quản lý và thanh toán đối với các đơn vị phát hành trái phiếu.
❓ Câu hỏi thường gặp
Lãi suất của trái phiếu Kho bạc ghi danh là bao nhiêu?
Lãi suất của trái phiếu Kho bạc ghi danh là 21% năm.
Mệnh giá tối thiểu của một tờ trái phiếu kho bạc là bao nhiêu?
Mệnh giá tối thiểu của một tờ trái phiếu kho bạc là 100.000 đồng (một trăm ngàn đồng).
Khi nào thì trái phiếu được thanh toán tiền gốc, tiền lãi?
Trái phiếu ghi danh được thanh toán tiền gốc, tiền lãi một lần khi đến hạn (đủ 12 tháng).
Người mua trái phiếu có thể chuyển nhượng quyền sở hữu không?
Có, trái phiếu ghi danh được làm thủ tục chuyển nhượng quyền sở hữu tại Kho bạc Nhà nước nơi phát hành trái phiếu.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01-10-1995.
Toàn văn
QUYẾT ĐỊNH
CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH SỐ 960-TC/KBNN
NGÀY 26 THÁNG 08 NĂM 1995
V/V PHÁT HÀNH TRÁI PHIẾU KHO BẠC GHI DANH
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Nghị định số 178/CP ngày 28-10-1994 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 25/CP ngày 05-4-1995 về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy Kho bạc Nhà nước trực thuộc Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 72/CP ngày 26-7-1995 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế phát hành trái phiếu Chính phủ;
Theo đề nghị của Tổng giám đốc Kho bạc Nhà nước;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1:
Phát hành loại trái phiếu Kho bạc ghi danh, không in sẵn mệnh giá, kỳ hạn 1 năm lãi suất 21% năm tại các đơn vị Kho bạc Nhà nước theo danh sách đính kèm quyết định này.
Điều 2:
Mệnh giá tối thiểu của một tờ trái phiếu kho bạc là 100.000 đồng (một trăm ngàn đồng), không hạn chế mức tối đa.
Điều 3:
Trái phiếu ghi danh được thanh toán tiền gốc, tiền lãi một lần khi đến hạn (đủ 12 tháng); được làm thủ tục chuyển nhượng quyền sở hữu tại Kho bạc Nhà nước nơi phát hành trái phiếu.
Điều 4:
Việc tổ chức quản lý phát hành và thanh toán trái phiếu; quyền lợi của người mua trái phiếu được thực hiện theo Thông tư số 75-TC/KBNN ngày 14-09-1994 và quyết định số 141 TC/KBNN ngày 22-02-1995 của Bộ Tài chính.
Điều 5:
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01-10-1995. Tổng giám đốc Kho bạc Nhà nước, Thủ trưởng các cơ quan trực thuộc Bộ Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước ở các tỉnh, thành phố được giao nhiệm vụ phát hành trái phiếu và các đơn vị khác có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
|
THỨ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
(Đã ký)
Lê Thị Băng Tâm
|
DANH SÁCH CÁC TỈNH, THÀNH PHỐ
PHÁT HÀNH TRÁI PHIẾU GHI DANH
(Kèm theo quyết định số 960-TC/KBNN
Ngày 26-08-1995 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
1. Hà Nội 18. Thanh Hoá
2. Hải Phòng 19. Nghệ An
3. Quảng Ninh 20. Hà Tĩnh
4. Lạng Sơn 21. Quảng Bình
5. Tuyên Quang 22. Quảng Trị
6. Lào Cai 23. Thừa Thiên - Huế
7. Yên Bái 24. Quảng Nam - Đà Nẵng
8. Lai Châu 25. Bình Định
9. Hoà Bình 26. Khánh Hoà
10. Bắc Thái 27. Đồng Nai
11. Vĩnh phú 28. Sông Bé
12. Hà Bắc 29. Tiền Giang
13. Hà Tây 30. Cần Thơ
14. Hải Hưng 31. Đồng Tháp
15. Thái Bình 32. Bà Rịa, Vũng Tàu
16. Nam Hà 33. TP. Hồ Chí Minh
17. Ninh Bình
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.
Bản dịch
Văn bản này có sẵn ở các ngôn ngữ sau: