Nghị quyết số 973/2015/UBTVQH13 sửa đổi, bổ sung bảng phụ cấp chức vụ và bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ lãnh đạo của Nhà nước, đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách, ngành Tòa án và ngành Kiểm sát. Nghị quyết cũng điều chỉnh quy định về trang phục và giấy chứng minh đối với cán bộ ngành Kiểm sát.
Scope of application
Cán bộ lãnh đạo của Nhà nước, đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách; cán bộ, công chức, viên chức ngành Tòa án và ngành Kiểm sát
Key points
- Bổ sung hệ số phụ cấp chức vụ cho các chức danh lãnh đạo thuộc Viện kiểm sát nhân dân cấp cao (Điều 1.1).
- Cấp hiệu gắn trên vai áo của cán bộ, công chức ngành Kiểm sát được điều chỉnh cụ thể theo từng chức danh (Điều 2.1).
- Bổ sung chức danh Kiểm sát viên cao cấp vào bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án và ngành Kiểm sát (Điều 3.1).
- Thay đổi từ 'Phù hiệu ngành Kiểm sát' thành 'Phù hiệu Viện kiểm sát nhân dân' trong quy định về trang phục (Điều 2.2).
- Bãi bỏ các Điều 2, 3, 6 và khoản 1 Điều 7 của Nghị quyết số 522b/NQ-UBTVQH13 (Điều 2.3)
🌐 Social impact of this document
- Tăng cường cơ cấu phụ cấp chức vụ cho cán bộ lãnh đạo ngành Kiểm sát, nâng cao thu nhập và động lực làm việc.
- Thay đổi quy định về trang phục giúp phân biệt rõ ràng hơn các chức danh trong ngành Kiểm sát.
- Bổ sung chức danh mới vào bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ, đảm bảo công bằng trong đánh giá năng lực.
- Việc bãi bỏ một số điều khoản có thể làm giảm sự phức tạp trong quản lý và thực hiện quy định.
❓ Frequently asked questions
Nghị quyết này bổ sung hệ số phụ cấp chức vụ cho những chức danh nào?
Bổ sung hệ số phụ cấp chức vụ cho các chức danh lãnh đạo thuộc Viện kiểm sát nhân dân cấp cao, bao gồm Viện trưởng, Phó Viện trưởng và các chức danh tương đương.
Cấp hiệu của Kiểm sát viên cao cấp có đặc điểm gì?
Cấp hiệu của Kiểm sát viên cao cấp không có vạch, ở giữa có gắn một ngôi sao màu vàng đường kính 22 mm.
Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?
Nghị quyết có hiệu lực từ ngày ký (14/7/2015).
Có thay đổi gì về trang phục của cán bộ ngành Kiểm sát không?
Thay đổi từ 'Phù hiệu ngành Kiểm sát' thành 'Phù hiệu Viện kiểm sát nhân dân'.
Nghị quyết này có bãi bỏ những điều khoản nào không?
Bãi bỏ các Điều 2, 3, 6 và khoản 1 Điều 7 của Nghị quyết số 522b/NQ-UBTVQH13.
Full text
NGHỊ QUYẾT
Về sửa đổi, bổ sung bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước và Đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách, bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát ban hành kèm theo Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 30 tháng 9 năm 2004 của Ủy ban thường vụ Quốc hội; sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 522b/NQ-UBTVQH13 ngày 16 tháng 8 năm 2012 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về trang phục đối với cán bộ, công chức, viên chức ngành Kiểm sát và giấy chứng minh Kiểm sát viên
ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Căn cứ Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân số 63/2014/QH13;
Căn cứ Nghị quyết số 82/2014/QH13 ngày 24/11/2014 của Quốc hội về việc thi hành Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân;
Xét đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1.
1. Bổ sung Bảng phụ cấp chức vụ đối với các chức danh lãnh đạo của Viện kiểm sát nhân dân cấp cao vào mục I Bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước và đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách ban hành kèm theo Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH ngày 30/9/2004 của Ủy ban thường vụ Quốc hội như sau:
|
STT |
Chức danh |
Hệ số |
|
10 |
Các chức danh lãnh đạo thuộc Viện kiểm sát nhân dân cấp cao |
|
|
|
a/ Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao |
1,20 |
|
|
b/ Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao |
1,00 |
|
|
c/ Viện trưởng Viện nghiệp vụ thuộc Viện kiểm sát nhân dân cấp cao |
0,90 |
|
|
d/ Chánh Văn phòng và cấp trưởng các đơn vị tương đương thuộc Viện kiểm sát nhân dân cấp cao |
0,85 |
|
|
đ/ Phó Viện trưởng Viện nghiệp vụ thuộc Viện kiểm sát nhân dân cấp cao |
0,70 |
|
|
e/ Phó Chánh Văn phòng và cấp phó các đơn vị tương đương thuộc Viện kiểm sát nhân dân cấp cao |
0,65 |
|
|
g/ Trưởng phòng thuộc Viện nghiệp vụ thuộc Viện kiểm sát nhân dân cấp cao |
0,55 |
|
|
h/ Trưởng phòng và tương đương thuộc Văn phòng và các đơn vị tương đương thuộc Viện kiểm sát nhân dân cấp cao |
0,50 |
|
|
i/ Phó Trưởng phòng thuộc Viện nghiệp vụ thuộc Viện kiểm sát nhân dân cấp cao |
0,45 |
|
|
k/ Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc Văn phòng và các đơn vị tương đương thuộc Viện kiểm sát nhân dân cấp cao |
0,40 |
2. Bổ sung Bảng phụ cấp chức vụ đối với các chức danh Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng của Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện vào mục III Bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước và đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách ban hành kèm theo Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH ngày 30/9/2004 của Ủy ban thường vụ Quốc hội như sau:
|
STT |
Chức danh |
Hệ số |
||
|
7 |
Các chức danh lãnh đạo thuộc Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện |
|
|
|
|
|
|
Thành phố thuộc tỉnh là đô thị loại I, loại II |
Thành phố thuộc tỉnh là đô thị loại III, quận thuộc Hà Nội, quận thuộc Thành phố Hồ Chí Minh |
Huyện, thị xã và các quận còn lại |
|
|
c/ Trưởng phòng |
0,40 |
0,35 |
0,30 |
|
|
d/ Phó Trưởng phòng |
0,30 |
0,25 |
0,20 |
3. Bổ sung chức danh Kiểm sát viên cao cấp vào đối tượng áp dụng Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát và thuộc Nhóm chức danh Loại A3.
Điều 2.
Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Nghị quyết số 522b/NQ-UBTVQH13 ngày 16/8/2012 của Ủy ban thường vụ Quốc hội cho phù hợp với tổ chức Viện kiểm sát nhân dân 04 cấp.
1. Điều 5 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"Điều 5.
1. Cấp hiệu gắn trên vai áo của Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân các cấp và Kiểm sát viên, Điều tra viên, Kiểm tra viên có hình ngũ giác, nền màu đỏ tươi, có tạo hoa văn; chiều dài 130 mm, phần đuôi rộng 50 mm, phần đầu rộng 40 mm, có viền màu vàng rộng 5 mm ở hai cạnh dọc và đầu vát nhọn; phần đầu vát nhọn được gắn chốt bằng kim loại có hình phù hiệu Viện kiểm sát nhân dân đường kính 15 mm.
2. Cấp hiệu của Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân các cấp và Kiểm sát viên, Điều tra viên, Kiểm tra viên, cụ thể như sau:
- Cấp hiệu của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao không có vạch, ở giữa có gắn hình Quốc huy nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam màu vàng, đường kính 25 mm.
- Cấp hiệu của Phó viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao không có vạch, ở giữa có gắn ba ngôi sao màu vàng, đường kính 24 mm.
- Cấp hiệu của Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao không có vạch, ở giữa có gắn hai ngôi sao màu vàng, đường kính 22 mm.
- Cấp hiệu của Phó viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao, Kiểm sát viên cao cấp và Điều tra viên cao cấp không có vạch, ở giữa có gắn một ngôi sao màu vàng, đường kính 22 mm.
- Cấp hiệu của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Phó viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Kiểm tra viên cao cấp có hai vạch dọc màu vàng, ở giữa có gắn bốn ngôi sao màu vàng đường kính 20 mm.
- Cấp hiệu của Kiểm sát viên trung cấp, Điều tra viên trung cấp, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện có hai vạch dọc màu vàng, ở giữa có gắn ba ngôi sao màu vàng đường kính 20 mm.
- Cấp hiệu của Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện, Kiểm tra viên chính có hai vạch dọc màu vàng, ở giữa có gắn hai ngôi sao màu vàng đường kính 20 mm.
- Cấp hiệu của Kiểm sát viên sơ cấp, Điều tra viên sơ cấp có hai vạch dọc màu vàng, ở giữa có gắn một ngôi sao màu vàng đường kính 20 mm.
- Cấp hiệu của Kiểm tra viên có một vạch dọc màu vàng, ở giữa có gắn ba ngôi sao màu vàng đường kính 20 mm"
2. Thay cụm từ "Phù hiệu ngành Kiểm sát" tại khoản 2 Điều 1 và khoản 2 Điều 7 bằng cụm từ "Phù hiệu Viện kiểm sát nhân dân".
3. Bãi bỏ các Điều 2, 3, 6 và khoản 1 Điều 7.
Điều 3.
1. Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày ký.
2. Chính phủ, Viện kiểm sát nhân dân tối cao và các cơ quan hữu quan hướng dẫn thi hành Nghị quyết này./.
Original document (PDF)
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.
Translations
This document is available in the following languages: