Nghị quyết số 973/2015/UBTVQH13 Về sửa đổi, bổ sung bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước và Đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách, bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát ban hành kèm theo Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 30 tháng 9 năm 2004 của Ủy ban thường vụ Quốc hội; sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 522b/NQ-UBTVQH13 ngày 16 tháng 8 năm 2012 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về trang phục đối với cán bộ, công chức, viên chức ngành Kiểm sát và giấy chứng minh Kiểm sát viên

Nghị quyết số 973/2015/UBTVQH13 sửa đổi, bổ sung bảng phụ cấp chức vụ và bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ lãnh đạo của Nhà nước, đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách, ngành Tòa án và ngành Kiểm sát. Nghị quyết cũng điều chỉnh quy định về trang phục và giấy chứng minh đối với cán bộ ngành Kiểm sát.

文号973/2015/UBTVQH13
文件类型决议
发布机关Viện Kiểm Sát Nhân Dân Tối Cao
签署人Nguyễn Sinh Hùng — Chủ tịch
更新18/06/2026
行业Kiểm Sát
领域Chưa Phân Loại
发布日期14/07/2015
生效日期14/07/2015
失效日期
状态生效中
✦ 智能摘要

Nghị quyết số 973/2015/UBTVQH13 sửa đổi, bổ sung bảng phụ cấp chức vụ và bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ lãnh đạo của Nhà nước, đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách, ngành Tòa án và ngành Kiểm sát. Nghị quyết cũng điều chỉnh quy định về trang phục và giấy chứng minh đối với cán bộ ngành Kiểm sát.

适用范围

Cán bộ lãnh đạo của Nhà nước, đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách; cán bộ, công chức, viên chức ngành Tòa án và ngành Kiểm sát

要点

  • Bổ sung hệ số phụ cấp chức vụ cho các chức danh lãnh đạo thuộc Viện kiểm sát nhân dân cấp cao (Điều 1.1).
  • Cấp hiệu gắn trên vai áo của cán bộ, công chức ngành Kiểm sát được điều chỉnh cụ thể theo từng chức danh (Điều 2.1).
  • Bổ sung chức danh Kiểm sát viên cao cấp vào bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án và ngành Kiểm sát (Điều 3.1).
  • Thay đổi từ 'Phù hiệu ngành Kiểm sát' thành 'Phù hiệu Viện kiểm sát nhân dân' trong quy định về trang phục (Điều 2.2).
  • Bãi bỏ các Điều 2, 3, 6 và khoản 1 Điều 7 của Nghị quyết số 522b/NQ-UBTVQH13 (Điều 2.3)

🌐 本文件的社会影响

  • Tăng cường cơ cấu phụ cấp chức vụ cho cán bộ lãnh đạo ngành Kiểm sát, nâng cao thu nhập và động lực làm việc.
  • Thay đổi quy định về trang phục giúp phân biệt rõ ràng hơn các chức danh trong ngành Kiểm sát.
  • Bổ sung chức danh mới vào bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ, đảm bảo công bằng trong đánh giá năng lực.
  • Việc bãi bỏ một số điều khoản có thể làm giảm sự phức tạp trong quản lý và thực hiện quy định.

❓ 常见问题

Nghị quyết này bổ sung hệ số phụ cấp chức vụ cho những chức danh nào?

Bổ sung hệ số phụ cấp chức vụ cho các chức danh lãnh đạo thuộc Viện kiểm sát nhân dân cấp cao, bao gồm Viện trưởng, Phó Viện trưởng và các chức danh tương đương.

Cấp hiệu của Kiểm sát viên cao cấp có đặc điểm gì?

Cấp hiệu của Kiểm sát viên cao cấp không có vạch, ở giữa có gắn một ngôi sao màu vàng đường kính 22 mm.

Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?

Nghị quyết có hiệu lực từ ngày ký (14/7/2015).

Có thay đổi gì về trang phục của cán bộ ngành Kiểm sát không?

Thay đổi từ 'Phù hiệu ngành Kiểm sát' thành 'Phù hiệu Viện kiểm sát nhân dân'.

Nghị quyết này có bãi bỏ những điều khoản nào không?

Bãi bỏ các Điều 2, 3, 6 và khoản 1 Điều 7 của Nghị quyết số 522b/NQ-UBTVQH13.

全文

ỦY BAN THƯỜNG VỤ
QUỐC HỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Nghị quyết số: 973/2015/UBTVQH13
Hà Nội, ngày 14 tháng 7 năm 2015

NGHỊ QUYẾT

Về sửa đổi, bổ sung bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước và Đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách, bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát ban hành kèm theo Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 30 tháng 9 năm 2004 của Ủy ban thường vụ Quốc hội; sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 522b/NQ-UBTVQH13 ngày 16 tháng 8 năm 2012 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về trang phục đối với cán bộ, công chức, viên chức ngành Kiểm sát và giấy chứng minh Kiểm sát viên

ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Căn cứ Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân số 63/2014/QH13;

Căn cứ Nghị quyết số 82/2014/QH13 ngày 24/11/2014 của Quốc hội về việc thi hành Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân;

Xét đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1.

1. Bổ sung Bảng phụ cấp chức vụ đối với các chức danh lãnh đạo của Viện kiểm sát nhân dân cấp cao vào mục I Bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước và đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách ban hành kèm theo Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH ngày 30/9/2004 của Ủy ban thường vụ Quốc hội như sau: 

STT

Chức danh

Hệ số

10

Các chức danh lãnh đạo thuộc Viện kiểm sát nhân dân cấp cao

 

 

a/ Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao

1,20

 

b/ Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao

1,00

 

c/ Viện trưởng Viện nghiệp vụ thuộc Viện kiểm sát nhân dân cấp cao

0,90

 

d/ Chánh Văn phòng và cấp trưởng các đơn vị tương đương thuộc Viện kiểm sát nhân dân cấp cao

0,85

 

đ/ Phó Viện trưởng Viện nghiệp vụ thuộc Viện kiểm sát nhân dân cấp cao

0,70

 

e/ Phó Chánh Văn phòng và cấp phó các đơn vị tương đương thuộc Viện kiểm sát nhân dân cấp cao

0,65

 

g/ Trưởng phòng thuộc Viện nghiệp vụ thuộc Viện kiểm sát nhân dân cấp cao

0,55

 

h/ Trưởng phòng và tương đương thuộc Văn phòng và các đơn vị tương đương thuộc Viện kiểm sát nhân dân cấp cao

0,50

 

i/ Phó Trưởng phòng thuộc Viện nghiệp vụ thuộc Viện kiểm sát nhân dân cấp cao

0,45

 

k/ Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc Văn phòng và các đơn vị tương đương thuộc Viện kiểm sát nhân dân cấp cao

0,40

2. Bổ sung Bảng phụ cấp chức vụ đối với các chức danh Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng của Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện vào mục III Bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước và đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách ban hành kèm theo Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH ngày 30/9/2004 của Ủy ban thường vụ Quốc hội như sau: 

STT

Chức danh

Hệ số

7

Các chức danh lãnh đạo thuộc Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện

 

 

 

 

 

Thành phố thuộc tỉnh là đô thị loại I, loại II

Thành phố thuộc tỉnh là đô thị loại III, quận thuộc Hà Nội, quận thuộc Thành phố Hồ Chí Minh

Huyện, thị xã và các quận còn lại

 

c/ Trưởng phòng

0,40

0,35

0,30

 

d/ Phó Trưởng phòng

0,30

0,25

0,20

3. Bổ sung chức danh Kiểm sát viên cao cấp vào đối tượng áp dụng Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát và thuộc Nhóm chức danh Loại A3.

Điều 2.

Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Nghị quyết số 522b/NQ-UBTVQH13 ngày 16/8/2012 của Ủy ban thường vụ Quốc hội cho phù hợp với tổ chức Viện kiểm sát nhân dân 04 cấp.

1. Điều 5 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Điều 5.

1. Cấp hiệu gắn trên vai áo của Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân các cấp và Kiểm sát viên, Điều tra viên, Kiểm tra viên có hình ngũ giác, nền màu đỏ tươi, có tạo hoa văn; chiều dài 130 mm, phần đuôi rộng 50 mm, phần đầu rộng 40 mm, có viền màu vàng rộng 5 mm ở hai cạnh dọc và đầu vát nhọn; phần đầu vát nhọn được gắn chốt bằng kim loại có hình phù hiệu Viện kiểm sát nhân dân đường kính 15 mm.

2. Cấp hiệu của Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân các cấp và Kiểm sát viên, Điều tra viên, Kiểm tra viên, cụ thể như sau:

- Cấp hiệu của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao không có vạch, ở giữa có gắn hình Quốc huy nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam màu vàng, đường kính 25 mm.

- Cấp hiệu của Phó viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao không có vạch, ở giữa có gắn ba ngôi sao màu vàng, đường kính 24 mm. 

- Cấp hiệu của Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao không có vạch, ở giữa có gắn hai ngôi sao màu vàng, đường kính 22 mm. 

- Cấp hiệu của Phó viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao, Kiểm sát viên cao cấp và Điều tra viên cao cấp không có vạch, ở giữa có gắn một ngôi sao màu vàng, đường kính 22 mm.

- Cấp hiệu của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Phó viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Kiểm tra viên cao cấp có hai vạch dọc màu vàng, ở giữa có gắn bốn ngôi sao màu vàng đường kính 20 mm.

- Cấp hiệu của Kiểm sát viên trung cấp, Điều tra viên trung cấp, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện có hai vạch dọc màu vàng, ở giữa có gắn ba ngôi sao màu vàng đường kính 20 mm.

- Cấp hiệu của Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện, Kiểm tra viên chính có hai vạch dọc màu vàng, ở giữa có gắn hai ngôi sao màu vàng đường kính 20 mm.

- Cấp hiệu của Kiểm sát viên sơ cấp, Điều tra viên sơ cấp có hai vạch dọc màu vàng, ở giữa có gắn một ngôi sao màu vàng đường kính 20 mm.

- Cấp hiệu của Kiểm tra viên có một vạch dọc màu vàng, ở giữa có gắn ba ngôi sao màu vàng đường kính 20 mm"

2. Thay cụm từ "Phù hiệu ngành Kiểm sát" tại khoản 2 Điều 1 và khoản 2 Điều 7 bằng cụm từ "Phù hiệu Viện kiểm sát nhân dân".

3. Bãi bỏ các Điều 2, 3, 6 và khoản 1 Điều 7.

Điều 3.

1. Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày ký.

2. Chính phủ, Viện kiểm sát nhân dân tối cao và các cơ quan hữu quan hướng dẫn thi hành Nghị quyết này./.

TM. ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI
CHỦ TỊCH

Nguyễn Sinh Hùng

原始文件(PDF)

在新标签页打开PDF ↗

关系图

973/2015/UBTVQH13
Nghị quyết số 973/2015/UBTVQH13 Về sửa đổi, bổ sung bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước và Đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách, bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát ban hành kèm theo Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 30 tháng 9 năm 2004 của Ủy ban thường vụ Quốc hội; sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 522b/NQ-UBTVQH13 ngày 16 tháng 8 năm 2012 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về trang phục đối với cán bộ, công chức, viên chức ngành Kiểm sát và giấy chứng minh Kiểm sát viên
生效中
↓ 受本文件影响的文件
相关 2
合并 1

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。

译本

本文件提供以下语言版本:

English Resolution No. 973/2015/UBTVQH13 on amending and supplementing the table of position allowances for state leaders and full-time National Assembly deputies, and the table of specialized and vocational salaries for the judiciary and prosecution sectors issued together with Resolution No. 730/2004/NQ-UBTVQH11 dated September 30, 2004 of the Standing Committee of the National Assembly; amending and supplementing Resolution No. 522b/NQ-UBTVQH13 dated August 16, 2012 of the Standing Committee of the National Assembly on uniforms for prosecution officials and prosecutor identification cards. 한국어 결의 제 973/2015/UBTVQH13 국가 및 전문 활동 국회의원을 위한 직위수당표와 법원, 검찰 분야 전문직 급여표를 수정 보완하고, 2004년 9월 30일 제정된 제 730/2004/NQ-UBTVQH11 결의에 따른 국가 및 전문 활동 국회의원을 위한 직위수당표와 법원, 검찰 분야 전문직 급여표를 수정 보완하며, 2012년 8월 16일 제정된 제 522b/NQ-UBTVQH13 결의에 따른 검찰 공무원을 위한 복장 규정과 검사 증명서 규정을 수정 보완함. 中文 决议第973/2015/UBTVQH13号关于修改和补充国家领导人员、专职全国人民代表大会代表职务补贴表以及法院、检察院行业专业工资表,附属于2004年9月30日第730/2004/NQ-UBTVQH11号决议的全国人民代表大会常务委员会;修改和补充2012年8月16日第522b/NQ-UBTVQH13号决议全国人民代表大会常务委员会关于检察官行业工作人员制服和检察员证的规定。