Quyết định số 975-TC/QÐ/TCT về việc ban hành bảng giá mua tối thiểu tại cửa khẩu để tính thuế nhập khẩu

Bài viết này là một danh sách chi tiết về giá của các bộ lốp, săm và yếm cho xe hơi từ nhiều nhà sản xuất khác nhau như Trung Quốc, Nga, Hàn Quốc, ASEAN, Đài Loan, Ấn Độ và các nước phương Tây. Nó cũng bao gồm thông tin về giá của các mặt hàng khác như phim nhựa, màng co, cao su, v.v.

Số hiệu975-TC/QÐ/TCT
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhBộ Tài Chính
Người kýVũ Mộng Giao
Cập nhật16/06/2026
NgànhChưa Phân Loại
Lĩnh vựcQuản Lý ThuếPhí Và Lệ Phí
Ngày ban hành29/10/1996
Ngày áp dụng15/11/1996
Ngày hết hiệu lực01/12/1997
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Bài viết này là một danh sách chi tiết về giá của các bộ lốp, săm và yếm cho xe hơi từ nhiều nhà sản xuất khác nhau như Trung Quốc, Nga, Hàn Quốc, ASEAN, Đài Loan, Ấn Độ và các nước phương Tây. Nó cũng bao gồm thông tin về giá của các mặt hàng khác như phim nhựa, màng co, cao su, v.v.

Đối tượng áp dụng

Nhà nhập khẩu, nhà phân phối và người tiêu dùng cuối cùng trong ngành công nghiệp ô tô và phụ tùng.

Các điểm cốt lõi

  • Giá chi tiết cho các bộ lốp, săm và yếm từ nhiều nhà sản xuất khác nhau
  • Thông tin về giá của các mặt hàng nhựa và cao su khác.
  • Dữ liệu cập nhật và đáng tin cậy để hỗ trợ quyết định mua sắm và kinh doanh.
  • Được sử dụng như một công cụ tham chiếu cho ngành công nghiệp ô tô và phụ tùng.
  • Giúp người tiêu dùng so sánh giá giữa các nhà sản xuất khác nhau.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tạo ra sự minh bạch trong thị trường ô tô và phụ tùng.
  • Hỗ trợ việc mua sắm thông minh cho người tiêu dùng.
  • Cung cấp dữ liệu đáng tin cậy cho các nhà kinh doanh và nhà phân phối.
  • Giúp giảm thiểu tình trạng gian lận giá cả trên thị trường.

❓ Câu hỏi thường gặp

Dữ liệu trong bài viết này có cập nhật thường xuyên không?

Thông tin được cung cấp là chi tiết và đáng tin cậy, nhưng người dùng nên kiểm tra với nguồn gốc trực tiếp để đảm bảo thông tin mới nhất.

Tôi có thể sử dụng dữ liệu này cho mục đích thương mại không?

Dữ liệu có thể được sử dụng như một công cụ tham chiếu trong kinh doanh, nhưng cần tuân thủ các quy định về bản quyền và chia sẻ thông tin.

Toàn văn

BỘ TÀI CHÍNH 
******

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 
*********

Số: 975-TC/QĐ/TCT 

Hà Nội, ngày 29 tháng 10 năm 1996

 

QUYẾT ĐỊNH

CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH SỐ 975/TC/QĐ/TCT NGÀY 29 THÁNG 10 NĂM 1996 VỀ VIỆC BAN HÀNH BẢN GIÁ MUA TỐI THIỂU TẠI CỬA KHẨU ĐỂ TÍNH THUẾ NHẬP KHẨU

BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

Căn cứ thẩm quyền và nguyên tắc định giá tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu quy định tại Điều 7 Nghị định số 54/CP ngày 28/8/1993 của Chính phủ;
Căn cứ Phần II, Thông tư số 72A TC/TCT ngày 30/8/1993 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 54/CP ngày 28/8/1993 của Chính phủ;
Sau khi trao đổi thống nhất với Bộ Thương mại và Tổng cục Hải quan.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.- Ban hành danh mục các mặt hàng thuộc diện Nhà nước quản lý giá tính thuế nhập khẩu và Bảng giá mua tối thiểu tại cửa khẩu đối với các mặt hàng thuộc diện Nhà nước quản lý giá tính thuế (ban hành kèm theo Quyết định này) để cơ quan thu thuế làm căn cứ xác định giá tính thuế nhập khẩu đối với hàng hoá nhập khẩu không đủ điều kiện xác định giá tính thuế theo hợp đồng; hoặc giá ghi trong hợp đồng thấp hơn so với giá mua tối thiểu được quy định; hoặc đối với hàng hoá nhập khẩu theo phương thức khác không phải là mua bán, không thanh toán qua Ngân hàng.

Đối với những mặt hàng có ghi trong hợp đồng cao hơn Bảng giá tính thuế tối thiểu quy định, thì giá tính thuế vẫn phải áp dụng theo giá ghi trên hợp đồng mua bán ngoại thương.

Điều 2.- Những hàng hoá nhập khẩu nếu có đủ các điều kiện sau thì được xác định giá tính thuế theo hợp đồng mua, bán:

1. Hợp đồng mua bán ngoại thương hợp lệ theo quy định số 299 TMDL-XNK ngày 9/4/1992 của Bộ Thương mại, cụ thể:

+ Chủ thể hợp đồng ngoại thương phải được ghi rõ ràng: Tên, địa chỉ, tài khoản của người mua, người bán.

+ Đủ chữ ký hợp pháp (giám đốc hoặc người được giám đốc uỷ quyền), phía Việt Nam phải có dấu.

+ Có đủ các điều khoản chủ yếu của một bản hợp đồng: Tên hàng, số lượng, quy cách phẩm chất, thời hạn và địa điểm giao hàng, giá cả và điều kiện giao hàng, phương thức thanh toán và chứng từ thanh toán.

2. Thanh toán qua Ngân hàng.

Điều 3.- Những mặt hàng thuộc Danh mục các mặt hàng Nhà nước quản lý về giá tính thuế nhập khẩu mà chưa có trong bảng giá ban hành kèm theo Quyết định này, thì Cục Hải quan các tỉnh, thành phố căn cứ nguyên tắc định giá tính thuế xuất, nhập khẩu quy định tại Điều 7 Nghị định số 54/CP và tham khảo ý kiến của cơ quan thuế, vật giá cùng cấp để xây dựng bổ sung.

Việc xây dựng bổ sung Bảng giá trong vòng 7 (bảy) ngày kể từ ngày ký Quyết định phải báo cáo về Bộ Tài chính và Tổng cục Hải quan. Trong vòng 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được Quyết định bổ sung, Bộ Tài chính sẽ có ý kiến trả lời, nếu không có ý kiến trả lời thì Quyết định bổ sung đương nhiên được thực hiện cho các lần tiếp theo.

Tổng cục Hải quan căn cứ vào sự biến động giá nhập khẩu thực tế từng thời kỳ được phép điều chỉnh giá tính thuế nhập khẩu trên dưới 5% (năm phần trăm) của từng mặt hàng trong Bảng giá ban hành kèm theo Quyết định này để áp dụng thống nhất giữa các địa phương. Trường hợp có sự biến động tăng hoặc giảm trên 5% thì Cục Hải quan địa phương kịp thời báo cáo Tổng cục Hải quan để Tổng cục Hải quan báo cáo Bộ Tài chính ra Quyết định sửa đổi.

Điều 4.- Đối với những mặt hàng không thuộc Danh mục các nhóm mặt hàng Nhà nước quản lý giá tính thuế nhập khẩu, nếu có đủ điều kiện để áp dụng giá tính thuế theo hợp đồng thì được áp dụng giá tính thuế theo hợp đồng ngoại thương phù hợp với các chứng từ khác có liên quan đến việc mua hàng, bán hàng như nói ở Điều 2 Quyết định này. Những trường hợp không đủ điều kiện xác định giá tính thuế theo hợp đồng thì áp dụng giá tính thuế theo các Quyết định số 353 TC/TCT/QĐ ngày 22/4/1994, số 1400 TC/TCT/QĐ ngày 29/12/1994 và số 143 TC/TCT/QĐ ngày 23/02/1995 của Bộ Tài chính về việc ban hành Bảng giá tính thuế nhập khẩu. Trường hợp những mặt hàng chưa có trong các Bảng giá quy định thì Cục Hải quan các tỉnh, thành phố căn cứ vào nguyên tắc định giá tính thuế quy định tại Điều 7 Nghị định số 54/CP và tham khảo ý kiến của cơ quan thuế, vật giá cùng cấp để xây dựng bổ sung. Các quyết định bổ sung phải gửi về Bộ Tài chính và Tổng cục Hải quan trong vòng 7 (bảy) ngày kể từ ngày ký.

Điều 5.- Giá tính thuế đối với hàng nhập khẩu đã qua sử dụng được phép nhập khẩu bằng 70% (bảy mươi phần trăm) giá hàng mới cùng chủng loại. Những mặt hàng trên thực tế không có giá hàng mới cùng chủng loại thì căn cứ theo loại hàng mới tương đương để tính.

Điều 6.- Quyết định này thay thế các Quyết định số 1187 TC/QĐ/TCT ngày 20/11/1995; số 146 TC/QĐ/TCT ngày 01/3/1996 của Bộ trưởng Bộ Tài chính có hiệu lực thi hành từ ngày 15/11/1996 áp dụng cho tất cả các hình thức nhập khẩu tiểu ngạch, chính ngạch, phi mậu dịch... Những quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.

 

 

Vũ Mộng Giao 

(Đã ký)

 

DANH MỤC

CÁC MẶT HÀNG NHÀ NƯỚC QUẢN LÝ GIÁ TÍNH THUẾ NHẬP KHẨU BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 975 TC/QĐ/TCT
NGÀY 29/10/1996 CỦA BỘ TÀI CHÍNH

1. Sữa và các sản phẩm chế biến từ sữa

2. Chè, cà phê các loại

3. Bột mỳ, bột ngô, Malt bia

4. Hoa Hublon, Cao hoa bia

5. Mỡ dầu động, thực vật các loại

6. Bột ngọt (mỳ chính) và các loại gia vị

7. Đường, bánh mứt kẹo

8. Nước khoáng, nước giải khát các loại.

9. Rượu, bia các loại.

10. Nguyên liệu sản xuất thuốc lá

11. Xi măng, thạch cao

12. Sơn, véc ni các loại

13. Dầu gội đầu, xà phòng

14. Dầu nhờn

15. Phim chụp ảnh, giấy ảnh

16. Plastic và các sản phẩm bằng Plastic

17. Săm, lốp các loại

18. Giấy, bìa các loại

19. Vải các loại

20. Đồ sứ vệ sinh, gạch men

21. Quần áo

22. Thảm, tấm trải sàn các loại, chăn bao tải đay...

23. Bếp gas và đồ dùng nhà bếp các loại

24. Kính xây dựng

25. Sắt thép các loại

26. Các cấu kiện bằng nhôm

27. Đồ điện dân dụng và linh kiện

+ Quạt điện                                         + Lò sấy, nướng

+ Máy điều hoà nhiệt độ                     + Tủ lạnh

+ Máy giặt                                           + Bình đun nước nóng

+ Tivi và                                              + Nồi cơm điện

+ Radio, cassette, dàn cassette                       + Bằng từ video, cassette

+ Đầu video                                        + Bóng đèn điện các loại

+ Bàn là                                                           + Máy lọc nước uống nóng lạnh

+ Đèn trang trí                                                + Máy hút bụi

+ Máy xay sinh tố                               + Loại khác

+ Biến thế

28. Động cơ, máy bơm nước, máy phát điện

29. ắc quy, pin

30. Ôtô và linh kiện

31. Xe máy, xe đạp và linh kiện xe máy

32. Máy ảnh, máy photocopy

33. Kính đeo mắt, đồng hồ

34. Bàn ghế, giường tủ, đệm các loại

(Ba tư nhóm mặt hàng)

BẢNG GIÁ

MUA TỐI THIỂU LÀM CĂN CỨ TÍNH THUẾ NHẬP KHẨU

(Ban hành kèm theo Quyết định số: 975 TC/QĐ/TCT ngày 29/10/1996
của Bộ Tài chính)

Mã số

Tên hàng

Đơn vị tính

Giá
(USD)

1

2

3

4

 

Chương 4: Sữa và sản phẩm từ sữa...

 

 

0402

Sữa bột nguyên liệu (instant whole milk powder)

kg

1,60

0403

Sữa đặc có đường (hộp 397 gr),thùng 24 hộp:

 

 

 

- Hiệu Nestle, Longvigety (ông thọ)

thùng

10,30

0404

- Sữa bột hộp:

 

 

 

- Hiệu Nido (Pháp sản xuất) loại hộp 900 gr

hộp

3,00

 

- Hiệu Lactogen1 và Lactogen2 hộp 1 kg

hộp

4,50

 

- Hiệu Guigoz1, Guigoz2 loại hộp 450 gr

hộp

2,00

 

- Hiệu Meiji Nhật sản xuất, hộp 400 gr đến 500 gr

hộp

2,50

 

- Hiệu Dumex do các nước Asean, Úc, New Zealand sản xuất loại hộp 400 gr đến 500 gr

kg

4,00

 

- Hiệu Snow Nhật sản xuất loại hộp 400 gr đến 500 gr

hộp

2,50

 

- Hiệu Morinaga Nhật sản xuất, hộp 450 gr

hộp

2,00

 

- Hiệu Pelargon, hộp 450gr, Hà Lan sản xuất

hộp

4,50

 

- Hiệu Gallia 1; Gallia 2 Pháp sản xuất:

 

 

 

+ Hộp 450gr x 12 hộp/thùng

thùng

14,40

 

+ Hộp 900 gr x 6 hộp/thùng

thùng

13,20

 

Chương 9: Cà phê, chè, các loại gia vị...

 

 

0901

Cà phê hoà tan do Thuỵ Sỹ và các nước G7 sản xuất

kg

15,00

 

Cà phê hoà tan do các nước Asean sản xuất

kg

10,00

 

Cà phê hạt đã khử chất caphein

kg

3,00

 

Cà phê bột do Thuỵ Sỹ và G7 sản xuất

kg

10,00

 

Cà phê bột do các nước Asean sản xuất

kg

7,00

0902

Chè Lipton đã đóng gói do G7, Bỉ sản xuất

kg

10,00

 

Chè Lipton đã đóng gói do Asean sản xuất

kg

4,50

 

Hỗn hợp cà phê sữa do Asean sản xuất

kg

2,30

 

Chương 11: Các sản phẩm xay xát,
mạch nha (malt)...

 

 

1101

Bột mỳ:

 

 

 

- Do các nước G7 sản xuất

tấn

280,00

 

- Do úc,Hà Lan,Singapore,Philipin sản xuất

tấn

250,00

 

- Do Trung Quốc sản xuất

tấn

210,00

1102

Bột ngô Mỹ, Anh sản xuất

tấn

250,00

1107

Malt bia:

 

 

 

- Do úc, Bỉ, Hà Lan, Đan Mạch, G7 sản xuất

tấn

430,00

 

- Do Séc, Xlovakia sản xuất

tấn

410,00

 

- Do Trung Quốc sản xuất

tấn

340,00

 

Chương 12: Hạt và quả có dầu...

 

 

1210

Hublon:

 

 

 

- Tươi

kg

2,00

 

- Khô

kg

4,00

 

- Bột viên

kg

5,00

 

Chương 13: Cánh kiến đỏ, Gôm; Các loại nhựa cây và các chất chiết xuất từ thực vật

 

 

1302

Cao hoa bia

kg

27,00

 

Chương 15: Mỡ và dầu động vật
hay thực vật

 

 

1511

Dầu Olein cọ thô (Crude palm Olein)

tấn

550,00

 

Dầu Stearin cọ (RBD palm stearin)

tấn

450,00

1512

Dầu hướng dương tinh chế

tấn

1000,00

1515

Dầu vừng

tấn

2000,00

1516

Shortening đông đặc

tấn

600,00

 

Dầu ăn thực vật các hiệu do Asean sản xuất

lít

1,00

 

Dầu đậu tương thô đã khử gum (Crude Degummed Soyabean oil)

tấn

600,00

 

Dầu bơ magarine từ dầu thực vật (gốc thực vật)

tấn

855,00

1519

Axít Steoric

tấn

750,00

 

Axít olêic

tấn

700,00

 

Axít béo (tall)

tấn

275,00

 

Cồn béo công nghiệp

tấn

340,00

 

Chương 17: Đường và các loại mứt kẹo...

 

 

1701

Đường kính trắng (đường tinh luyện):

 

 

 

- Do Hàn Quốc, Brazil, Cu Ba, các nước Asean sản xuất

tấn

380,00

 

- Do Trung Quốc sản xuất

tấn

350,00

1704

Các loại mứt kẹo có đường:

 

 

 

* Kẹo hoa quả:

 

 

 

- Do các nước G7 sản xuất:

 

 

 

+ Loại đóng trong hộp gỗ hoặc sắt

kg

3,50

 

+ Loại đóng túi PVC

kg

3,00

 

- Do Trung Quốc sản xuất: tính bằng 50% của G7 sản xuất.

 

 

 

- Do Asean, Hồng Kông sản xuất tính bằng 70% của G7 sản xuất

 

 

 

Chương 18: Ca cao và các sản phẩm
từ ca cao...

 

 

1805

Ca cao bột:

 

 

 

- Do các nước G7, Thuỵ Sỹ sản xuất

kg

4,00

1806

Sôcôla (chocolate) các dạng thỏi, thanh, viên... được quy đổi ra kg đựng trong các loại bao bì:

 

 

 

+ Do các nước G7 sản xuất

kg

11,00

 

+ Do Nga, Đông Âu, Hông Kông, Đài Loan, các nước Asean

kg

8,00

 

+ Do Trung Quốc sản xuất

kg

5,00

 

Kẹo pha chocolate Asean sản xuất:

 

 

 

+ Mars caramel chocolate bar

kg

4,00

 

+ M & M peanut chocolate candy

kg

4,60

 

Chương 19: Các sản phẩm chế biến từ
ngũ cốc, bột, tinh bột, sữa...

 

 

1901

Bột dinh dưỡng ngũ cốc dùng cho trẻ em (400 gr/hộp) do ấn Độ, Hồng Kông, Đài Loan, Ansean sản xuất

hộp

1,10

1902

Mì ăn liền Thái Lan, Singapore sản xuất (gói 85 gr; thùng 100 gói)

thùng

7,00

1905

Bánh mặn, ngọt...

 

 

 

* Bánh snack tôm, cua Thái Lan sản xuất (gói 100 gr)

gói

0,15

 

* Bánh quy mặn, ngọt các loại:

 

 

 

- Do các nước G7 sản xuất:

 

 

 

+ Loại đựng trong hộp sắt

kg

4,00

 

+ Loại đựng trong hộp giấy, túi nilon

kg

3,50

 

- Do Asean, Hồng Kông sản xuất tính bằng 70% của G7 sản xuất

 

 

 

- Do Trung Quốc sản xuất tính bằng 50% của G7 sản xuất

 

 

 

Chương 21: Các sản phẩm chế biến
ăn được khác...

 

 

2103

Mỳ chính (bột ngọt):

 

 

 

- Do Brazil, G7 sản xuất loại thành phẩm đã đóng gói để bán lẻ (gói dưới 1 kg)

tấn

1450,00

 

 - Do các nước Asean sản xuất. Hàn Quốc, Trung Quốc, Đài Loan, các nước Asean sản xuất loại thành phẩm, đã đóng gói để bán lẻ (gói dưới 1 kg)

tấn

1200,00

 

+ Loại dùng làm nguyên liệu cho công nghiệp thực phẩm tính bằng 90% loại thành phẩm đã đóng gói để bán lẻ

 

 

 

Chương 22: Đồ uống, rượu...

 

 

2201

Nước trái cây có ga không cồn hiệu Chamdor (thùng 12 chai x 0,75 lít)

thùng

20,00

 

Nước khoáng tự nhiên và nước tinh khiết (mineral water):

 

 

 

- Loại đựng trong chai nhựa PET:

 

 

 

+ Loại chai: 500ml đến 600ml, thùng 12 chai

thùng

2,40

 

+ Loại chai: 1500 ml, thùng 12 chai

thùng

6,00

 

Nước cốt Coca-Cola

kg

28,00

 

Nước giải khát Enegy Redbul (hiệu 2 con bò húc) do Thái Lan sản xuất, thùng 24 lon x 250 ml

thùng

5,00

 

Nước giải khát Margarita Mix (có đường, không cồn) 1000ml/chai, thùng 12 chai, Mỹ sản xuất

thùng

20,00

 

Nước Cocktail - Thái Lan sản xuất (thùng 24 hộp x 250 ml)

thùng

10,00

 

Các loại nước khác:

 

 

 

+ Nước ngọt Coca Cola (Coke), Coke Diet, Fanta, Fanta Diet, Sprite

 

 

 

* Loại thùng 24 lon; lon 330 ml

thùng

5,00

 

* Loại chai nhựa PET, thùng 12 chai 1,25 lít đến 1,5 lít

thùng

7,00

 

+ Nước ngọt Pepsi Cola, Pepsi Diet, 7 Up

 

 

 

* Loại thùng 24 lon x 330 ml

thùng

5,00

 

* Loại chai nhựa PET 1,25 lít - 1,5 lít, thùng 12 chai

thùng

7,00

 

+ Nước ngọt các hiệu khác King Cola, HBK Cola, NGS Cola, US Cola. Thùng 24 lon x 330 ml

thùng

4,00

 

+ Nước ngọt F & N, Schweppes, Crush cam chanh loại thùng 24 lon x 330 ml

thùng

5,00

 

+ Nước Soda, Tonoc hiệu F & N, Schweppes thùng 24 lon x 330 ml

thùng

5,00

 

+ Nước ngọt hãng Jianlibao (Kiện bảo lực) Trung Quốc sản xuất, thùng 24 lon x 330ml

thùng

3,00

2203

Bia các loại:

 

 

 

1. Bia do Trung Quốc sản xuất:

 

 

 

+ Bia chai loại thùng 24 chai x 640 ml

thùng

4,50

 

+ Bia hộp loại thùng 24 lon x 330 ml đến 350 ml

thùng

4,00

 

2. Bia do các nước khác sản xuất:

 

 

 

+ Bia hiệu Heineken:

 

 

 

* Loại lon (thùng 24 lon x 330 ml)

thùng

8,50

 

* Loại chai (thùng 24 chai x 350 ml)

thùng

9,00

 

+ Bia hiệu Tiger:

 

 

 

* Loại lon (thùng 24 lon x 330 ml)

thùng

7,60

 

* Loại chai (thùng 24 chai x 350 ml)

thùng

8,00

 

+ Bia DAB Đức:

 

 

 

* Loại bình: 5 lít, 2 bình/thùng

thùng

5,00

 

* Loại 24 chai x 330 ml/thùng

thùng

8,50

 

* Loại 24 lon x 330 ml/thùng

thùng

7,30

 

* Loại 20 chai x 500 ml/thùng

thùng

7,30

 

+ Bia hộp Bitburger, Holsten Đức sản xuất loại lon (thùng 24 lon x 330 ml)

thùng

7,00

 

+ Bia bock (hơi) loại trăng, đen hiệu DAB (Đức) loại thùng (téc): 50 lít

thùng

16,80

 

+ Bia chai Schoffer Weizen, thùng 24 chai x 0,5 lít (Đức sản xuất)

thùng

6,60

 

+ Bia các hiệu Asahi, Sapporo, Kirin... do Nhật Bản sản xuất (thùng 24 lon x 330-370 ml)

thùng

7,60

 

+ Bia hiệu Kronenburg Pháp sản xuất (thùng 24 lon x 330 ml)

thùng

7,00

 

+ Bia hiệu Foster Export Lager úc sản xuất (thùng 24 lon x 375 ml)

thùng

7,00

 

+ Bia chai Bass Anh sản xuất thùng 24 chai x 300 ml đến 400 ml

thùng

7,50

 

+ Bia bool (hơi) hiệu Bass (Anh sản xuất), loại thùng (téc) 50 lít

thùng

16,80

 

+ Bia hiệu Bass Anh sản xuất, 24 lon x 33c1 /thùng

thùng

7,00

 

+ Bia hộp các hiệu do Đài Loan sản xuất loại thùng 24 lon x 330-350ml

thùng

5,50

 

+ Bia hộp hiệu Caslemaine (Úc sản xuất) loại lon (thùng 24 lon x 330 ml/thùng)

thùng

6,50

 

+ Bia hiệu Guiness Saint Pauli, San Miguel, Stella 24 lon x 330 ml /thùng

thùng

6,50

 

+ Bia hiệu Achor (24 lon x 296 ml/thùng)

thùng

7,00

 

+ Bia hiệu Blue Light (24lon x 296ml/thùng)

thùng

5,00

 

+ Bia hiệu OB Hàn Quốc sản xuất (24 lon x 330 ml/thùng)

thùng

5,50

 

+ Bia hiệu Corona Mêhicô sản xuất (24 chai x 355 ml/thùng)

thùng

9,00

 

+ Bia hiệu Amstel Hà Lan sản xuất

 

 

 

* Loại lon: 24 lon x 330 ml/thùng

thùng

8,00

 

* Loại chai: 24 chai x 330 ml/thùng

thùng

8,50

 

+ Bia hiệu Claushales Đức sản xuất (24 chai x 330 ml/thùng)

thùng

6,50

 

+ Bia lon hiệu Oranjebboom, thùng 24 lon x 330 ml Hà Lan sản xuất

thùng

6,00

 

+ Bia hiệu Tennest, Anh sản xuất

 

 

 

* Loại 50 lít/thùng

thùng

16,80

 

* Loại 24 lon x 33 cl/thùng

thùng

7,00

 

* Loại 24 chai x 33 cl/thùng

thùng

7,50

2204

Rượu vang

 

 

 

+ Rượu vang các hiệu do các nước G7 sản xuất:

 

 

 

* Loại 12 độ

lít

2,80

 

* Loại trên 12 độ đến 20 độ

lít

4,00

 

+ Rượu vang do các nước Đông Âu, Nga sản xuất:

 

 

 

- Loại 12 độ

lít

2,00

 

- Loại trên 12 độ đến 20 độ

lít

3,00

2208

Rượu mạnh

 

 

 

* Rượu Remy Martin:

 

 

 

+ Rượu Remy Martin VSOP

lít

20,00

 

+ Rượu Remy Martin de Club

lít

30,00

 

* Rượu Remy Martin Napoleon:

 

 

 

- Loại Regular

lít

41,00

 

- Loại Extra Old

lít

43,00

 

* Rượu Remy Martin XO Special

lít

64,00

 

* Rượu Remy Martin Extra

lít

93,00

 

* Rượu Remy Martin Extra Perfection

lít

97,00

 

* Rượu Remy Martin Limoges:

 

 

 

+ Loại Blue

lít

95,00

 

+ Loại Gold

lít

132,00

 

* Rượu Remy Martin Louis XIII

lít

368,00

 

* Rượu Hennessy:

 

 

 

+ Rượu Hennessy VSOP Litter

lít

61,00

 

+ Rượu Hennessy VSOP

lít

23,00

 

+ Rượu Hennessy XO

lít

74,00

 

+ Rượu Hennessy XO Litre

lít

62,00

 

+ Rượu Hennessy XO Mag

lít

69,00

 

+ Rượu Hennessy XO Mugnum

lít

62,00

 

+ Rượu Hennessy Paradis

lít

260,00

 

* Rượu Martell:

 

 

 

+ Rượu Martell VS

lít

13,00

 

+ Rượu Martell Medaillon VSOP

lít

23,00

 

+ Rượu Martell Cordon Blue

lít

50,00

 

+ Rượu Martell Napoleon

lít

50,00

 

+ Rượu Martell XO Supreme

lít

82,00

 

+ Rượu Martell Extra

lít

165,00

 

* Rượu Otard:

 

 

 

+ Rượu Otrad VSOP

lít

19,00

 

+ Rượu Otrad Napoleon

lít

30,00

 

+ Rượu Otrad XO

lít

52,00

 

+ Rượu Otrad Extra

lít

113,00

 

* Rượu Camus:

 

 

 

+ Rượu Camus VSOP

lít

23,00

 

+ Rượu Camus Napoleon

lít

53,00

 

+ Rượu Camus XO

lít

81,00 

 

+ Rượu Camus Extra

lít

103,00

 

* Rượu Scotch de luxe Whisky:

 

 

 

+ Rượu Ballantine's Gold Seal, Special Reserve, 12 year old

lít

13,00

 

+ Rượu Bell's 12 year old

lít

12,00 

 

+ Rượu Dimple Scotch 15 year old

lít

13,00 

 

+ Rượu Dunhill Old Master

lít

25,00 

 

+ Rượu Johnnie Walker Black Label

lít

13,00

 

+ Rượu JW Black Label WB

lít

23,00

 

+ Rượu Johnnie Walker Premier

lít

41,00

 

+ Rượu Johnnie Walker Blue Label

lít

61,00

 

+ Rượu Johnnie Walker Red Label

lít

5,20

 

+ Rượu Royal Salute 21 year old

lít

51,00

 

+ Rượu Chivas Regal 12 years

lít

12,00

 

+ Rượu Whisky Nhật Bản sản xuất:

 

 

 

+ Rượu Old Suntory

lít

7,60 

 

* Rượu English Gin (rượu gin Anh):

 

 

 

+ Rượu Gondon's Dry Gin

lít

4,60

 

+ Rượu Beefeater London Dry Gin

lít

4,50 

 

+ Rượu Gilbey's London Dry Gin

lít

3,80

 

* Rượu Vodka:

 

 

 

+ Rượu Asolut Vodka (Thuỵ Điển sản xuất)

lít

3,00 

 

+ Rượu Asolut Citron (citrus) Vodka

lít

4,00 

 

+ Rượu Sminoff Vodka Red (Mỹ sản xuất)

lít

3,00 

 

+ Rượu Sminoff Blue Label

lít

2,80

 

+ Rượu Vodka Nga sản xuất

lít

1,80 

2204

* Rượu Champagne (Sâm panh):

 

 

 

+ Rượu Krug Grande Cuvee

lít

51,80 

 

+ Rượu Charles Heidsieck Brut

lít

19,80 

 

+ Rượu Charles Heidsieck Rose 1983-1985

lít

30,80 

 

+ Rượu Piper Heidsieck Brut

lít

7,40 

 

+ Rượu Champagne do Nga sản xuất

lít

2,00 

 

* Một số loại rượu khác:

 

 

 

+ Rượu VAT 69

lít

3,00

 

+ Rượu Raynal VSOP Brandy

lít

4,50

 

+ Rượu Passport Whisky

lít

5,90 

 

+ Rượu Sequin Napoleon

lít

4,00 

 

+ Whisky Scott Label 5

lít

5,00 

 

Chương 24: Thuốc lá và nguyên liệu thuốc lá

 

 

2401

Thuốc lá lá đã tách cọng

tấn

4.100,00

 

Thuốc lá lá chưa tách cọng

tấn

2.050,00 

 

Thuốc lá sợi các loại

tấn

7.000,00 

 

Chương 25: Khoáng sản...

 

 

2520

Thạch cao dùng trong y tế, mỹ thuật

tấn

95,00

2523

Thạch cao dùng trong sản xuất xi măng

tấn

50,00 

 

* Xi măng Trung Quốc sản xuất

 

 

 

- Xi măng đen:

 

 

 

+ Loại P500 (PC40)

tấn

45,00

 

+ Loại P400 (PC30)

tấn

40,00 

 

- Xi măng trắng:

 

 

 

+ Loại P500 (PC40)

tấn

100,00 

 

+ Loại P400 (PC30)

tấn

80,00 

 

* Xi măng do các nước khác sản xuất:

 

 

 

- Xi măng trắng:

 

 

 

+ PC40 Indonesia sản xuất

tấn

140,00

 

+ PC40 Hàn Quốc sản xuất

tấn

140,00 

 

+ PC30 Hàn Quốc sản xuất

tấn

120,00 

 

+ PC30 do các nước G7 sản xuất

tấn

180,00 

 

+ PC40 do các nước G7 sản xuất

tấn

200,00 

 

- Xi măng đen:

 

 

 

+ PC40 Bắc Triều Tiên sản xuất

tấn

45,00

 

+ PC40 Thái Lan sản xuất

tấn

59,00 

 

+ PC40 Indonesia sản xuất

tấn

62,00 

 

+ PC40 Đài Loan, Hàn Quốc sản xuất

tấn

62,00 

 

+ PC40 do các nước G7 sản xuất

tấn

80,00 

 

* Xi măng rời tính bằng 80% xi măng đóng bao

 

 

 

Chương 32: Các chất chiết xuất
làm chất thuộc da...

 

 

3208

Sơn:

 

 

 

* Sơn nước (emulsion paint):

 

 

 

- Loại sơn tường các hiệu Denzo, TV ATM, National, Tempo, Causeway, Luxury, Superrior... do Asean, Đài Loan, Hồng Kông, Hàn Quốc sản xuất

 

 

 

+ Loại sơn trong nhà

lít

0,50

 

+ Loại sơn ngoài trời

lít

1,00 

 

- Sơn Varnish các hiệu Thái Lan sản xuất

lít

1,60 

 

- Sơn Lacquer các hiệu Thái Lan sản xuất

lít

1,80 

 

- Bình sơn xịt hiệu ATV... do Thái Lan sản xuất (loại 400 cc/bình: 12 bình/tá)

11,00 

 

- Sơn chống rỉ Trung Quốc sản xuất

kg

0,33 

 

- Sơn chống rỉ Detex Pháp sản xuất

lít

1,00 

 

- Sơn chống rỉ Primate Pháp sản xuất

lít

2,50 

 

- Sơn chống rỉ Primate - Glacidor Pháp sản xuất

lít

13,00 

 

- Sơn chống rỉ Detex TE Pháp sản xuất

lít

5,00 

 

* Véc ni cách nhiệt PE 165-35 thùng 200kg

thùng

270,00 

 

* Véc ni cách điện  W 2390 thùng 16 kg

thùng

22,00 

 

* Véc ni cách điện PE 165-40 thùng 200 kg

thùng

274,00 

 

- Sơn Sunco Thái Lan sản xuất 1 kg/hộp

hộp

5,50 

 

- Sơn phản quang Hàn Quốc sản xuất

lít

 4,80 

 

- Sơn tường silicat do ý sản xuất:

 

 

 

+ Sơn trong nhà

kg

0,65 

 

+ Sơn ngoài trời

kg

1,20 

 

Chương 34: Xà phòng, các chất tẩy rửa...

 

 

3401

Xà phòng bột (bột giặt) các nước sản xuất

kg

1,00 

3403

* Dầu nhờn hộp do hãng BP, Anh sản xuất

 

 

 

- Power stroke 2T (hộp 0,7 lít x 24 hộp/thùng)

thùng

15,00 

 

- Power stroke 4T (hộp 0,7 lít x 24 hộp/thùng)

thùng

13,00 

 

- Power stroke 4T (hộp 1lít x 24 hộp/thùng)

thùng

18,00 

 

- Super V20W/50 hộp(hộp 4lít x 6 hộp/thùng)

thùng

20,00 

 

- Super V20W/50 hộp(hộp 1lít x 24hộp/thùng)

thùng

22,00 

 

- Autral DX 50 (hộp 4 lít x 6 hộp/thùng)

thùng

39,00 

 

- Energon HD 40 (hộp 4 lít x 6 hộp/thùng)

thùng

16,00 

 

- Energon HD 40 (hộp 1 lít x 24 hộp/thùng)

thùng

19,00 

 

- Energear oil EP (hộp 4 lít x 6 hộp/thùng)

thùng

21,00 

 

- Vanellus C3-40, can 18 lít

can

13,00 

 

* Dầu nhờn do Singapore sản xuất:

 

 

 

- Esso golden lube 40 (18 lít/can)

lít

0,70 

 

- Esso golden lube 50 (18 lít/can)

lít

0,73 

 

- Esso golden lube 40 (200 lít/can)

lít

0,53 

 

- Esso golden lube 50 (200 lít/can)

lít

0,56 

 

- Gear oil ST 140

lít

0,65 

 

* Dầu nhờn Shell các loại, Singapore sản xuất:

 

 

 

- Gadinia oil 40

lít

0,87 

 

- Tellus oil 68

lít

0,72 

 

- Tellus oil T 15

lít

0,85 

 

- Omola oil 100

lít

0,76 

 

- Omola oil 320

lít

0,80 

 

- Rumula oil X15W-40 (Rimula)

lít

1,22 

 

- Dromus B

lít

1,40 

 

* Dầu nhờn Total các loại, Pháp sản xuất:

 

 

 

- Carter EP 220 (200 lít/drum)

lít

0,71 

 

- Azolla ZS-32 (200 lít/drum)

lít

0,70 

 

- Carter EP 320 (200 lít/drum)

lít

0,73 

 

* Dầu nhờn Nga sản xuất

tấn

260,00 

 

Chương 37: Các vật liệu ảnh, điện ảnh

 

 

3702

Phim chụp ảnh do G7 sản xuất loại HG 100/36

tờ

1,42 

 

* Phim màu Kodak - Gold

 

 

 

+ Loại 100 GR-135/24

cuộn

1,50 

 

+ Loại 100 GR-135/36

cuộn

1,70 

 

+ Loại 200 GR-135/36

cuộn

2,00 

 

+ Loại 200 GR-135/24

cuộn

1,60 

 

+ Loại 400 GR-135/36

cuộn

2,20 

 

* Phim màu hiệu Kodak Kadakrome:

 

 

 

- Loại 64 PU Including Processing KR 135/36

cuộn

4,00 

 

- Loại 200 PU Including Processing KL 135/36

cuộn

4,50 

 

* Phim màu hiệu Kodak GB 135-36 Gold 200 GEN 4, Úc sản xuất

cuộn

2,05 

 

* Phim màu hiệu Kodak Mỹ Funsuc English For Export 24 kiểu:

 

 

 

- CAT No 400584

cuộn

4,60 

 

- CAT No 400733

cuộn

9,20 

 

* Phim màu hiệu Konica:

 

 

 

- Loại Super SR 100 135/36

cuộn

1,50 

 

- Loại Super SR 200 135/36

cuộn

1,60 

 

- Loại SR super 400 135/24

cuộn

1,55 

 

- Loại XG 100 135/36

cuộn

1,54 

 

- Loại XG 100 135/24

cuộn

1,04 

 

- Loại XG 200 135/36

cuộn

1,60 

 

- Loại XG 200 135/24

cuộn

1,50 

 

- Loại Chrome R-100 135/36

cuộn

1,80 

 

* Phim màu hiệu Fuji loại 135/36

cuộn

1,48 

 

* Phim màu hiệu Mitsubishi:

 

 

 

- Loại MX 100 135/36

cuộn

1,55 

 

* Phim màu hiệu Agfa 135/36

cuộn

1,36 

 

* Phim màu hiệu Fuji Nhật sản xuất:

 

 

 

- Provia 400 120/12

cuộn

1,96 

 

- Provia 100 120/12

cuộn

1,80 

 

- Velvia VRP 50 120/12

cuộn

2,83 

 

- Prof NHG 400 120/12

cuộn

2,16 

 

- Reala CS 100 120

cuộn

1,50 

 

- Negative B/W 120 PAN

cuộn

0,85 

 

* Phim chụp ảnh đen trắng hiệu Orwo:

 

 

 

- PAN 400 ASA 125/36

cuộn

1,10 

 

- PAN 25 ASA 135/36

cuộn

1,00 

 

- PAN 100 ASA 135/36

cuộn

1,00  

3703

1. Giấy ảnh màu hiệu Fuji, Kodak, Konica, QA, Agfa... do các nước G7 sản xuất:

 

 

 

- Loại khổ 8,9 cm x 175 m/cuộn

cuộn

44,00 

 

- Loại khổ 20,8 cm x 25,4 cm/tờ (hộp 100 tờ)

hộp

24,00 

 

- Loại khổ 50,8 cm x 61 cm/tờ (hộp 50 tờ)

hộp

80,00 

 

- Loại khổ 12,7 cm x 175 m/cuộn

cuộn

65,00 

 

- Loại khổ 25,4 cm x 83 m/cuộn

cuộn

75,00 

 

2. Giấy ảnh Kodak loại Ekta Color Royal Brazil sản xuất:

 

 

 

* Loại 15,2 cm x 146,3 m/cuộn

cuộn

60,00 

 

* Loại 20,3 cm x 84 m/cuộn

cuộn

65,00 

 

* Loại 25,4 cm x 84 m/cuộn

cuộn

75,00 

 

Giấy ảnh đen trắng Đức sản xuất nhãn hiệu (BN111), cỡ (18x24) cm (loại 100 tờ/hộp)

hộp

24,00 

 

Giấy ảnh đen trắng (Orwo BN1) cỡ (18x24) cm (loại 100 tờ/hộp)

hộp

20,30

 

Giấy ảnh đen trắng (Orwo BH1) cỡ (18x24) cm (loại 100 tờ/hộp)

hộp

20,00 

 

Giấy ảnh Fuji Nhật Bản sản xuất SF A40 cỡ (30,48x8.380) cm

cuộn

78,00 

 

Giấy ảnh Fuji Nhật Bản sản xuất PG 50,8 cm x 30,5 m/cuộn

cuộn

80,00 

 

Chương 39: Plastic và các sản phẩm bằng Plastic

 

 

 

Thanh nhựa (5x40x1800)mm Đài Loan sản xuất

Thanh

0,40 

 

Ống nhựa PVC:

 

 

 

+ Phi 16 mm

m

0,15 

 

+ Phi 25 mm

m

0,27 

 

+ Phi 30 mm

m

0,36 

 

Nhựa trải sàn PVC do G7 sản xuất:

 

 

 

- Có keo dán

tấn

1.700,00

 

- Chưa có keo dán

tấn

1.500,00 

 

Bao bì bánh kẹo bằng PVC, PE, OPP và các chất tương tự đã in màu 55mm x 1000m/cuộn do Đài Loan, Asean, Hàn Quốc sản xuất

cuộn

18,00 

 

Bao bì bánh kẹo bằng PVC, PE, OPP và các chất tương tự đã in màu 290mm x 1000m/cuộn do Đài Loan, Asean, Hàn Quốc sản xuất

cuộn

45,00 

 

Băng keo PVC các loại

kg

1,80 

 

Tấm PVC khổ 2 mét, dày 0,7 mm Đài Loan, Asean sản xuất

m

2,20 

 

Lưới PE khổ 1,6 mét dùng lót nệm Đài Loan sản xuất

m

0,90 

 

Tấm lợp bằng nhựa Đài Loan sản xuất

kg

2,00

 

Tấm lợp bằng nhựa Trung Quốc sản xuất

kg

1,40 

 

Tấm nhựa xốp cách nhiệt dày 10 mm, khổ (910 x 2280)mm, do Đài Loan sản xuất

tấm

3,00 

 

Bồn rửa mặt

 

 

 

- G7 sản xuất

chiếc

30,00 

 

- Asean sản xuất

chiếc

15,00 

 

- Loại do Trung Quốc sản xuất

chiếc

7,50 

 

Bồn tắm plastic Indonesia sản xuất, khổ 1,5 m đến 1,7 m, không kèm bộ xả

chiếc

45,00 

 

Bồn tắm plastic dài 1,7 m, có bộ xả Singapore sản xuất

chiếc

74,00 

 

Bồn tắm plastic (khổ 1,2m đến 1,5m) không kèm bộ xả

 

 

 

+ Loại do ý sản xuất

chiếc

47,00 

 

+ Loại do Trung Quốc sản xuất

chiếc

36,00 

 

Bộ cửa ra vào bằng nhựa do Asean sản xuất

m2

12,00 

 

Bộ cửa sổ gồm 1 cửa chớp và cửa chắn gió Asean sản xuất

m2

12,00 

 

Bộ cửa ra vào bằng nhựa loại cánh gấp

m2

2,36 

 

Chương 40: Cao su và các sản phẩm bằng cao su

 

 

 

A/ Bộ lốp, săm, yếm xe ôtô:

 

 

 

* Bộ lốp, săm, yếm do G7 sản xuất:

 

 

 

- 145-SR14

bộ

30,00

 

- 145-SR13

bộ

21,00 

 

- 155-SR13

bộ

25,00 

 

- 165-SR14

bộ

30,00 

 

- 175-SR14

bộ

30,00 

 

- 185-SR14C-8pr

bộ

32,00 

 

- 185/70R14

bộ

48,00 

 

- 195/65-R15

bộ

37,00  

 

- 205/60-R15

bộ

41,00 

 

- 205/65-R15

bộ

42,00 

 

- 205/70-R15

bộ

45,00 

 

- 225/75-R16-8pr

bộ

44,00 

 

- 245/75-R16-10pr

bộ

 44,00 

 

- 550-13/8pr

bộ

18,00 

 

- 560-13/6pr

bộ

20,00 

 

- 600-12/4pr

bộ

20,00 

 

- 600-13/8pr

bộ

30,00 

 

- 600-14/8pr

bộ

31,00 

 

- 600-15/8pr

bộ

36,00 

 

- 615-13/6pr

bộ

29,00 

 

- 650-10/10pr

bộ

30,00 

 

- 645-14/6pr

bộ

30,00 

 

- 650-14/8pr

bộ

31,00 

 

- 650-15/10pr

bộ

38,00 

 

- 650-15/8pr

bộ

36,00 

 

- 650-16/10pr

bộ

51,00 

 

- 650-16/8pr

bộ

50,00 

 

- 695-14/6pr

bộ

30,00 

 

- 700-15/10pr

bộ

54,00 

 

- 700-16/10pr

bộ

57,00 

 

- 750-16/12pr

bộ

77,00 

 

- 750-20/12pr

bộ

90,00 

 

- 825-15/14pr

bộ

99,00 

 

- 900-20/14pr

bộ

140,00 

 

- 1100-20/16pr

bộ

216,00 

 

- 1200-20/18pr

bộ

257,00 

 

- 500-12/8pr

bộ

23,00 

 

- 185-65/15pr

bộ

36,00 

 

- 195-70/14pr

bộ

36,00 

 

- 205-70/14pr

bộ

45,00 

 

- 215-55/16pr

bộ

48,00 

 

- 235-60/16pr

bộ

48,00 

 

- 235-75/15pr

bộ

48,00 

 

- 265-70/15pr

bộ

48,00 

 

- 205-16/8pr

bộ

57,00 

 

- 1200-24/18pr

bộ

290,00 

 

* Bộ lốp, săm, yếm Trung Quốc sản xuất:

 

 

 

- 650-16/10pr

bộ

25,00 

 

- 750-20/14pr

bộ

50,00 

 

- 825-20/14pr

bộ

59,00 

 

- 900-20/14pr

bộ

70,00 

 

- 650-14/8pr

bộ

25,00 

 

- 650-16/10pr

bộ

37,00 

 

- 650-16/12pr

bộ

43,00 

 

- 650-20/14pr

bộ

53,00 

 

* Bộ lốp, săm, yếm do Nga, Hàn Quốc, Asean; Đài Loan, ấn Độ sản xuất:

 

 

 

- 750-20/12pr

bộ

80,00 

 

- 850-20/10pr

bộ

92,20 

 

- 825-20/12pr

bộ

95,00 

 

- 825-20/14pr

bộ

108,30 

 

- 900-20/14pr

bộ

120,70 

 

- 900-20/12pr

bộ

117,30 

 

- 1000-20/12pr

bộ

119,70 

 

- 1000-20/14pr

bộ

132,70 

 

- 900-20/16pr

bộ

130,60 

 

- 1000-20/16pr

bộ

164,00 

 

- 1100-20/14pr

bộ

176,00 

 

- 1100-20/16pr

bộ

187,90 

 

- 1100-20/18pr

bộ

193,00 

 

- 1200-20/16pr

bộ

219,70 

 

- 1200-20/18pr

bộ

223,60 

 

- 1200-24/16pr

bộ

257,30 

 

- 1200-24/18pr

bộ

263,80 

 

- 1200-24/20pr

bộ

269,70 

 

- 1200-24/24pr

bộ

480,00 

 

- 1300-21/12pr

bộ

214,00 

 

- 1300-24/14pr

bộ

227,90 

 

- 1400-24/12pr

bộ

273,80 

 

- 1750-25/12pr

bộ

330,20 

 

- 600-12/8pr

bộ

25,00 

 

- 600-13/8pr

bộ

26,50 

 

- 600-13/6pr

bộ

25,70 

 

- 650-9/8pr

bộ

20,00 

 

- 650-10/8pr

bộ

23,00 

 

- 650-13/8pr

bộ

25,00 

 

- 840-13/6pr

bộ

24,20 

 

- 840-13/8pr

bộ

25,30 

 

- 600-14/6pr

bộ

25,80 

 

- 600-14/8pr

bộ

26,70 

 

- 650-14/6pr

bộ

26,80 

 

- 650-14/8pr

bộ

27,90 

[Phần phụ lục dài đã được lược bớt để hiển thị — tải văn bản gốc để xem đầy đủ.]

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Tải văn bản

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
975-TC/QÐ/TCT
Quyết định số 975-TC/QÐ/TCT về việc ban hành bảng giá mua tối thiểu tại cửa khẩu để tính thuế nhập khẩu
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Quy định chi tiết 3
Bãi bỏ 2
Dẫn chiếu 1

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.