Nghị định số 98/2008/NĐ-CP thành lập thành phố Sơn La thuộc tỉnh Sơn La, bao gồm toàn bộ diện tích tự nhiên, dân số và các đơn vị hành chính của thị xã Sơn La. Thành phố có diện tích 32.493 ha và 107.282 nhân khẩu, với 12 đơn vị hành chính.
핵심 사항
- Thành phố Sơn La được thành lập trên cơ sở toàn bộ diện tích tự nhiên, dân số và các đơn vị hành chính của thị xã Sơn La.
- Diện tích tự nhiên của thành phố là 32.493 ha, dân số là 107.282 nhân khẩu, với 12 đơn vị hành chính bao gồm các phường và xã.
- Địa giới hành chính thành phố Sơn La được xác định cụ thể.
- Nghị định có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tác động tích cực: Thành lập thành phố Sơn La giúp nâng cao quản lý và phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây ra sự bất tiện trong quá trình chuyển đổi hành chính ban đầu.
❓ 자주 묻는 질문
Thành phố Sơn La được thành lập khi nào?
Thành phố Sơn La được thành lập theo Nghị định số 98/2008/NĐ-CP, có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.
Diện tích và dân số của thành phố Sơn La là bao nhiêu?
Diện tích tự nhiên của thành phố là 32.493 ha, dân số là 107.282 nhân khẩu.
Thành phố Sơn La có bao nhiêu đơn vị hành chính?
Thành phố Sơn La có 12 đơn vị hành chính, gồm các phường: Tô Hiệu, Chiềng Lề, Quyết Thắng, Quyết Tâm, Chiềng An, Chiềng Sinh và các xã: Chiềng Cơi, Chiềng Cọ, Chiềng Đen, Chiềng Xôm, Chiềng Ngần, Hua La.
Thời gian có hiệu lực của Nghị định này là bao lâu?
Nghị định có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.
Các cơ quan nào chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này?
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La, Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định.
전문
NGHỊ ĐỊNH
Về việc thành lập thành phố Sơn La thuộc tỉnh Sơn La
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La,
NGHỊ ĐỊNH:
Điều 1. Thành lập thành phố Sơn La thuộc tỉnh Sơn La trên cơ sở toàn bộ diện tích tự nhiên, dân số và các đơn vị hành chính trực thuộc của thị xã Sơn La.
Thành phố Sơn La có diện tích tự nhiên 32.493 ha và 107.282 nhân khẩu, có 12 đơn vị hành chính, gồm các phường: Tô Hiệu, Chiềng Lề, Quyết Thắng, Quyết Tâm, Chiềng An, Chiềng Sinh và các xã: Chiềng Cơi, Chiềng Cọ, Chiềng Đen, Chiềng Xôm, Chiềng Ngần, Hua La.
Địa giới hành chính thành phố Sơn La: Đông giáp huyện Mai Sơn và huyện Mường La; Tây giáp huyện Thuận Châu; Nam giáp huyện Mai Sơn; Bắc giáp huyện Thuận Châu và Mường La tỉnh Sơn La.
Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Điều 3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La, Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.