Nghị định số 98/2009/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu vùng áp dụng cho lao động Việt Nam làm việc tại doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, cơ quan, tổ chức nước ngoài và cá nhân người nước ngoài tại Việt Nam từ năm 2010. Mức lương tối thiểu khác nhau tùy theo vùng địa lý.
Đối tượng áp dụng
Lao động Việt Nam làm việc cho doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế và cá nhân người nước ngoài tại Việt Nam.
Các điểm cốt lõi
- Doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn vùng I phải trả lương tối thiểu 1.340.000 đồng/tháng
- Doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn vùng II phải trả lương tối thiểu 1.190.000 đồng/tháng
- Doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn vùng III phải trả lương tối thiểu 1.040.000 đồng/tháng
- Doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn vùng IV phải trả lương tối thiểu 1.000.000 đồng/tháng
- Mức tiền lương thấp nhất cho lao động đã qua học nghề phải cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Đảm bảo quyền lợi của người lao động, nâng cao thu nhập
- Tác động tiêu cực: Gánh nặng tài chính cho doanh nghiệp có thể tăng lên
❓ Câu hỏi thường gặp
Mức lương tối thiểu vùng áp dụng từ khi nào?
Mức lương tối thiểu vùng quy định trong Nghị định này được áp dụng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2010.
Lao động đã qua học nghề phải nhận mức lương bao nhiêu so với mức lương tối thiểu?
Mức tiền lương thấp nhất cho lao động đã qua học nghề phải cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng quy định.
Nếu doanh nghiệp muốn trả lương cao hơn mức lương tối thiểu, có được không?
Có, Nghị định khuyến khích các doanh nghiệp thực hiện mức lương tối thiểu cao hơn mức lương tối thiểu vùng quy định.
Nếu doanh nghiệp muốn điều chỉnh lại tiền lương trong hợp đồng lao động, khi nào có thể làm?
Doanh nghiệp có thể điều chỉnh lại tiền lương trong hợp đồng lao động theo mức lương tối thiểu vùng quy định.
Nghị định này sẽ được điều chỉnh như thế nào?
Mức lương tối thiểu vùng sẽ được điều chỉnh tùy thuộc vào mức tăng trưởng kinh tế, chỉ số giá sinh hoạt và cung cầu lao động theo từng thời kỳ. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội trình Chính phủ để điều chỉnh.
Toàn văn
NGHỊ ĐỊNH
Quy định mức lương tối thiểu vùng đối với lao động việt nam làm việc cho doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài,
cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế và cá nhân người nước ngoài tại Việt Nam
____________________________________
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Bộ luật Lao động ngày 23 tháng 6 năm 1994; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Lao động ngày 02 tháng 4 năm 2002; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Lao động ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Nghị quyết số 56/2006/NQ-QH11 ngày 29 tháng 6 năm 2006 của Quốc hội khóa XI về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm giai đoạn 2006 – 2010;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội,
NGHỊ ĐỊNH:
Điều 1. Quy định mức lương tối thiểu vùng dùng để trả công đối với người lao động làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường cho doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế và cá nhân người nước ngoài tại Việt Nam (sau đây gọi chung là doanh nghiệp) thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2010 theo các vùng như sau:
1. Mức 1.340.000 đồng/tháng áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng I.
2. Mức 1.190.000 đồng/tháng áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng II.
3. Mức 1.040.000 đồng/tháng áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng III.
4. Mức 1.000.000 đồng/tháng áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng IV.
Danh mục các địa bàn vùng I, vùng II, vùng III, vùng IV tại Phụ lục kèm theo Nghị định này.
Điều 2.
1. Mức lương tối thiểu vùng quy định tại Điều 1 Nghị định này được dùng làm căn cứ tính các mức lương trong thang lương, bảng lương, các loại phụ cấp lương, tính các mức lương ghi trong hợp đồng lao động, thực hiện các chế độ khác do doanh nghiệp xây dựng và ban hành theo thẩm quyền do pháp luật lao động quy định.
2. Mức tiền lương thấp nhất trả cho người lao động đã qua học nghề (kể cả lao động do doanh nghiệp tự dạy nghề) phải cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng quy định tại Điều 1 Nghị định này.
3. Khuyến khích các doanh nghiệp thực hiện mức lương tối thiểu cao hơn mức lương tối thiểu vùng quy định tại Điều 1 Nghị định này.
4. Căn cứ mức lương tối thiểu vùng quy định tại Điều 1 Nghị định này, doanh nghiệp điều chỉnh lại tiền lương trong hợp đồng lao động cho phù hợp.
Điều 3.
1. Mức lương tối thiểu vùng quy định tại Điều 1 Nghị định này được điều chỉnh tùy thuộc vào mức tăng trưởng kinh tế, chỉ số giá sinh hoạt và cung cầu lao động theo từng thời kỳ.
2. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội sau khi lấy ý kiến Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, đại diện người sử dụng lao động và Bộ, ngành liên quan trình Chính phủ điều chỉnh mức lương tối thiểu vùng quy định tại Điều 1 Nghị định này.
Điều 4.
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2010.
2. Bãi bỏ Nghị định số 111/2008/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2008 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu vùng đối với lao động Việt Nam làm việc cho doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế và cá nhân người nước ngoài tại Việt Nam.
Điều 5. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Tải văn bản
Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.
Bản dịch
Văn bản này có sẵn ở các ngôn ngữ sau: