Nghị định số 99/2018/NĐ-CP Quy định mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đối với người có công với cách mạng

Nghị định số 99/2018/NĐ-CP quy định mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đối với người có công với cách mạng. Văn bản này xác định mức chuẩn và các mức trợ cấp cụ thể cho từng nhóm người có công dựa trên mức chuẩn là 1.515.000 đồng.

Document No.99/2018/NĐ-CP
Document typeDecree
Issuing authorityBộ Nội Vụ
Signed byNguyễn Xuân Phúc — Thủ tướng
Updated18/06/2026
FieldChưa Phân Loại
Issued date12/07/2018
Effective date27/08/2018
Expiry date
StatusIn effect
✦ Smart summary

Nghị định số 99/2018/NĐ-CP quy định mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đối với người có công với cách mạng. Văn bản này xác định mức chuẩn và các mức trợ cấp cụ thể cho từng nhóm người có công dựa trên mức chuẩn là 1.515.000 đồng.

Scope of application

Người có công với cách mạng, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, các bộ ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

Key points

  • Mức chuẩn để xác định mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi là 1.515.000 đồng (Điều 1)
  • Ngân sách trung ương bảo đảm kinh phí thực hiện chế độ trợ cấp, phụ cấp (Điều 2)
  • Nghị định có hiệu lực từ ngày 27/8/2018 và thay thế Nghị định số 70/2017/NĐ-CP kể từ ngày 01/7/2018 (Điều 3)
  • Các mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi được thực hiện từ ngày 01/7/2018 (Điều 3)
  • Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội cùng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này (Điều 4)

🌐 Social impact of this document

  • Người có công với cách mạng được hưởng mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi cao hơn trước đây
  • Kinh phí ngân sách nhà nước tăng để đảm bảo thực hiện chế độ ưu đãi
  • Các cơ quan liên quan phải điều chỉnh quy trình quản lý và chi trả trợ cấp

❓ Frequently asked questions

Mức chuẩn để xác định mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi là bao nhiêu?

1.515.000 đồng (Điều 1)

Khi nào Nghị định này có hiệu lực?

Ngày 27/8/2018 (Điều 3)

Nghị định thay thế văn bản cũ nào?

Thay thế Nghị định số 70/2017/NĐ-CP kể từ ngày 01/7/2018 (Điều 3)

Ai chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này?

Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội cùng các cơ quan liên quan (Điều 4)

Full text

CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 99/2018/NĐ-CP
Hà Nội, ngày 12 tháng 07 năm 2018

NGHỊ ĐỊNH

Quy định mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi

đối với người có công với cách mạng

------------

Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng ngày 29 tháng 6 năm 2005; Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng ngày 16 tháng 7 năm 2012;

Căn cứ Nghị quyết số 49/2017/QH14 ngày 13 tháng 11 năm 2017 của Quốc hội về dự toán ngân sách nhà nước năm 2018;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đối với người có công với cách mạng.

Điều 1. Mức chuẩn để xác định mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đối với người có công với cách mạng và mức trợ cấp, phụ cấp

1. Mức chuẩn để xác định các mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đối với người có công với cách mạng theo quy định tại Nghị định này là 1.515.000 đồng.

2. Mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đối với người có công với cách mạng bao gồm:

a) Mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đối với người có công với cách mạng theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Mức trợ cấp thương tật đối với thương binh, người hưởng chính sách như thương binh theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này;

c) Mức trợ cấp thương tật đối với thương binh loại B theo quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.

Điều 2. Kinh phí thực hiện

Ngân sách trung ương bảo đảm kinh phí thực hiện chế độ trợ cấp, phụ cấp quy định tại Nghị định này.

Điều 3. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 27 tháng 8 năm 2018.

2. Nghị định số 70/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2017 của Chính phủ quy định mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đối với người có công với cách mạng hết hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2018.

3. Các mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi quy định tại Nghị định này được thực hiện kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2018.

Điều 4. Trách nhiệm thi hành

Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

 

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG
(Đã ký)
Nguyễn Xuân Phúc

Original document (PDF)

Open PDF in a new tab ↗