Nghị định số 99/2024/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung điểm p khoản 1 Điều 2 Nghị định số 83/2022/NĐ-CP ngày 18 tháng 10 năm 2022 của Chính phủ quy định về nghỉ hưu ở tuổi cao hơn đối với cán bộ, công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý.

Nghị định này sửa đổi điểm p khoản 1 Điều 2 của Nghị định số 83/2022/NĐ-CP, bổ sung quy định về nghỉ hưu ở tuổi cao hơn đối với Ủy viên Ban Thường vụ Thành ủy thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh.

Số hiệu99/2024/NĐ-CP
Loại văn bảnNghị định
Cơ quan ban hànhBộ Nội Vụ
Người kýPhạm Minh Chính — Thủ tướng Chính phủ
Cập nhật13/06/2026
NgànhNội Vụ
Lĩnh vựcCông Chức
Ngày ban hành26/07/2024
Ngày áp dụng26/07/2024
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Nghị định này sửa đổi điểm p khoản 1 Điều 2 của Nghị định số 83/2022/NĐ-CP, bổ sung quy định về nghỉ hưu ở tuổi cao hơn đối với Ủy viên Ban Thường vụ Thành ủy thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh.

Đối tượng áp dụng

Cán bộ, công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định số 83/2022/NĐ-CP

Các điểm cốt lõi

  • Ủy viên Ban Thường vụ Thành ủy thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh → được nghỉ hưu ở tuổi cao hơn theo quy định cụ thể tại điểm p khoản 1 Điều 2 Nghị định số 83/2022/NĐ-CP (Điều 1)
  • Cán bộ, công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý khác → không được áp dụng quy định nghỉ hưu ở tuổi cao hơn đối với Ủy viên Ban Thường vụ Thành ủy thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh
  • Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành (Điều 2)
  • Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, các cơ quan liên quan → chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này (Điều 3)
  • Nghị định được gửi đến Ban Bí thư Trung ương Đảng, Thủ tướng Chính phủ và các cơ quan có liên quan

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Cán bộ, công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý tại Thành ủy thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh → được nghỉ hưu ở tuổi cao hơn theo quy định mới.
  • Các cơ quan liên quan → có trách nhiệm thực hiện Nghị định này trong việc quản lý cán bộ, công chức.
  • Người dân và doanh nghiệp tại hai thành phố lớn → không trực tiếp bị ảnh hưởng bởi Nghị định.

❓ Câu hỏi thường gặp

Nghị định số 99/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày nào?

Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành, tức là ngày 26 tháng 7 năm 2024.

Ai được nghỉ hưu ở tuổi cao hơn theo Nghị định số 99/2024/NĐ-CP?

Ủy viên Ban Thường vụ Thành ủy thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh được nghỉ hưu ở tuổi cao hơn.

Nghị định này có áp dụng cho các cán bộ, công chức khác không?

Không, Nghị định chỉ áp dụng riêng đối với Ủy viên Ban Thường vụ Thành ủy thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh.

Toàn văn

CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-----------------------------

    Số: 99/2024/NĐ-CP

    Hà Nội, ngày 26 tháng 7 năm 2024

NGHỊ ĐỊNH

Sửa đổi, bổ sung điểm p khoản 1 Điều 2 Nghị định số 83/2022/NĐ-CP ngày 18 tháng 10 năm 2022 của Chính phủ quy định về nghỉ hưu ở tuổi cao hơn đối với cán bộ, công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Bộ luật Lao động ngày 20 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức ngày 25 tháng 11 năm 2019;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ,

Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung điểm p khoản 1 Điều 2 Nghị định số 83/2022/NĐ-CP ngày 18 tháng 10 năm 2022 của Chính phủ quy định về nghỉ hưu ở tuổi cao hơn đối với cán bộ, công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý.

Điều 1. Sửa đổi điểm p khoản 1 Điều 2 của Nghị định số 83/2022/NĐ-CP ngày 18 tháng 10 năm 2022 của Chính phủ quy định về nghỉ hưu ở tuổi cao hơn đối với cán bộ, công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý

"p) Ủy viên Ban Thường vụ Thành ủy thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh."

Điều 2. Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

Điều 3. Trách nhiệm thi hành

Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.


Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT,
các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, TCCV (2b).

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG
(Đã ký)



Phạm Minh Chính

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.