Quyết định số 993/2001/QĐ-NHNN Về quy định mức cho vay không có bảo đảm đối với Ngân hàng thương mại nhà nước, chi nhánh Ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam, Công ty tài chính trong Tổng công ty nhà nước và Ngân hàng Phục vụ người nghèo.

Quyết định số 993/2001/QĐ-NHNN quy định mức cho vay không có bảo đảm đối với các ngân hàng thương mại nhà nước, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam, công ty tài chính trong tổng công ty nhà nước và ngân hàng phục vụ người nghèo. Mức cho vay được xác định trên tổng dư nợ của tổ chức tín dụng, ngoại trừ một số trường hợp đặc biệt.

Document No.993/2001/QĐ-NHNN
Document typeDecision
Issuing authorityNgân Hàng Nhà Nước Việt Nam
Signed byDương Thu Hương — Phó Thống đốc
Updated01/07/2026
SectorNgân Hàng
FieldChưa Phân Loại
Issued date06/08/2001
Effective date06/08/2001
Expiry date09/11/2002
StatusExpired
✦ Smart summary

Quyết định số 993/2001/QĐ-NHNN quy định mức cho vay không có bảo đảm đối với các ngân hàng thương mại nhà nước, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam, công ty tài chính trong tổng công ty nhà nước và ngân hàng phục vụ người nghèo. Mức cho vay được xác định trên tổng dư nợ của tổ chức tín dụng, ngoại trừ một số trường hợp đặc biệt.

Scope of application

Ngân hàng thương mại nhà nước, chi nhánh Ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam, Công ty tài chính trong Tổng công ty nhà nước và Ngân hàng Phục vụ người nghèo.

Key points

  • Hội đồng quản trị của các ngân hàng thương mại nhà nước, Tổng giám đốc (Giám đốc) Công ty tài chính trong Tổng công ty nhà nước và Tổng giám đốc chi nhánh Ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam quyết định mức dư nợ cho vay không có bảo đảm.
  • Mức dư nợ cho vay không có bảo đảm được tính trên tổng dư nợ của tổ chức tín dụng, ngoại trừ các trường hợp đặc biệt như chỉ định của Chính phủ, chính sách tín dụng nông nghiệp và nông thôn, và hỗ trợ phát triển giống thủy sản.
  • Mức cho vay không có bảo đảm áp dụng đối với các hợp đồng tín dụng được xác lập kể từ ngày 19/04/2000.
  • Các ngân hàng phải tuân thủ quy định về cho vay không có bảo đảm bằng tài sản tại Nghị định số 178/1999/NĐ-CP và Thông tư số 06/2000/TT-NHNN1 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
  • Chánh Thanh tra Ngân hàng Nhà nước chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quyết định này.

🌐 Social impact of this document

  • Tác động tích cực: Giúp các ngân hàng cung cấp dịch vụ tín dụng cho khách hàng có nhu cầu nhưng chưa có tài sản bảo đảm.
  • Tác động tiêu cực: Có thể dẫn đến rủi ro tín dụng nếu không quản lý chặt chẽ.

❓ Frequently asked questions

Các ngân hàng thương mại nhà nước được quyết định mức cho vay không có bảo đảm như thế nào?

Hội đồng quản trị của các ngân hàng thương mại nhà nước quyết định mức dư nợ cho vay không có bảo đảm và chịu trách nhiệm về quyết định này.

Mức cho vay không có bảo đảm được tính như thế nào?

Mức cho vay không có bảo đảm được tính trên tổng dư nợ của tổ chức tín dụng, ngoại trừ các trường hợp đặc biệt như chỉ định của Chính phủ và chính sách tín dụng nông nghiệp và nông thôn.

Quyết định này áp dụng từ khi nào?

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 107/2000/QĐ-NHNN1.

Các ngân hàng cần tuân thủ quy định nào khi cho vay không có bảo đảm?

Các ngân hàng phải tuân thủ quy định về cho vay không có bảo đảm bằng tài sản tại Nghị định số 178/1999/NĐ-CP và Thông tư số 06/2000/TT-NHNN1 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.

Có ai chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quyết định này không?

Chánh Thanh tra Ngân hàng Nhà nước chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quyết định này.

Full text

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 993/2001/QĐ-NHNN
Hà Nội, Ngày 6 tháng 8 năm 2001

QUYẾT ĐỊNH

Về quy định mức cho vay không có bảo đảm đối với Ngân hàng thương mại nhà nước, 

chi nhánh Ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam, Công ty tài chính trong

Tổng công ty nhà nước và Ngân hàng Phục vụ người nghèo

 

THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Luật Các tổ chức tíndụng ngày 12/12/1997;

Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 3/2/1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ;

Căn cứ Khoản 2 Điều 21 Nghị định số 178/1999/NĐ-CP ngày 29/12/1999 của Chính phủ về bảo đảm tiền vay của các tổ chức tín dụng;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ,

 

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.

1.Hội đồng quản trị của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam, Ngân hàng Công thương Việt Nam, Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam, Ngân hàng Phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long (sau đây gọi tắt là Ngân hàng thương mại nhà nước); Tổng giám đốc (Giám đốc) Công ty tài chính trong Tổng công ty nhà nước; Tổng giám đốc chi nhánh Ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam quyết định mức dư nợ cho vay không có bảo đảm bằng tài sản đối với khách hàng vay và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.

2.Ngân hàng Phục vụ người nghèo cho vay đối với cá nhân, hộ gia đình nghèo không có bảo đảm bằng tài sản theo quy định tại Quyết định số 525/TTg ngày 31/08/1995 của Thủ tướng Chính phủ về thành lập Ngân hàng Phục vụ người nghèo hoặc cho vay có bảo lãnh bằng tín chấp của các tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội tại cơ sở theo quy định tại Nghị định số 178/1999/NĐ-CP ngày 29/12/1999 của Chính phủ về bảo đảm tiền vay của các tổ chức tín dụng và Thông tư số 06/2000/TT-NHNN1 ngày 04/04/2000 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn thực hiện Nghị định này.

Điều 2.

1.Mức dư nợ cho vay không có bảo đảm bằng tài sản của tổ chức tín dụng quy định tại Khoản 1 Điều 1 Quyết định này được tính trên tổng dư nợ cho vay của tổ chức tín dụng đó, không bao gồm:

a.Dư nợ cho vay không có bảo đảm theo chỉ định của Chính phủ;

b.Dư nợ cho vay không có bảo đảm bằng tài sản đối với các đối tượng theo Quyết định số 67/1999/QĐ-TTg ngày 30/03/1999 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách tín dụng ngân hàng phục vụ phát triển nông nghiệp và nông thôn; dư nợ cho vay đến 20 triệu đồng không phải thực hiện biện pháp bảo đảm tiền vay bằng tài sản đối với hộ nông dân, chủ trang trại sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản mang tính sản xuất hàng hoá quy định tại điểm 4 Mục I Thông tư số 10/2000/TT- NHNN1 ngày 31/8/2000 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn thực hiện giải pháp về bảo đảm tiền vay của các tổ chức tín dụng theo Nghị quyết số 11/2000/NQ-CP của Chính phủ ngày 31/7/2000 về một số giải pháp điềuhành kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội trong 6 tháng cuối năm 2000.

c.Dư nợ cho vay dưới 50 triệu đồng không phải thế chấp tài sản đối với các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân để sản xuất giống thủy sản quy định tại điểm 2 Điều 4 Quyết định số 103/2000/QĐ-TTg ngày 25/8/2000 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách khuyến khích phát triển giống thuỷ sản.

2.Mức dư nợ cho vay không có bảo đảm bằng tài sản của tổ chức tín dụng quy định tại Khoản 1 Điều 1 Quyết định này chỉ áp dụng đối với các hợp đồng tín dụng được xác lập kể từ ngày 19/04/2000.

Điều 3. Các Ngân hàng thương mại nhà nước, chi nhánh Ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam, Công ty tài chính trong Tổng công ty nhà nước quyết định và thực hiện cho vay không có bảo đảm bằng tài sản đối với khách hàng vay trên cơ sở bảo đảm an toàn hoạt động tín dụng, tuân thủ quy định về cho vay không có bảo đảm bằng tài sản tại Nghị định số 178/1999/NĐ-CP ngày 29/12/1999 của Chính phủ về bảo đảm tiền vay của các tổ chức tín dụng, Thông tư số 06/2000/TT-NHNN1 ngày 04/04/2000 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn thực hiện Nghị định này và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.

Điều 4. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 107/2000/QĐ-NHNN1 ngày 04/04/2000 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.

2. Chánh Thanh tra Ngân hàng Nhà nước chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quyết định này.

3. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc (Giám đốc) các Ngân hàng thương mại nhà nước, chi nhánh Ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam, Công ty tài chính trong Tổng công ty nhà nước và Ngân hàng Phục vụ người nghèo chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

4. Việc sửa đổi, bổ sung Quyết định này do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định.

KT. THỐNG ĐỐC 
PHÓ THỐNG ĐỐC
(Đã ký)
Dương Thu Hương
The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.

Download

The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.

Relations map

↑ Basis & documents that affect this document
Replaced by 1
993/2001/QĐ-NHNN
Quyết định số 993/2001/QĐ-NHNN Về quy định mức cho vay không có bảo đảm đối với Ngân hàng thương mại nhà nước, chi nhánh Ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam, Công ty tài chính trong Tổng công ty nhà nước và Ngân hàng Phục vụ người nghèo.
Expired

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.