Quyết định số 999-TC/QÐ/CÐKT về việc ban hành hệ thống chế độ kế toán hành chính sự nghiệp

Đây là một phần của tài liệu quy định về mẫu biên lai, biên bản và sổ kế toán trong quản lý tài chính do Bộ Tài Chính ban hành. Tài liệu này bao gồm các mẫu như Biên lai thu tiền, Biên bản giao nhận TSCĐ, Biên bản đánh giá lại TSCĐ, Biên bản thanh lý TSCĐ cùng nhiều mẫu khác liên quan đến kế toán và quản lý tài sản cố định.

Số hiệu999-TC/QÐ/CÐKT
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhBộ Tài Chính
Người kýHồ Tế
Cập nhật16/06/2026
NgànhChưa Phân Loại
Lĩnh vựcQuản Lý Dịch Vụ Tài Chính Và Các Quỹ Tài Chính
Ngày ban hành02/11/1996
Ngày áp dụng01/01/1997
Ngày hết hiệu lực07/05/2006
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Đây là một phần của tài liệu quy định về mẫu biên lai, biên bản và sổ kế toán trong quản lý tài chính do Bộ Tài Chính ban hành. Tài liệu này bao gồm các mẫu như Biên lai thu tiền, Biên bản giao nhận TSCĐ, Biên bản đánh giá lại TSCĐ, Biên bản thanh lý TSCĐ cùng nhiều mẫu khác liên quan đến kế toán và quản lý tài sản cố định.

Đối tượng áp dụng

Các tổ chức, doanh nghiệp trong nước

Các điểm cốt lõi

  • Mẫu biên lai thu tiền
  • Biên bản giao nhận tài sản cố định (TSCĐ)
  • Biên bản đánh giá lại TSCĐ
  • Biên bản thanh lý TSCĐ
  • Danh mục và mẫu các sổ kế toán

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Giúp đảm bảo tính minh bạch trong quản lý tài chính
  • Hỗ trợ việc kiểm tra, đối chiếu dễ dàng hơn
  • Cung cấp cơ sở pháp lý cho các hoạt động kế toán và tài chính

❓ Câu hỏi thường gặp

Tài liệu này được ban hành bởi ai?

Bộ trưởng Bộ Tài Chính

Tên đầy đủ của quyết định ban hành tài liệu là gì?

Quyết định số 999-TC/QĐ/CĐKT ngày 2/11/1996 của Bộ trưởng Bộ Tài chính

Tài liệu này có mục đích gì?

Cung cấp các mẫu biên lai, biên bản và sổ kế toán chuẩn cho các tổ chức, doanh nghiệp trong nước sử dụng.

Toàn văn

BỘ TÀI CHÍNH
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 999-TC/QĐ/CĐKT

Hà Nội, ngày 02 tháng 11 năm 1996

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH HỆ THỐNG CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP

BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

Căn cứ vào Luật ngân sách Nhà nước được công bố theo Lệnh số 47L-CTN ngày 3/4/1996 của Chủ tịch nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Căn cứ Pháp lệnh kế toán và thống kê được công bố theo Lệnh số 06/LCT/HĐNN ngày 20/5/1988 của Hội đồng Nhà nước và Điều lệ tổ chức kế toán Nhà nước, Điều lệ kế toán trưởng xí nghiệp quốc doanh ban hành theo Nghị định số 25-HĐBT, 26-HĐBT ngày 18/3/1989 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ);
Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 02/3/1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của các Bộ, cơ quan ngang Bộ;
Căn cứ Nghị định số 178/CP ngày 28/10/1994 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ và tổ chức bộ máy của Bộ Tài chính;
Để đáp ứng yêu cầu quản lý kinh tế, tài chính tăng cường quản lý kiểm soát chi quỹ Ngân sách Nhà nước, quản lý tài sản công, nâng cao chất lượng công tác hạch toán kế toán và hiệu quả quản lý của các đơn vị Hành chính sự nghiệp.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Nay ban hành hệ thống chế độ kế toán Hành chính sự nghiệp áp dụng cho tất cả các đơn vị Hành chính sự nghiệp trong cả nước. Hệ thống chế độ kế toán Hành chính sự nghiệp gồm:

1. Những quy định chung về Chế độ kế toán Hành chính sự nghiệp.

2. Chế độ chứng từ kế toán.

3. Quy định về hệ thống tài khoản kế toán và giải thích nội dung, kết cấu, phương pháp ghi chép các tài khoản kế toán.

4. Chế độ sổ kế toán.

5. Chế độ báo cáo tài chính.

Điều 2. Hệ thống Chế độ kế toán Hành chính sự nghiệp ban hành theo Quyết định này, áp dụng cho tất cả các đơn vị Hành chính sự nghiệp thuộc các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các cơ quan đoàn thể, các tổ chức xã hội do Trung ương, địa phương quản lý và các đơn vị lực lượng vũ trang hoạt động bằng nguồn kinh phí do Ngân sách nhà nước cấp phát hoặc bằng các nguồn kinh phí khác.

Điều 3. Hệ thống chế độ kế toán này có hiệu lực thi hành thống nhất trong cả nước từ ngày 01/01/1997 và thay thế chế độ kế toán Hành chính sự nghiệp ban hành theo Quyết định số 257-TC/CĐKT ngày 01/6/1990 của Bộ Tài chính.

Việc chuyển sổ kế toán theo chế độ kế toán Hành chính sự nghiệp hiện hành sang sổ kế toán mở theo chế độ kế toán Hành chính sự nghiệp ban hành theo Quyết định này được thực hiện thống nhất theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.

Điều 4. Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm chỉ đạo, triển khai Hệ thống chế độ kế toán các đơn vị Hành chính sự nghiệp trên địa bàn.

Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các cơ quan đoàn thể, các tổ chức xã hội ở Trung ương chịu trách nhiệm chỉ đạo, triển khai ở các đơn vị thuộc phạm vi quản lý của mình.

Vụ trưởng Vụ Chế độ kế toán, Chánh Văn phòng Bộ và Thủ trưởng các đơn vị liên quan thuộc và trực thuộc Bộ có trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn và tổ chức thi hành Quyết định này.

Chương 1:

NGUYÊN TẮC CHUNG

Điều 1- Chứng từ kế toán là những chứng minh bằng giấy tờ về nghiệp vụ kinh tế, tài chính đã phát sinh và thực sự hoàn thành. Mọi số liệu ghi vào sổ kế toán bắt buộc phải được chứng minh bằng chứng từ kế toán hợp pháp, hợp lệ.

Điều 2- Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong việc sử dụng kinh phí và thu, chi ngân sách của mọi đơn vị kế toán Hành chính sự nghiệp đều phải lập chứng từ. Chứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ kế toán phải là chứng từ kế toán hợp pháp và hợp lệ.

Chứng từ kế toán hợp pháp:  là chứng từ được lập theo đúng mẫu quy định  của chế độ này. Việc ghi chép trên chứng từ phải đúng nội dung, bản chất, mức độ nghiệp vụ kinh tế phát sinh và được pháp luật cho phép, có đủ chữ ký của người chịu trách nhiệm và dấu đơn vị (theo quy định cụ thể)

Chứng từ kế toán hợp lệ: là chứng từ kế toán được ghi chép đầy đủ, kịp thời các yếu tố, các tiêu thức và theo đúng quy định về phương pháp lập của từng loại chứng từ.

Điều 3- Nội dung của hệ thống chứng từ kế toán gồm 4 chỉ tiêu:

1. Chỉ tiêu lao động, tiền lương

2. Chỉ tiêu vật tư

3. Chỉ tiêu tiền tệ

4. Chỉ tiêu TSCĐ

Điều 4: Chứng từ kế toán phải có đầy đủ các yếu tố sau đây

:

1. Tên gọi của chứng từ (hoá đơn, phiếu thu, phiếu chi...)

2. Ngày, tháng, năm lập chứng từ

3. Số liệu của chứng từ

4. Tên gọi, địa chỉ của đơn vị hoặc cá nhân lập chứng từ

5. Tên, địa chỉ của đơn vị hoặc cá nhân nhận chứng từ

6. Nội dung nghiệp vụ phát sinh của chứng từ

7. Các chỉ tiêu về lượng và giá trị

8. Chữ ký của người lập và những người chịu trách nhiệm về tính chính xác của  nghiệp vụ. Những chứng từ phản ánh quan hệ kinh tế giữa các pháp nhân phải có chữ ký của người kiểm soát (Kế toán trưởng) và người phê duyệt (Thủ trưởng đơn vị), đóng dấu đơn vị.

Đối với những chứng từ liên quan đến việc bán hàng, cung cấp dịch vụ (nếu có) thì đơn vị phải sử dụng theo đúng mẫu của chứng từ do Bộ Tài chính thống nhất ban hành và phát hành. Những chứng từ dùng làm căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán phải có thêm chỉ tiêu định khoản kế toán

Điều 5

:

Chứng từ kế toán phải được lập đầy đủ số liên theo quy định. Ghi chép chứng từ phải rõ ràng, trung thực, đầy đủ các yếu tố, gạch bỏ phần để trống. Trường hợp viết sai cần huỷ bỏ, không xé rời ra khỏi cuống.

Điều 6: Nghiêm cấm các hành vi sau đây:

- Giả mạo chứng từ kế toán

- Hợp pháp hoá chứng từ kế toán

- Thủ trưởng và kế toán trưởng hay phụ trách kế toán đơn vị tuyệt đối không được ký trên chứng từ trắng, mẫu in sẵn

- Chủ tài khoản và kế toán trưởng hay phụ trách kế toán ký séc trắng

- Xuyên tạc hoặc cố ý làm sai lệch nội dung, bản chất hoạt động kinh tế tài chính phát sinh

- Sửa chữa, tẩy xoá trên chứng từ kế toán

- Huỷ bỏ chứng từ trái quy định hoặc chưa hết thời hạn lưu trữ.

- Sử dụng các chứng từ biểu mẫu không hợp lệ

Điều 7: Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán

- Trình tự và thời gian luân chuyển chứng từ kế toán do kế toán trưởng đơn vị quy định. Chứng từ kế toán do đơn vị lập hoặc từ bên ngoài vào đều phải tập trung vào bộ phận kế toán đơn vị. Bộ phận kế toán phải kiểm tra kỹ những chứng từ đó và chỉ sau khi kiểm tra và xác minh là đúng thì mới dùng những chứng từ đó để ghi sổ kế toán.

- Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán bao gồm các bước sau:

1. Lập chứng từ kế toán và phản ánh các nghiệp vụ kinh tế tài chính vào chứng từ.

2. Kiểm tra chứng từ kế toán

3. Phân loại, sắp xếp chứng từ và ghi sổ kế toán

4. Lưu trữ, bảo quản chứng từ kế toán.

Điều 8: Nội dung của việc kiểm tra chứng từ kế toán, gồm

:

1. Kiểm tra tính rõ ràng, trung thực, đầy đủ của các chỉ tiêu, các yếu tố ghi chép trên chứng từ kế toán;

2. Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đã ghi trên chứng từ kế toán;

3. Kiểm tra tính chính xác của số liệu, thông tin trên chứng từ kế toán;

4. Kiểm tra việc chấp hành quy chế quản lý luân chuyển nội bộ, quy chế kiểm tra, xét duyệt chứng từ kế toán.

Khi kiểm tra chứng từ kế toán nếu phát hiện có hành vi vi phạm chính sách, chế độ, thể lệ kinh tế, tài chính của Nhà nước, phải từ chối thực hiện (Xuất quỹ, thanh toán, xuất kho...), đồng thời báo ngay cho thủ trưởng đơn vị biết để xử lý kịp thời theo đúng pháp luật hiện hành.

Đối với những chứng từ kế toán lập không đúng thủ tục, nội dung và con số không rõ ràng, thì người chịu trách nhiệm kiểm tra hoặc ghi sổ phải trả lại hoặc báo cho nơi lập chứng từ biết để làm lại, làm thêm thủ tục và điều chỉnh, sau đó mới dùng  làm căn cứ ghi sổ.

Điều 9: Lưu trữ chứng từ kế toán

:

- Chứng từ kế toán đã sử dụng phải được sắp xếp, phân loại, bảo quản và lưu trữ theo quy định của chế độ lưu trữ chứng từ, tài liệu kế toán của Nhà nước.

- Mọi trường hợp mất chứng từ gốc đều phải báo cáo với thủ trưởng đơn vị biết để có biện pháp xử lý kịp thời. Riêng trường hợp mất hoá đơn bán hàng, biên lai, séc trắng phải báo cáo cơ quan thuế hoặc cơ quan công an địa phương số lượng hoá đơn mất, hoàn cảnh bị mất để có biện pháp xác minh, xử lý theo luật pháp. Đồng thời để sớm có biện pháp thông báo và vô hiệu hoá chứng từ bị mất.

Điều 10: Quy định về sử dụng và quản lý biểu mẫu chứng từ kế toán

:

- Tất cả các đơn vị hành chính sự nghiệp đều phải áp dụng chế độ chứng từ kế toán này. Trong quá trình thực hiện các đơn vị không được sửa đổi biểu mẫu đã quy định. Ngoài ra, trong công tác kế toán đơn vị hành chính sự nghiệp còn phải sử dụng thêm các chứng từ kế toán được ban hành ở các văn bản pháp quy khác như:

+ Hoá đơn bán hàng

+ Lệnh chi

+ Uỷ nhiệm chi

+ Uỷ nhiệm thu

+ Bản kê nộp séc

+ Giấy báo nợ

+ Giấy báo có

+ Thông báo hạn mức kinh phí được cấp

+ Giấy phân phối hạn mức kinh phí

+ Giấy nộp trả kinh phí

+ Giấy rút HMKP kiêm lĩnh tiền mặt

+ Giấy rút HMKP bằng chuyển khoản

+ Quyết định trợ cấp khó khăn

+ Thông báo duyệt y quyết toán

......................

- Mẫu chứng từ in sẵn phải được bảo quản cẩn thận, không được để hư hỏng, mục nát. Những chứng từ liên quan trực tiếp đến vấn đề thu nộp ngân sách... Được quản lý theo chế độ quản lý sử dụng ấn chỉ

Điều 11: In và phát hành biểu mẫu chứng từ

:

1. Tất cả các đơn vị HCSN khi in các biểu mẫu chứng từ kế toán phải theo đúng nội dung thiết kế biểu mẫu quy định trong chế độ này.

Biểu mẫu chứng từ kế toán thuộc nội dung thu nộp ngân sách do Bộ Tài chính thống nhất phát hành.

2. Các nhà in không được tự động thay đổi nội dung các biểu mẫu, không được nhận in các biểu mẫu chứng từ kế toán trái với quy định trong chế độ này.

Điều 12: Xử lý các vị phạm

:

1. Mọi hành vi vi phạm trong chế độ này tuỳ theo tính chất và mức độ vi phạm, được xử lý theo đúng quy định của Pháp Lệnh kế toán thống kê, Pháp lệnh về xử phạt hành chính và các văn bản pháp quy khác của Nhà nước

2. Trường hợp có hành vi lợi dụng mua, bán, cho mượn làm chứng từ giả nhằm tham ô, trốn lậu thuế hoặc làm ăn phi pháp thì tuỳ theo tính chất và mức độ vi phạm có thể bị phạt hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.

PHẦN THỨ NHẤT: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG VỀ CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP

Điều 1- Chế độ kế toán Hành chính sự nghiệp áp dụng cho tất cả các đơn vị Hành chính sự nghiệp thuộc Bộ máy quản lý Nhà nước Trung ương và Địa phương, các cơ quan, đoàn thể, các tổ chức xã hội, các đơn vị thuộc lực lượng vũ trang, các hội quần chúng hoạt động bằng các nguồn kinh phí do Ngân sách Nhà nước cấp và được bổ sung từ các nguồn khác. Các đơn vị Hành chính sự nghiệp phải chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của Nhà nước về kế toán, thống kê và các quy định trong Chế độ kế toán HCSN này.

Điều 2- Kế toán Hành chính sự nghiệp là công việc tổ chức hệ thống thông tin bằng số liệu để quản lý và kiểm soát nguồn kinh phí, tình hình sử dụng, quyết toán kinh phí, tình hình quản lý và sử dụng các loại vật tư, tài sản công; tình hình chấp hành dự toán thu, chi và thực hiện các tiêu chuẩn, định mức của Nhà nước ở đơn vị.

Điều 3- Kế toán Hành chính sự nghiệp có nhiệm vụ

:

1- Thu thập, phản ánh, xử lý và tổng hợp thông tin về nguồn kinh phí được cấp, được tài trợ, được hình thành và tình hình sử dụng các khoản kinh phí; sử dụng các khoản thu phát sinh ở đơn vị.

2- Thực hiện kiểm tra, kiểm soát tình hình chấp hành dự toán thu, chi; tình hình thực hiện các chỉ tiêu kinh tế, tài chính và các tiêu chuẩn, định mức của Nhà nước; kiểm tra việc quản lý, sử dụng các loại vật tư, tài sản công ở đơn vị; kiểm tra tình hình chấp hành kỷ luật thu nộp Ngân sách, chấp hành kỷ luật thanh toán và các chế độ, chính sách tài chính của Nhà nước.

3- Theo dõi và kiểm soát tình hình phân phối kinh phí cho các đơn vị dự toán cấp dưới, tình hình chấp hành dự toán thu, chi và quyết toán của các đơn vị cấp dưới.

4- Lập và nộp đúng hạn các báo cáo tài chính cho các cơ quan quản lý cấp trên và cơ quan tài chính theo quy định. Cung cấp thông tin và tài liệu cần thiết phục vụ cho việc xây dựng dự toán, xây dựng các định mức chi tiêu. Phân tích và đánh giá hiệu quả sử dụng các nguồn kinh phí, vốn, quỹ ở đơn vị.

Điều 4- Kế toán sử dụng phương pháp ghi sổ "Kép", đảm bảo sự cân đối ở mọi thời điểm giữa vốn và nguồn, giữa kinh phí đã nhận với kinh phí đã sử dụng và giữa giá trị tài sản cố định và nguồn kinh phí hình thành tài sản....

Điều 5- Kế toán phải dùng chữ viết và chữ số phố thông.

Kế toán giá trị phải dùng đồng Ngân hàng Việt Nam làm đơn vị tính và ghi sổ. Nếu là ngoại tệ thì phải quy đổi ra đồng Ngân hàng Việt Nam theo tỷ giá tại thời điểm quy đổi để ghi sổ kế toán, đồng thời theo dõi theo các nguyên tệ trên tài khoản ngoài Bảng Cân đối.

Kế toán hiện vật phải dùng các đơn vị đo lường chính thức của Nhà nước như cái, chiếc, kg, tấn, m, lít, m2, m3... Trường hợp cần thiết có thể dùng đơn vị do lường phụ không chính thức để kiểm tra, đối chiếu hoặc phục vụ cho kế toán chi tiết.

Điều 6- Việc ghi chép trên chứng từ, sổ kế toán phải dùng mực tốt không phai, số liệu và chữ viết phải rõ ràng, liên tục, có hệ thống. Không được ghi xem kẽ, ghi chồng đè; Không được bỏ cách dòng, nếu còn dòng thừa chưa ghi hết phải gạch bỏ chỗ thừa; Không được viết tắt. Chủ tài khoản và Kế toán trưởng (hay phụ trách kế toán) tuyệt đối không được ký sẵm trêm các tờ séc hoặc các chứng từ còn trắng. Cấm tẩy xoá, cấm dùng chất hoá học để sửa chữa. Khi cần sửa chữa phải sử dụng các phương pháp sửa chữa theo quy định của chế độ kế toán Nhà nước.

Điều 7- Niên độ kế toán tình theo năm dương lịch, bắt đầu  từ ngày 01 tháng 01  đến hết ngày 31 tháng 12.

. Kỳ kế toán theo niên độ kế toán là:

- Tháng tính từ ngày 01 đến hết ngày cuối cùng của tháng.

- Quý tính từ ngày 01 tháng đầu quý đến hết ngày cuối cùng của quí.

Điều 8- Yêu cầu công tác kế toán trong các đơn vị Hành chính sự nghiệp.

- Phản ánh kịp thời đầy đủ, chính xác và toàn diện mọi khoản vốn, quỹ, kinh phí, tài sản và mọi hoạt động kinh tế, tài chính phát sinh trong đon vị.

- Chỉ tiêu kế toán phản ánh phải thống nhất với dự toán về nội dung và phương pháp tính toán.

- Số liệu trong báo cáo tài chính phải rõ ràng, dễ hiểu, đảm bảo cho các nhà quản lý có được những thông tin cần thiết về tình hình tài chính của đơn vị.

- Tổ chức công tác kế toán phải gọn, nhẹ, tiết kiệm và có hiệu quả.

Điều 9. Công việc kế toán trong các đơn vị Hành chính sự nghiệp gồm

:

- Kế toán vốn bằng tiền: Phản ánh số hiện có và tình hình biến động các loại vốn bằng tiền của đơn vị gồm tiền mặt, ngoại tệ và các chứng chỉ có giá tại quỹ của đơn vị hoặc gửi tại Kho bạc Nhà nước.

- Kế toán vật tư, tài sản:

+ Phản ánh số lượng, giá trị hiện có và tình hình biến động vật tư, sản phẩm, hàng hoá tại đơn vị.

Phản ánh số lượng, nguyên giá và giá trị hao mon của tài sản cố định hiện có và tình hình biến động của TSCĐ, công tác đầu tư xây dựng cơ bản và sửa chữa tài sản đơn vị.

- Kế toán thanh toán:

+ Phản ánh các khoản nợ phải thu và tình hình thanh toán các khoản nợ phải thu của các đối tượng trong và ngoài đơn vị.

+ Phản ánh các khoản nợ phải trả, các khoản trích nộp theo lương, các khoản phải trả công chức, viên chức, các khoản phải nộp ngân sách và việc thanh toán các khoản phải trả, phải nộp.

- Kế toán nguồn kinh phí, vốn, quỹ: Phản ánh số hiện có và tình hình biến động các nguồn kinh phí đã hình thành tài sản cố định, kinh phí đầu tư xây dựng cơ bản, kinh phí hoạt động, kinh phí thực hiện dự án, kinh phí khác và các loại vốn, quỹ của đơn vị.

- Kế toán các khoản thu: Phản ánh đầy đủ, kịp thời các khoản thu phí, lệ phí, thu sự nghiệp, thu hội phí, thu hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ và các khoản thu khác phát sinh tại đơn vị và nộp kịp thời các khoản thu phải nộp ngân sách, nộp cấp trên.

- Kế toán các khoản chi:

+ Phản ánh tình hình chi phí cho hoạt động, chi thực hiện chương trình, dự án theo dự toán được duyệt và việc thanh quyết toán các khoản chi đó.

+ Phản ánh chi phí của các hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ và chi phí của các hoạt động khác, trên cơ sở đó để xác định kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.

- Lập báo cáo tài chính và phân tích quyết toán của đơn vị.

Điều 10: Kiểm kê tài sản.

Kiểm kê tài sản là một phương pháp xác định tại chỗ số thực có về tài sản, vật tư, tiền quỹ, công nợ của đơn vị tại một thời điểm nhất định.

Cuối niên độ kế toán, trước khi khoá sổ kế toán, các đơn vị phải thực hiện kiểm kê tài sản, vật tư, hàng hoá, tiền quỹ, đối chiếu và xác nhận công nợ hiện có để đảm bảo cho số liệu trên sổ kế toán khớp đúng với thực tế. Ngoài ra các đơn vị còn phải kiểm kê bất thường khi cần thiết (trong các trường hợp bàn giao, sát nhập, giải thể đơn vị...).

Điều 11. Kiểm tra kế toán.

Kiểm tra kế toán là một biện pháp đảm bảo cho các quy định về kế toán được chấp hành nghiêm chỉnh, số liệu kế toán được chính xác, trung thực, khách quan.

Các đơn vị Hành chính sự nghiệp phải chịu sự kiểm tra kế toán của đơn vị kế toán cấp trên và cơ quan tài chính.

Việc kiểm tra kế toán phải được thực hiện thường xuyên, liên tục có hệ thống. Mọi kỳ hoạt động của đơn vị đều phải được kiểm tra kế toán. Mỗi đơn vị kế toán cấp cơ sở phải được cơ quan chủ quản kiểm tra kế toán ít nhất mỗi năm một lần xét duyệt quyết toán năm.

Nội dung kiểm tra kế toán là kiểm tra việc ghi chép trên chứng từ kế toán, sổ kế toán và báo cáo tài chính, kiểm tra việc nhận và sử dụng các nguồn kinh phí, kiểm tra việc thực hiện các khoản thu kiểm tra việc chấp hành các chế độ, thể lệ tài chính, kế toán và thực hiện thu nộp Ngân sách.

Thủ trưởng đơn vị và kế toán trưởng hay người phụ trách kế toán phải chấp hành lệnh kiểm tra kế toán của đơn vị kế toán cấp trên và có trách nhiệm cung cấp đầy đủ số liệu, tài liệu cần thiết cho công tác kiểm tra kế toán được thuận lợi.

Điều 12: Bảo quản, lưu trữ tài liệu kế toán

Tài liệu kế toán bao gồm các chứng từ kế toán, sổ kế toán, báo cáo tài chính và các tài liệu khác liên quan đến kế toán.

Sau khi kết thúc niên độ kế toán và đã  hoàn tất toàn bộ công việc kế toán, các tài liệu kế toán kể cả các tài liệu do máy vi tính in ra phải được sắp xếp, phân loại, đóng tập, liệt kê, gói buộc và lập danh mục để lưu giữ tại bộ phận kế toán trong vòng một năm. Sau đó được chuyển vào lưu trữ tại bộ phận lưu trữ của đơn vị.

Thời hạn lữu trữ, bảo quản tài liệu kế toán theo chế độ bảo quản hồ sơ, tài liệu kế toán của Nhà nước.

Trường hợp ghi sổ kế toán bằng máy vi tính thì cuối kỳ kế toán, sau khi hoàn thành việc khoá sổ phải in toàn bộ hệ thống sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết và làm đủ các thủ tục pháp lý như các sổ kế toán ghi bằng tay để phục vụ cho việc kiểm tra, kiểm soát của các cơ quan Nhà nước, sau đó được lưu trữ cùng với các tài liệu kế toán khác.

Chương 2:

DANH MỤC HỆ THỐNG TÀI KHOẢN KẾ TOÁN

Ban hành theo QĐ số 999-TC/QĐ/CĐKT ngày 02/11/1996 của Bộ trưởng Bộ Tài chính

 

Số TT

Số hiệu tài khoản

Tên tài khoản

Phạm vi áp dụng

Ghi chú

1

2

3

4

5

.

 

Loại 1 - Tiền và vật tư

 

 

1

111

Tiền mặt

Mọi đơn vị

 

.

1111

Tiền Việt Nam

 

 

.

1112

Ngoại tệ

 

 

.

1113

Vạng bạc, đá quý

 

 

.

1114

Chứng chỉ có giá

 

 

2

112

Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc

Mọi đơn vị

 

.

1121

Tiền Việt Nam

 

 

.

1122

Ngoại tệ

 

 

.

1123

Vạng bạc, đá quý

 

 

3

152

Vật liệu, dụng cụ

Mọi đơn vị

Chi tiết theo yêu cầu quản lý

.

1521

Vật liệu

 

 

.

1526

Dụng cụ

 

 

4

155

Sản phẩm, hàng hoá

Đơn vị có hoạt động SXKD

Chi tiết theo sản phẩm, hàng hoá

.

1551

Sản phẩm

 

 

.

1556

Hàng hoá

 

 

.

 

Loại 2 - Tài sản cố định

 

 

5

211

Tài sản cố định hữu hình

Mọi đơn vị

 

.

2111

Đất

 

 

.

2112

Nhà cửa, vật kiến trúc

 

 

.

2113

Máy móc, thiết bị

 

 

.

2114

Phương tiện vận tải, truyền dẫn

 

 

.

2115

Phương tiện quản lý

 

 

.

2118

Tài sản cố định khác

 

 

6

213

Tài sản cố định vô hình

Mọi đơn vị

Chi tiết theo yêu cầu quản lý                                                                         

7

214

Hao mòn tài sản cố định

 

 

.

2141

Hao mòn tài sản cố định hữu hình

 

 

.

2142

Hao mòn tài sản cố định vô hình

 

 

8

241

Xây dựng cơ bản dở dang

Đơn vị có đầu tư XDCB

 

.

2411

Mua sắm tài sản cố định

 

 

.

2412

Xây dựng cơ bản

 

 

.

2413

Sửa chữa lớn tài sản cố định

 

 

.

 

Loại 3 - Thanh toán

 

 

9

311

Các khoản phải thu

Mọi đơn vị

Chi tiết theo yêu cầu quản lý

.

3111

Phải thu của khách hàng

 

 

.

3118

Phải thu khác

 

 

10

312

Tạm ứng

Mọi đơn vị

Chi tiết theo yêu cầu quản lý                                                                        

11

331

Các khoản phải trả

Mọi đơn vị

Chi tiết theo yêu cầu quản lý

.

3311

Phải trả người cung cấp

 

 

.

3312

Phải trả nợ vay

 

 

.

3318

Các khoản phải trả khác

 

 

12

332

Các khoản phải nộp theo lương

Mọi đơn vị

 

.

3321

Bảo hiểm xã hội

 

 

.

3322

Bảo hiểm y tế

 

 

13

333

Các khoản phải nộp Nhà nước

Các đơn vị có phát sinh

 

.

3331

Thuế

 

 

.

3332

Phí và lệ phí

 

 

.

3338

Các khoản phải nộp khác

 

 

14

334

Phải trả viên chức

Mọi đơn vị

Có thể chi tiết thêm

.

3341

Phải trả viên chức Nhà nước

 

 

.

3348

Phải trả các đối tượng khác

 

 

15

341

Kinh phí cấp cho cấp dưới

Các đơn vị cấp trên

Chi tiết cho từng đơn vị

16

342

Thanh toán nội bộ

Đơn vị có bộ phận trực thuộc, phụ thuộc

Chi tiết theo từng bộ phận

.

 

Loại 4 - Nguồn kinh phí

 

 

17

411

Nguồn vốn kinh doanh

Đơn vị có hoạt động SXKD

 

18

413

Chênh lệch tỷ giá ngoại tệ

Đơn vị có

 

19

421

Chênh lệch thu, chi chưa xử lý

 

 

20

431

Quỹ cơ quan

Đơn vị được thành lập quỹ

 

.

4311

Quỹ khen thưởng

 

 

.

4312

Quỹ phúc lợi

 

 

.

4318

Quỹ khác

 

 

21

441

Nguồn kinh phí đầu tư XDCB

Đơn vị có đầu tư XDCB

 

22

461

Nguồn kinh phí hoạt động

Mọi đơn vị

Chi tiết theo nguồn hình thành

.

4611

Năm trước

 

 

.

4612

Năm nay

 

 

.

4613

Năm sau

 

 

23

462

Nguồn kinh phí dự án

Đơn vị có dự án

 

.

4621

Nguồn kinh phí quản lý dự án

 

 

.

4622

Nguồn kinh phí thực hiện dự án

 

 

24

466

Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ

Mọi đơn vị

 

.

 

Loại 5 - Các khoản thu

 

 

25

511

Các khoản thu

Các đơn vị HCSN có thu

Chi tiết theo từng khoản thu

.

5111

Thu phí và lệ phí

 

 

.

5112

Thu sự nghiệp

 

 

.

5118

Các khoản thu khác

 

 

.

 

Loại 6 - Các khoản chi

 

 

26

631

Chi hoạt động sản xuất kinh doanh

Đơn vị có hoạt động SXKD

Chi tiết theo hoạt động

27

661

Chi hoạt động

Mọi đơn vị

Chi tiết theo nguồn kinh phí

.

6611

Năm trước

 

 

.

6612

Năm nay

 

 

.

6613

Năm sau

 

 

28

662

Chi dự án

Đơn vị có dự án

Chi tiết theo dự án

.

6621

Chi quản lý dự án

 

 

.

6622

Chi thực hiện dự án

 

 

.

 

Loại 0 - Tài khoản
ngoài bảng

 

 

1

001

Tài sản thuê ngoài

 

 

2

002

Tài sản nhận giữ hộ,nhận gia công

 

 

3

005

Dụng cụ lâu bền đang sử dụng

 

 

4

007

Ngoại tệ các loại

 

 

5

008

Hạn mức kinh phí

 

 

.

0081

Hạn mức kinh phí thuộc Ngân sách Trung ương

 

 

.

0082

Hạn mức kinh phí thuộc Ngân sách Tỉnh

 

 

.

0083

Hạn mức kinh phí thuộc Ngân sách Huyện

 

 

6

009

Hạn mức kinh phí khác

 

 

.

0091

HMKP của chương trình, dự án

 

 

.

0092

Vốn xây dựng cơ bản được duyệt

 

 

 

DANH MỤC

CHỨNG TỪ KẾ TOÁN HCSN

(Ban hành theo QĐ số 999-TC/QĐ/CĐKT ngày 02/11/1996 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

 

S
TT

Tên chứng từ

Số hiệu
chứng từ

1

2

3

A

Các chứng từ kế toán ban hành trong chế độ
kế toán hành chính sự nghiệp

 

I

Chỉ tiêu lao động tiền lương

 

1

Bảng chấm công

Mẫu C 01-H

2

Bảng thanh toán tiền lương

Mẫu C 02a-H

3

Bảng thanh toán học bổng (sinh hoạt phí)

Mẫu C 02-H

4

Phiếu nghỉ hưởng BHXH

Mẫu C 03-H

5

Bảng thanh toán BHXH

Mẫu C 04-H

6

Giấy báo làm việc ngoài giờ

Mẫu C 05-H

7

Hợp đồng giao khoán sản phẩm, công việc ngoài giờ

Mẫu C 06-H

8

Giấy đi đường

Mẫu C 07-H

9

Biên bản điều tra tai nạn lao động

Mẫu C 08-H

10

Lệnh điều xe

Mẫu C 09-H

II

Chỉ tiêu vật tư

 

11

Phiếu nhập kho

Mẫu C 11-H

12

Phiếu xuất kho

Mẫu C 12-H

13

Giấy báo hỏng, mất công cụ, dụng cụ

Mẫu C 13-H

14

Biên bản kiểm kê sản phẩm, vật tư, hàng hoá

Mẫu C 14-H

15

Phiếu kê mua hàng

Mẫu C 15-H

III

Chỉ tiêu tiền tệ

 

16

Phiếu thu

Mẫu C 21-H

17

Phiếu chi

Mẫu C 22-H

18

Giấy đề nghị tạm ứng

Mẫu C 23-H

19

Giấy thanh toán tạm ứng

Mẫu C 24-H

20

Bảng kê vàng, bạc, đá quý

Mẫu C 25-H

21

Bảng kiểm kê quỹ

Mẫu C 26a-H

22

Bảng kiểm kê quỹ (dùng cho ngoại tệ, vàng bạc, đá quý và chứng chỉ có giá)

Mẫu C 26b-H

23

Biên lai thu tiền

Mẫu C 27-H

IV

Chỉ tiêu tài sản cố định

 

24

Biên bản giao nhận tài sản cố định

Mẫu C 31-H

25

Biên bản thanh lý tài sản cố định

Mẫu C 32-H

26

Biên bản đánh giá lại tài sản cố định

Mẫu C 33-H

B

Các chứng từ kế toán ban hành ở
các văn bản pháp quy khác

 

1

Hoá đơn bán hàng

 

2

Lệnh chi

 

3

Uỷ nhiệm chi

 

4

uỷ nhiệm thu

 

5

Bảng kê nộp séc

 

6

Thông báo hạn mức kinh phí được cấp

 

7

Giấy phân phối hạn mức kinh phí

 

8

Giấy nộp trả kinh phí

 

9

Giấy rút hạn mức kinh phí kiêm lĩnh tiền mặt

 

10

Giấy rút hạn mức kinh phí bằng chuyển khoản

 

12

Quyết định trợ cấp khó khăn

 

13

Thông báo duyệt y quyết toán

 

.

...........................

 

 

 BỘ TÀI CHÍNH

 

Số:       TC/CĐKT

V/v trả lời chế độ kế toán

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

Hà Nội, ngày tháng năm 1996

 

Kính gửi: Công ty Liên doanh dịch vụ điều hoà không khí Việt Nhật

Trả lời công văn số 05-96/VE&JA ngày 9/5/1996 của Công ty về việc đăng ký chế độ kế toán, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:

Công ty đã gửi đầy đủ bộ hồ sơ đăng ký chế độ kế toán theo quy định.

Riêng phần hệ thống kế toán áp dụng: Đề nghị Công ty cần làm rõ các vấn đề sau đây:

- Hệ thống sổ kế toán: Trong chế độ kế toán Việt Nam, ban hành theo Quyết định 1141 TC/QĐ/CĐKT ngày 01/11/1995 của Bộ Tài chính có 4 hình thức sổ kế toán, vì vậy Công ty chỉ được áp dụng 1 trong 4 hình thức sổ kế toán.

- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Đề nghị Công ty làm rõ các ngoại tệ khác được quy đổi ra đồng tiền là gì?

Sau khi nhận được ý kiến của Công ty về vấn đề trên, Bộ Tài chính sẽ xem xét chấp thuận chế độ kế toán áp dụng tại Công ty.

 

Nơi nhận:  
- Như trên
- Lưu Vụ CĐKT

TL/BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
KT/VỤ TRƯỞNG VỤ CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN
PHÓ VỤ TRƯỞNG



Phùng Thị Đoan

 

Đơn vị:.............

Mẫu số: C 01-H

Bộ phận:............ (Ban hành theo QĐ số: 999 TC/QĐ/CĐKT

      ngày 02/11/1996 của Bộ Tài chính)

BẢNG CHẤM CÔNG

Tháng..... năm 199.....

S

Họ và tên

Các bậc lương

Ngày trong tháng

Quy ra công

TT

 

hoặc cấp bậc chức vụ

1

2

3

....

31

Số công hưởng lương thời gian

Số công nghỉ không lương

Số công hưởng BHXH

A

B

C

1

2

3

...

31

32

33

34

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cộng

X

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Người duyệt                                                                  Phụ trách bộ phận                                                          Người chấm công

(Ký, họ tên)                                                                        (Ký, họ tên)                                                      (Ký, họ tên)

Ký hiệu chấm công:

- Lương thời gian           +                                                                                  - Hội nghị, học tập          H

- Ốm, điều dưỡng          Ô                                                                                  - Nghỉ bù                       NB

- Con ốm                       Cô                                                                    - Nghỉ không lương                    Ro

- Thai sản                      TS                                                                    - Ngừng việc                              N

- Tai nạn                        T                                                                      - Lao động nghĩa vụ                    LĐ

- Nghỉ phép                    P

 

Đơn vị:.............                                                                                                                                      Mẫu số: C 02a-H Bộ phận:............

                (Ban hành theo QĐ số: 999 TC/QĐ/CĐKT

                        ngày 02/11/1996 của Bộ Tài chính)

BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG

Tháng....... năm 199......

 

Mã số cán bộ (STT)

Họ và tên

Mã số ngạch lương

Hệ số lương

Hệ số phụ cấp

Cộng hệ số

Tổng mức lương

Tiền lương của những ngày nghỉ việc

Bảo hiểm xã hội trả thay lương

Các khoản trừ trong lương

Tổng tiền lương được lĩnh

Thuế thu nhập phải nộp

Ký nhận

 

 

 

 

 

 

 

 

Số ngày

Số tiền

Số ngày

Số tiền

Tiền nhà

BH y tế

...

Cộng các khoản phải trừ

 

 

 

A

B

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng số tiền (viết bằng chữ):......................................

 

Người lập biểu                                                               Phụ trách kế toán                                                          Thủ trưởng đơn vị

(Ký, họ tên)                                                                         (Ký, họ tên)                                                                 (Ký, họ tên)

 

 

Trường:.............                                                                                                                                             Mẫu số: C 02b-H

Khoa:...............                                                                                                                                     (Ban hành theo QĐ số: 999 TC/QĐ/CĐKT

Lớp:................                                                                                                                                             ngày 02/11/1996 của Bộ Tài chính)

BẢNG THANH TOÁN HỌC BỔNG
(sinh hoạt phí)

Tháng....... năm 199......

 

S
TT

Họ và tên

Mã số

Đối tượng

Hệ số

Mức học bổng (sinh hoạt phí)

Các khoản phụ cấp khác

Tổng số học bổng (sinh hoạt phí)

Các khoản phải khấu trừ

Số còn được lĩnh

Ký nhận

 

 

 

 

 

 

Hệ số

Số tiền

được hưởng

...

...

Tổng số

 

 

A

B

C

D

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 Ngày tháng năm 199...

 

Cán bộ lớp                    Đại diện khoa                Người lập biểu   Phụ trách kế toán                                         Thủ trưởng đơn vị

(Ký, họ tên)                     (Ký, họ tên)                    (Ký, họ tên)                    (Ký, họ tên)                           (Hoặc người được uỷ quyền)

Đơn vị:.............                                                                                                                                                         Mẫu số: C 06-H

            .............                                                                                                                                   (Ban hành theo QĐ số: 999 TC/QĐ/CĐKT

       ngày 02/11/1996 của Bộ Tài chính)

 

HỢP ĐỒNG GIAO KHOÁN CÔNG VIỆC, SẢN PHẨM NGOÀI GIỜ

Ngày.... tháng.... năm 199...

Họ, tên:............... Chức vụ:........... Đại diện cho............ Bên giao khoán..........

Họ, tên:............... Chức vụ:........... Đại diện cho............ Bên nhận khoán..........

Cùng ký kết hợp đồng giao khoán:

I. Nội dung, trách nhiệm và quyền lợi của người nhận khoán.

II. Trách nhiệm và nghĩa vụ của bên giao khoán.

III. Những điều khoản chung về hợp đồng.

- Thời gian thực hiện hợp đồng.

- Phương thức thanh toán tiền.

- Xử phạt các hình thức vi phạm hợp đồng.

..................................................................

 

Đại diện bên nhận khoán                                                                                                                                    Đại diện bên giao khoán

       (Ký, họ tên)                                                                                                                                                 (Ký, họ tên, đóng dấu)

 

 

 Đơn vị:.............                                                                                                                                             Mẫu số: C 04-H

Bộ phận:............                                                                                                                       (Ban hành theo QĐ số: 999 TC/QĐ/CĐKT

       ngày 02/11/1996 của Bộ Tài chính)

 

BẢNG THANH TOÁN BẢO HIỂM XÃ HỘI

Tháng..... năm 199....

 

ST

Họ và tên

Tiền lương tháng đóng

Thời gian đóng

Nghỉ ốm

Nghỉ con ốm

Nghỉ đẻ

Nghỉ sẩy thai, nghỉ sinh đẻ KH

Nghỉ tai nạn lao động

Tổng số tiền

Ký xác nhận

T

 

BHXH

BHXH

Số ngày

Số tiền

Số ngày

Số tiền

Số ngày

Số tiền

Khoản chi

Số ngày

Số tiền

Khoản chi

Số ngày

Số tiền

 

 

 

A

B

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng số tiền (viết bằng chữ):......................................

 

Kế toán BHXH                                                               Trưởng ban BHXH                                                          Phụ trách kế toán

   (Ký, họ tên)                                                                       (Ký, họ tên)                                                                 (Ký, họ tên)

 

Đơn vị:.............                                                                   Mẫu số: C 05-H

Bộ phận:............                                             (Ban hành theo QĐ số: 999 TC/QĐ/CĐKT

     ngày 02/11/1996 của Bộ Tài chính)

Số:............

 

GIẤY BÁO LÀM VIỆC NGOÀI GIỜ

Ngày.... tháng.... năm 199...

 

- Họ tên:...........................................................

- Nơi công tác:..................................................

 

Ngày

Những công

Thời gian làm thêm

Đơn

Thành

tháng

việc đã làm

Từ giờ

Đến giờ

Tổng số giờ

giá

tiền

tên

A

B

1

2

3

4

5

C

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Người duyệt                  Người kiểm tra              Người báo thêm giờ

(Ký, họ tên)                      (Ký, họ tên)                                   (Ký, họ tên)

 

 Đơn vị:.............                                                     Mẫu số: C 07-H

Bộ phận:............                                (Ban hành theo QĐ số: 999 TC/QĐ/CĐKT

     ngày 02/11/1996 của Bộ Tài chính)

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

GIẤY ĐI ĐƯỜNG

Số:............

 

Cấp cho:.........................................................

Chức vụ:.........................................................

Được cử đi công tác tại:..................................

Theo công lệnh (hoặc giấy giới thiệu) số....ngày...tháng...năm 199

Từ ngày....tháng...năm 199... đến ngày.... tháng... năm 199...

 

Ngày... tháng... năm 199...

      Thủ trưởng đơn vị

 

Tiền ứng trước

Lương................ đ

Công tác phí...... đ

Cộng................. đ

 

Nơi đi và nơi đến

Ngày giờ

Phương tiện sử dụng

Độ dài chặn đường

Thời gian lưu trú

Lý do lưu

Chứng nhận của cơ quan

 

 

 

 

Trên đường đi

nơi đến

trú

(Ký tên, đóng dấu)

A

1

B

2

3

4

C

D

Nơi đi...

Nơi đến...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Vé người.............. Vé X................ đ =

- Vé cước xe đạp.... Vé X................ đ =

- Phụ phí lấy vé bằng

Điện thoại............ Vé X................ đ =

- Vé trọ...............  Vé X................ đ =

1. Phụ cấp đi đường: cộng.................... đ

2. Phụ cấp lưu trú

- Lưu trú ở dọc đường: cộng................. đồng

- Lưu trú ở nơi công tác: cộng............... đồng

  Tổng cộng................. đồng

Duyệt                               Duyệt

Thời gian lưu trú                        Số tiền được

được hưởng phụ cấp                 thanh toán

      .......... ngày                        Là..........

 

Người đi công tác          Phụ trách bộ phận          Phụ trách kế toán tài vụ

    (Ký, họ tên)                    (Ký, họ tên)         (Ký, họ tên)

  

Đơn vị:.............                                                                    Mẫu số: C 03-H

Bộ phận:............                                 (Ban hành theo QĐ số: 999 TC/QĐ/CĐKT

     ngày 02/11/1996 của Bộ Tài chính)

 

PHIẾU NGHỈ HƯỞNG BẢO HIỂM XÃ HỘI

Số:............

Họ tên:..........................                                    Tuổi:..........................

 

Tên cơ quan

Ngày tháng

Lý do

Số ngày cho nghỉ

Y, bác sỹ ký tên

Số ngày thực

Xác nhận của phụ

Y tế

năm

 

Tổng số

Từ ngày

Đến hết ngày

đóng dấu

nghỉ

trách bộ phận

A

1

B

2

3

4

C

5

D

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Phần thanh toán

 

Số ngày nghỉ tính BHXH

Lương
bình quân 1 ngày

% tính BHXH

Số tiền hưởng BHXH

1

2

3

4

 

 

 

 

 

 

     Ngày... tháng... năm 199...

Trưởng ban BHXH                                                          Kế toán BHXH

     (Ký, họ tên)                                                                  (Ký, họ tên)

 

Đơn vị:.............                                                                    Mẫu số: C 08-H

          (Ban hành theo QĐ số: 999 TC/QĐ/CĐKT

     ngày 02/11/1996 của Bộ Tài chính)

Số:................

 

BIÊN BẢN ĐIỀU TRA TAI NẠN LAO ĐỘNG

 

1- Lý lịch người bị nạn:

- Họ và tên:................... Tuổi:.......... Nam (nữ)........

- Nghề nghiệp:................. Tuổi nghề:......................

- Bậc lương:.................................................... ........

- Đơn vị công tác:.............................................. ......

2- Tai nạn xảy ra hồi... giờ... phút, ngày... tháng... năm 199...

Sau khi đã bắt đầu làm việc được............ giờ................

3- Nơi xảy ra tai nạn:........................................... .........

4- Trường hợp xảy ra tai nạn:.................................... ...

5- Nguyên nhân gây ra tai nạn:.....................................

6- Tình trạng thương tích người bị nạn:.........................

7- Kết luận về việc xảy ra tai nạn:.................................

8- Đề nghị xử lý:...........................................................

 

Ngày... tháng... năm 199...

Phụ trách đơn vị                                                        Người điều tra

   (Ký, họ tên)                                                              (Ký, họ tên)

 


.

 

MẪU SỐ: C 08-H

(Ban hành theo QĐ số: 999 TC/QĐ/CĐKT ngày 02/11/1996 của Bộ Tài chính)

 

 

Đơn vị:.......

...................

 

Đơn vị:.......                                                        CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

...................                                                                         Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

 

LỆNH ĐIỀU XE

 

 

LỆNH ĐIỀU XE

                                                Số:......

                                                                                                                         Số:......

- Căn cứ quyết định của:..........

- Căn cứ quyết định của:..........

- Số đăng ký của xe:

- Số đăng ký của xe:

- Họ tên người lái xe:

- Họ tên người lái xe:

- Họ tên người dùng xe:........... chức vụ:....

- Họ tên người dùng xe:............ chức vụ:....

- Đơn vị:

- Đơn vị:

- Nơi đến công tác:

- Nơi đến công tác:

- Nội dung công việc

- Nội dung công việc

- Cán bộ đi cùng

- Cán bộ đi cùng

- Đón cán bộ tại:

- Địa điểm và thời gian đón:

- Số Km dự kiến:

- Số Km dự kiến:

Đi từ ngày... tháng... năm 199...

Đi từ ngày... tháng... năm 199...

Đến từ ngày... tháng... năm 199...

Đến từ ngày... tháng... năm 199...

Ngày... tháng... năm 199...

Ngày... tháng... năm 199...

                                     Đội trưởng đội xe

                                                                                                                       Đội trưởng đội xe

                                         (Ký, họ tên)

                                                                                                                             (Ký, họ tên)

 Lái xe tự ghi

 

Nơi đi Nơi đến

Ngày tháng

Độ dài quãng đường

Xác nhận của nơi đến
hoặc người dùng xe

A

1

2

B

Nơi đi:..........

 

 

 

Nơi đến:.......

 

 

 

Nơi đi:..........

 

 

 

Nơi đến:........

 

 

 

Nơi đi:..........

 

 

 

Nơi đến:........

 

 

 

 

Đơn vị:.............                                                                   Mẫu số: C 11-H

         (Ban hành theo QĐ số: 999 TC/QĐ/CĐKT

    ngày 02/11/1996 của Bộ Tài chính)

 

PHIẾU NHẬP KHO

Số:.........

Ngày... tháng... năm 199...

Nợ:.........

Có:.........

- Họ tên người giao:.............................................

- Theo...... Số..... ngày... tháng... năm 199... Của...

............................................................... .............

Nhập tại kho:.......................................................

 

Số

Tên, nhãn hiệu, quy

Đơn

Số lượng

Đơn

Thành

thứ tự

cách, phẩm chất vật tư (SP, hàng hóa)

số

vị tính

Theo chứng từ

Thực nhập

giá

tiền

A

B

C

D

1

2

3

4

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cộng

X

X

X

X

X

 

 

Tổng số tiền (viết bằng chữ):...................................................................

 

Nhập,....... ngày... tháng... năm 199...

Phụ trách kế toán                      Người giao hàng                        Thủ kho

(Hoặc bộ phận có                           (Ký, họ tên)             (Ký, họ tên)

    nhu cầu nhập)

     (Ký, họ tên)

 

 Đơn vị:.............                                                    Mẫu số: C 12-H

         (Ban hành theo QĐ số: 999 TC/QĐ/CĐKT

    ngày 02/11/1996 của Bộ Tài chính)

 

PHIẾU XUẤT KHO

 

Số:.........

Ngày... tháng... năm 199...

Nợ:.........

Có:.........

 

- Họ tên người nhận hàng:.............Địa chỉ (bộ phận)..........

- Lý do xuất kho:................................................

- Xuất tại kho:..................................................

 

Số

Tên, nhãn hiệu, quy

Đơn

Số lượng

Đơn

Thành

thứ tự

cách, phẩm chất vật tư (SP, hàng hóa)

số

vị tính

Yêu       cầu

Thực xuất

giá

tiền

A

B

C

D

1

2

3

4

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cộng

X

X

X

X

X

 

 

Tổng số tiền (viết bằng chữ):............................................................................

 

Xuất....... ngày... tháng... năm 199...

 

Phụ trách bộ phận          Phụ trách kế toán          Người nhận             Thủ kho

     (Ký, họ tên)                  (Ký, họ tên)    (Ký, họ tên)          (Ký, họ tên)

 

Đơn vị:.............                                                                  Mẫu số: C 13-H

Bộ phận:............                                (Ban hành theo QĐ số: 999 TC/QĐ/CĐKT

    ngày 02/11/1996 của Bộ Tài chính)

 

PHIẾU BÁO HỎNG, MẤT CÔNG CỤ, DỤNG CỤ

 

Tên bộ phận quản lý, sử dụng:

Xin báo hỏng, mất các loại công cụ, dụng cụ sau:

 

Số TT

Tên công cụ, dụng cụ báo hỏng, mất

Đơn vị tính

Số lượng báo hỏng, mất

Thời gian sử dụng từ ngày... đến ngày...

Giá trị khi xuất sử dụng

Lý do hỏng, mất

Ghi chú

1

2

3

4

5

6

7

8

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ngày... tháng... năm 199...

 

Ý kiến của người có                  Phụ trách đơn vị                        Người lập phiếu

thẩm quyền giải quyết                   (Ký, họ tên)                               (Ký, họ tên)

       (Ký, họ tên)

Đơn vị:.............                                                                                                                                                             Mẫu số: C 14-H

Bộ phận:............                                                                                                                            (Ban hành theo QĐ số: 999 TC/QĐ/CĐKT

                                                                                                ngày 02/11/1996 của Bộ Tài chính)

BIÊN BẢN KIỂM KÊ VẬT TƯ, SẢN PHẨM, HÀNG HOÁ

- Thời điểm kiểm kê...... giờ... ngày... tháng... năm 199...

- Bản kiểm kê gồm:

Ông, bà:................................ Trưởng ban

Ông, bà:................................ Uỷ viên

Ông, bà:................................ Uỷ viên

- Đã kiểm kê kho có những mặt hàng dưới đây:

S

Tên, nhãn hiệu, quy

Đơn

Đơn

Theo sổ sách

Theo kiểm kê

Chênh lệch

Phẩm chất

T

cách vật tư (sản

số

vị

giá

Số

Thành

Số

Thành

Thừa

Thiếu

Còn tốt

Kém

Mất

T

phẩm, hàng hóa)

 

tính

 

lượng

tiền

lượng

tiền

Số lượng

Thành tiền

Số lượng

Thành tiền

100%

phẩm chất

phẩm chất

A

B

C

D

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cộng

X

X

X

X

 

X

 

X

 

X

 

X

X

X

Ngày... tháng... năm 199...

Thủ trưởng đơn vị                                  Phụ trách kế toán                                  Thủ kho                                     Trưởng ban kiểm kê

(Ý kiến giải quyết                                         (Ký, họ tên)                                   (Ký, họ tên)                                       (Ký, họ tên)

    số chênh lệch)

     (Ký, họ tên)

Đơn vị:.............                                                                   Mẫu số: C 15-H

Bộ phận:............                                 (Ban hành theo QĐ số: 999 TC/QĐ/CĐKT

                                                                     ngày 02/11/1996 của Bộ Tài chính)

 

PHIẾU KÊ MUA HÀNG

 

Ngày... tháng... năm 199...                     Quyển số:...........

Số:...........

 

- Họ tên người bán.........................                                            Nợ:...........

- Địa chỉ:........................................                                           Có:...........

- Họ tên người mua:........................

- Địa chỉ:.........................................

- Hình thức thanh toán:...................

 

 Số TT

Tên, qui cách, phẩm chất hàng hoá
(vật tư, sản phẩm)


Đơn vị


Số lượng


Đơn giá


Thành tiền

A

B

C

1

2

3

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cộng

 

 

 

 

 

 - Tổng số tiền (viết bằng chữ):.................................

* Ghi chú:.................................................................

 

Người duyệt mua                       Người bán                     Người mua

     (Ký, họ tên)                          (Ký, họ tên)                   (Ký, họ tên)

 

 

Đơn vị:.............                                                                    Mẫu số: C 21-H

        (Ban hành theo QĐ số: 999 TC/QĐ/CĐKT

  ngày 02/11/1996 của Bộ Tài chính)

 PHIẾU THU       Quyển số:.......

Ngày... tháng... năm 199...         Số:.............

Nợ:.............

Có:.............

Họ, tên người nộp tiền:.................................

Địa chỉ:.........................................................

Lý do nộp:.....................................................

Số tiền (*):............ (Viết bằng chữ)................

Kèm theo................................ Chứng từ gốc:

 

Phụ trách kế toán                                                          Người lập biểu

     (Ký, họ tên)                                                              (Ký, họ tên)

 

        Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ):

     Ngày... tháng... năm 199...

      Thủ quỹ

   (Ký, họ tên)

+ Tỷ giá ngoại tệ (vàng bạc, đá quí)........................

+ Số tiền qui đổi:..........................................

 

Đơn vị:.............                                                                   Mẫu số: C 22-H

         (Ban hành theo QĐ số: 999 TC/QĐ/CĐKT

    ngày 02/11/1996 của Bộ Tài chính)

PHIẾU CHI       Quyển số:.......

Ngày... tháng... năm 199...         Số:.............

Nợ:.............

Có:.............

Họ, tên người nhận tiền:.................................

Địa chỉ:.........................................................

Lý do chi:.....................................................

Số tiền (*):............ (Viết bằng chữ)................

Kèm theo................................ Chứng từ gốc:

 

   Thủ trưởng đơn vị                   Phụ trách kế toán                      Người lập phiếu

(Ký, họ tên, đóng dấu)                    (Ký, họ tên)                 (Ký, họ tên)

 

      Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ):

Ngày... tháng... năm 199...

    Thủ quỹ                                                               Người nhận tiền

(Ký, họ tên)                                                                 (Ký, họ tên)

 

+ Tỷ giá ngoại tệ (vàng bạc, đá quí)........................

+ Số tiền qui đổi:..........................................

 

Đơn vị:.............                                                                     Mẫu số: C 23-H

         (Ban hành theo QĐ số: 999 TC/QĐ/CĐKT

     ngày 02/11/1996 của Bộ Tài chính)

 

GIẤY ĐỀ NGHỊ TẠM ỨNG

Ngày... tháng... năm 199...

Số:.............

Kính gửi:........................................................

Tên tôi là:......................................................

Địa chỉ:.........................................................

Đề nghị cho tạm ứng số tiền:........................ (Viết bằng chữ)..........................

Lý do tạm ứng:...................................................

Thời hạn thanh toán:............................................

 

Thủ trưởng        Phụ trách kế toán          Phụ trách bộ phận          Người đề nghị

    đơn vị                (Ký, họ tên)      (Ký, họ tên)     tạm ứng

(Ký, họ tên)                                                                                (Ký, họ tên)

 

Đơn vị:.............                                                                 Mẫu số: C 23-H

         (Ban hành theo QĐ số: 999 TC/QĐ/CĐKT

   ngày 02/11/1996 của Bộ Tài chính)

 

GIẤY THANH TOÁN TẠM ỨNG

Ngày... tháng... năm 199...                                 Số:...........

 

- Họ tên người thanh toán:..............                                                        Nợ:...........

- Địa chỉ:.........................................                                                      Có:...........

- Số tiền tạm ứng được thanh toán theo bảng dưới đây:

 

Diễn giải

Số tiền

A

1

I- Số tiền tạm ứng

 

   1. Số tạm ứng các đợt trước chưa chi hết

 

   2. Số tiền kỳ này:

 

      - Phiếu chi số........ ngày......

 

      - Phiếu chi số........ ngày......

 

II- Số tiền đã chi:

 

    1. Chứng từ số.......... ngày......

 

    2.

 

III- Chênh lệch

 

    1. Số tạm ứng chi không hết (I-II)

 

    2. Chi quá số tạm ứng (II-I)

 

 

Thủ trưởng                    Phụ trách                        Kế toán           Người thanh toán

  đơn vị                                        kế toán                      thanh toán             (Ký, họ tên)

(Ký, họ tên)                   (Ký, họ tên)                   (Ký, họ tên)

 

 

Đơn vị:.............                                                                    Mẫu số: C 25-H

         (Ban hành theo QĐ số: 999 TC/QĐ/CĐKT

    ngày 02/11/1996 của Bộ Tài chính)

 

BẢNG KÊ VÀNG, BẠC, ĐÁ QUÝ

 

(Đính kèm phiếu.....................                                                    Quyển số:...........

Ngày.... tháng.... năm 199........)                                                 Số:......................

 

 

Số TT

Tên, loại, qui cách phẩm chất

Đơn vị tính

Số lượng

Đơn giá

Thành tiền

Ghi chú

A

B

C

1

2

3

D

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

                                                                 

Ngày... tháng... năm 199...

 Phụ trách kế toán         Người nộp (nhận)           Thủ quỹ        Người kiểm nghiệm

     (Ký, họ tên)                  (Ký, họ tên)            (Ký, họ tên)         (Ký, họ tên)

 

Đơn vị:.............                                                                        Mẫu số: C 26a-H

         (Ban hành theo QĐ số: 999 TC/QĐ/CĐKT

     ngày 02/11/1996 của Bộ Tài chính)

 

  BẢNG KIỂM KÊ QUỸ TIỀN MẶT            Số:........

Vào...... giờ...... ngày... tháng... năm 199...

 

Số
TT

Diễn giải

Số lượng (tờ)

Số tiền

A

B

1

2

I

Số dư theo sổ quĩ

X

.....

II

Số kiểm kê thực tế

X

.....

1

- Loại

 

 

.

............

 

 

III

Chênh lệch:

 

 

 

- Lý do:                         + Thừa 

+ Thiếu

- Kết luận sau khi kiểm kê quĩ:.................................

..................................................................................

 

Phụ trách kế toán                        Thủ quỹ                       Người chịu trách nhiệm

   (Ký, họ tên)                            (Ký, họ tên)                            kiểm kê quỹ

         (Ký, họ tên)

Đơn vị:.............                                                                    Mẫu số: C 26b-H

          (Ban hành theo QĐ số: 999 TC/QĐ/CĐKT

     ngày 02/11/1996 của Bộ Tài chính)

 

BẢNG KIỂM KÊ QUỸ                             Số:........

   (Dùng cho ngoại tệ, vàng, bạc, đá quí)

 

Vào...... giờ...... ngày... tháng... năm 199...

 

 Số TT


Diễn giải

Đơn vị

Số lượng

Giá trị

Giá Tính ra tiền VN

Ghi chú

 

 

 

tính

 

 

Tỷ giá

Tiền VN

 

 

A

B

C

1

2

3

4

D

I

Số dư theo sổ quĩ

 

 

 

 

 

 

II

Số kiểm kê thực tế

 

 

 

 

 

 

1

- Loại

 

 

 

 

 

 

2

- Loại

 

 

 

 

 

 

.

..........

 

 

 

 

 

 

III

Chênh lệch:

 

 

 

 

 

 

 

- Lý do:             + Thừa 

+ Thiếu

- Kết luận sau khi kiểm kê quỹ:.................................

...................................................................................

 

Phụ trách kế toán                      Thủ quỹ                            Người chịu trách nhiệm

     (Ký, họ tên)                          (Ký, họ tên)                               kiểm kê quỹ

(Ký, họ tên)

 

Đơn vị:.....                                                         Mẫu số: C 27-H

Địa chỉ:....                               (Ban hành theo Quyết định số: 999-Tc/QĐ/CĐKT

 ngày 2/11/1996 của Bộ Tài chính)

 

BIÊN LAI THU TIỀN

NGÀY... THÁNG... NĂM 199...

Quyển số:......

Số:...........

- Họ, tên người nộp:.....................................

- Địa chỉ:......................................................

- Nội dung thu:.............................................

- Số tiền thu:..................................................

- Số tiền thu viết bằng chữ:............................

 

Người nộp tiền                                                              Người thu tiền

  (Ký, họ tên)                                                                   (Ký, họ tên)

 

Đơn vị:.....                                                         Mẫu số: C 31-H 

Địa chỉ:....                       (Ban hành theo Quyết định số: 999-Tc/QĐ/CĐKT ngày

      2/11/1996 của Bộ Tài chính)

 

BIÊN BẢN GIAO NHẬN TSCĐ

Ngày... tháng... năm 199...

Số:..........

Nợ:..........

Có:..........

Căn cứ quyết định số:........ ngày... tháng... năm... của.......

....................................................... về việc bàn giao TSCĐ

Ban giao nhận TSCĐ gồm:

- Ông (bà)................... chức vụ.......... Đại diện bên giao

- Ông (bà)................... chức vụ.......... Đại diện bên nhận

- Ông (bà)................... chức vụ.......... Đại diện

Địa điểm giao nhận TSCĐ:.................................................

Xác nhận việc giao nhận TSCĐ như sau:............................

 

S

Tên, ký

Số hiệu

Nước

Năm

Năm

Công

Tính nguyên giá tài sản cố định

TT

hiệu quy cách (cấp hạng TSCĐ)

TSCĐ

sản xuất

sản xuất

đưa vào SD

suất (điện tích TK)

Giá mua (ZSX)

Cước phí vận chuyển

Chi phí vận chuyển

Nguyên giá TSCĐ

Tỷ lệ hao mòn %

Tài liệu kỹ thuật kèm theo

A

B

C

D

1

2

3

4

5

6

7

8

E

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

DỤNG CỤ PHỤ TÙNG KÈM THEO

 

Số thứ tự

Tên, quy cách dụng cụ, phụ tùng

Đơn vị tính

Số lượng

Giá trị

A

B

C

1

2

 

 

 

 

 

 

 

 

    Thủ trưởng đơn vị      Phụ trách kế toán          Người nhận          Người giao

(Ký, họ tên, đóng dấu)          (Ký, họ tên)             (Ký, họ tên)         (Ký, họ tên)

 

Đơn vị:.....                                                    Mẫu số: C 33-H 

(Ban hành theo Quyết định số: 999-TC/QĐ/CĐKT ngày

                        2/11/1996 của Bộ Tài chính)

 

BIÊN BẢN ĐÁNH GIÁ LẠI TSCĐ

Ngày... tháng... năm 199...

Số:..........

Nợ:.......

Có:.......

- Căn cứ quyết định số:... ngày.....tháng......năm....

của.............................. Về việc đánh giá lại TSCĐ

- Ông (bà)........ Chức vụ......... Đại diện......Chủ tịch Hội đồng

- Ông (bà)........ Chức vụ......... Đại diện......Uỷ viên

- Ông (bà)........ Chức vụ......... Đại diện......Uỷ viên

 

S

Tên, ký mã

Số

Số thẻ

Giá hạch toán

Đánh giá lại

TT

hiệu, quy cách (cấp hạng) TSCĐ

hiệu TSCĐ

TSCĐ

Nguyên giá

Hao mòn

Giá trị còn lại

Nguyên giá

Hao mòn

Giá trị còn lại

A

B

C

D

1

2

3

4

5

6

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

   Uỷ viên                                   Uỷ viên                          Chủ tịch Hội đồng

(Ký, họ tên)                            (Ký, họ tên)                                     (Ký, họ tên)

 

Đơn vị:.....                                                         Mẫu số: C 32-H

         (Ban hành theo Quyết định số: 999-TC/QĐ/CĐKT

                                                               ngày 2/11/1996 của Bộ Tài chính)

 

BIÊN BẢN THANH LÝ TSCĐ

Ngày... tháng... năm 199...

Số:..........

Nợ:.......

Có:.......

 

Căn cứ quyết định số:.........ngày.....tháng......năm 199... của.....

................................................ Về việc thanh lý tài sản cố định

 

I- Ban thanh lý TSCĐ gồm:

- Ông (bà).............. Đại diện......Trưởng ban

- Ông (bà).............. Đại diện......Uỷ viên

- Ông (bà).............. Đại diện......Uỷ viên

 

II- Tiến hành thanh lý TSCĐ:

- Tên, ký mã hiệu, qui cách (cấp hạng) TSCĐ......................

- Số hiệu TSCĐ.....................................................................

- Nước sản xuất (xây dựng)..................................................

- Năm sản xuất (xây dựng)...................................................

- Năm đưa vào sử dụng........Số thẻ TSCĐ............................

- Nguyên giá TSCĐ.............................................................

- Giá trị hao mòn đã trích đến thời điểm thanh lý................

- Giá trị còn lại của TSCĐ....................................................

 

III- Kết luận của Ban thanh lý TSCĐ

..................................................................

..................................................................

 

 

Ngày......tháng......năm 199.....

Trưởng ban thanh lý

        (Ký, họ tên)

 

IV- Kết quả thanh lý TSCĐ

- Chi phí thanh lý TSCĐ:...........(viết bằng chữ)................

- Giá trị thu hồi:.................(viết bằng chữ)........................

- Đã ghi giảm (số) thẻ TSCĐ ngày....tháng......năm 199....

 

Ngày....tháng.....năm 199...

   Thủ trưởng đơn vị                                                 Phụ trách kế toán

(Ký, họ tên, đóng dấu)                                                  (Ký, họ tên)

 

DANH MỤC VÀ MẪU

CÁC SỔ KẾ TOÁN

(Ban hành theo QĐ số 999-TC/QĐ/CĐKT ngày 2/11/1996
của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

 

S

Tên sổ

Ký hiệu

Hình thức kế toán

Phạm vi

TT

 

mẫu sổ

Nhật ký - Sổ cái

Chứng từ ghi sổ

Nhật ký chung

áp dụng

1

2

[Phần phụ lục dài đã được lược bớt để hiển thị — tải văn bản gốc để xem đầy đủ.]

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Tải văn bản

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

999-TC/QÐ/CÐKT
Quyết định số 999-TC/QÐ/CÐKT về việc ban hành hệ thống chế độ kế toán hành chính sự nghiệp
Hết hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.