联合通知2012年第24号令关于成立、解散、组织活动和对设在乡、镇、城市的志愿者社会工作队的制度和政策的规定

联合通知2012年第24号令规定了成立、解散、组织活动和对设在乡、镇、城市的志愿者社会工作队的制度和政策。本通知适用于志愿者队伍、志愿者成员及相关组织和个人。重点是规定了成员标准、活动经费、支持制度以及各级政府在管理和实施中的责任。

Số hiệu24/2012/TTLT-BLĐTBXH-BNV-BTC
Loại văn bản联合通知
Cơ quan ban hành内务部
Cập nhật25/06/2026
Lĩnh vực未分类
Ngày ban hành22/10/2012
Ngày áp dụng07/12/2012
Ngày hết hiệu lực
Tình trạng生效中
✦ Tóm lược thông minh

联合通知2012年第24号令规定了成立、解散、组织活动和对设在乡、镇、城市的志愿者社会工作队的制度和政策。本通知适用于志愿者队伍、志愿者成员及相关组织和个人。重点是规定了成员标准、活动经费、支持制度以及各级政府在管理和实施中的责任。

Đối tượng áp dụng

设在乡、镇、城市的志愿者社会工作队;志愿者成员;与成立、组织、活动有关的组织和个人。

Các điểm cốt lõi

  • 县级人民政府主席决定成立和解散志愿者队伍。
  • 志愿者成员必须年满18岁,身体健康,并且在乡、镇、城市所在地居住或工作至少六个月。
  • 志愿者队伍的活动经费从地方预算经常性支出中安排,并接受其他来源的资助。
  • 成立志愿者队伍的条件包括由乡级人民委员会审查申请文件,并提交县级人民政府主席作出决定。
  • 志愿者成员可获得培训、信息和每月最高不超过国家最低工资标准0.6倍的队长薪酬;0.5倍的副队长薪酬;0.4倍的队员薪酬。
  • 志愿者成员在执行任务时发生事故可以获得医疗费用支持,并被认定为伤残军人或烈士,如果受伤或牺牲。

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • 为居民参与社会活动创造机会,有助于减少社会不良现象。
  • 支持吸毒者、卖淫者融入社区,并帮助被拐卖受害者恢复正常生活。
  • 吸毒者戒毒后、卖淫者改过自新、被拐卖受害者可以接触医疗服务和社会服务。
  • 通过志愿者队伍与地方政府之间的合作,提高预防和打击社会不良现象的效果。
  • 减轻国家财政负担,当支持志愿者队伍成员时。

❓ Câu hỏi thường gặp

谁可以成为志愿者社会工作队的成员?

年满18岁,身体健康,在乡、镇、城市所在地居住至少六个月或在设在该乡的社会机构、组织工作的人员。

志愿者社会工作队的活动经费是如何安排的?

确保志愿者队伍活动和实施成员制度、政策的经费从地方预算经常性支出中安排,按照《国家预算法》分级管理。

志愿者社会工作队成员是否可以获得薪酬支持?

可以,志愿者成员每月最高可获得相当于国家最低工资标准0.6倍的队长薪酬;0.5倍的副队长薪酬;0.4倍的队员薪酬。

志愿者社会工作队成员在执行任务时发生事故可以获得什么支持?

执行任务时发生事故的成员可以获得医疗费用支持,用于治疗、康复和恢复功能。未参加医疗保险的情况下,国家财政资金予以保障。

成立自愿社会工作队的条件是什么?

乡人民政府主席提出成立申请,并将文件提交给县级劳动和社会保障局。劳动和社会保障局在10个工作日内审查并呈报县级人民政府主席作出决定。

Toàn văn

劳动和社会保障部-内务部-财政部

中华人民共和国
独立 自由 幸福

编号:24/2012/TTLT-LĐTBXH-BNV-BTC
北京,二零一二年十月二十二日

联合通知

关于成立、解散、组织活动和制度政策

对乡、镇、城市街道志愿者社会工作队的规定

____________________________

 

根据二〇〇七年十二月二十五日国务院令第186号《关于劳动和社会保障部职能配置、内设机构和人员编制的规定》;

根据2012年8月10日第61/2012/NĐ-CP号法令,该法令规定内务部的职能、任务、权限和组织结构;

根据2008年11月27日政府第118/2008/NĐ-CP号法令《关于财政部职能、任务、权限和组织结构的规定》;

根据国务院令第61/2011/NĐ-CP号,二零一一年七月二十六日,对国务院令第135/2004/NĐ-CP号,二零零四年六月十日关于实施送入医疗机构措施、医疗机构组织活动规定及处理行政违法行为和未成年人、自愿进入医疗机构人员的制度进行修改和补充;

劳动和社会保障部部长、内务部部长、财政部长发布联合通知,规定乡、镇、城市街道志愿者社会工作队的成立、解散、组织活动和制度政策,

节 1

总则

第一条 调整范围

本联合通知规定乡、镇、城市街道志愿者社会工作队(以下简称“志愿者队伍”)的成立、解散、组织活动和制度政策。

贷款金额

在本联合通知中,以下术语具有如下含义:

1. 志愿者队伍是由参与预防和打击社会不良现象的个人组成的自愿组织,在乡、镇、城市街道成立并按照本联合通知和其他相关法律法规的规定组织和开展活动。

2. 志愿者队伍成员是居住或在乡、镇、城市街道工作的公民,自愿参与预防和打击社会不良现象的工作。

第三条 适用对象

1. 志愿者队伍及其成员。

2. 与志愿者队伍的成立、组织和活动有关的组织和个人。

第四条 志愿者队伍成员的标准

1. 年满十八周岁,身体健康,具备民事行为能力,根据法律规定。在乡、镇、城市街道居住六个月以上或在志愿者队伍所在乡级行政区内的机关、组织工作(不包括公务员)。

2. 自愿加入志愿者队伍。

第五条 志愿者队伍的活动经费和成员的制度政策

1. 确保志愿者队伍活动所需经费和成员制度政策的资金安排在地方预算经常性支出中,按照《国家预算法》及相关执行指南的规定分级安排。

2. 按照法律规定,从组织和个人以及其它来源筹集资金。

成立、解散;志愿者队伍的组织、活动和成员的制度政策

第六条 志愿者队伍的成立和解散权限

县级人民政府(以下简称“县级人民政府”)决定成立和解散志愿者队伍。

第七条 成立志愿者队伍的程序

1. 根据预防和打击社会不良现象的实际需要和要求,乡级人民政府(以下简称“乡级人民政府”)按照本条第三款的规定准备成立志愿者队伍的申请材料,并直接或通过邮政寄送到县级劳动和社会保障局。

2. 自收到之日起十个工作日内,劳动和社会保障局审查申请材料并向县级人民政府提出成立志愿者队伍的决定。如未获批准,劳动和社会保障局必须书面说明理由并发送给乡级人民政府。

3. 成立志愿者队伍的申请材料(一份)包括:

a) 乡级人民政府主席提出的成立志愿者队伍的请示报告,内容应明确成立志愿者队伍的必要性,志愿者队伍成员的数量和结构。

b) 志愿者队伍活动章程草案。

条 8. 解散志愿队的程序:

1. 在以下情况下,志愿队将解散:

a) 根据乡人民委员会主席的提议;

b) 志愿队在管理、组织和活动中严重违反法律法规。志愿队成员中有三分之二(二分之三)的人因行政违法行为被处理,或因刑事责任被追究,或者志愿队的活动不符合本通函第10条规定的职能和任务。

2. 自收到志愿队成员违法报告之日起五个工作日内,劳动、残疾人和社会事务科长应根据本条第1款a项的规定审查乡人民委员会主席提出的解散建议,或者根据本条第1款b项的规定检查和评估违法程度,并制作一份(一式一份)文件呈报县人民委员会主席。

3. 自收到劳动、残疾人和社会事务科长的文件之日起五个工作日内,县人民委员会主席作出解散志愿队的决定。

条 9. 志愿队的组织

1. 每个乡、镇、市仅成立一个志愿队;队员人数最少为五人,最多不超过十人。

2. 志愿队的结构包括:一名队长,一名或两名副队长以及若干队员。

条 10. 志愿队的职能和任务

1. 志愿队支持乡人民委员会执行预防和打击社会恶习的任务;按照县人民委员会批准的章程进行活动。

2. 志愿队的具体任务:

a) 组织信息传播、宣传和教育活动,预防和阻止毒品、卖淫、减少艾滋病病毒/艾滋病的传播和影响,以及在社区中帮助被贩卖的受害者;

b) 参与管理和咨询,教育感化,动员和支持吸毒者戒毒,卖淫者改过自新,帮助被贩卖的受害者重新融入社区;

c) 发现有关预防和打击毒品、卖淫、艾滋病病毒/艾滋病和人口贩卖的违法行为,并向相关职能部门报告并采取措施阻止这些违法行为;

d) 参与实施地方经济和社会项目,如消除贫困、职业培训、创造就业机会、性别平等、减少歧视和偏见,以及获得医疗服务和社会服务,帮助戒毒后的吸毒者、改过自新的卖淫者和被贩卖的受害者稳定生活,重新融入社区;

e) 参与将预防和打击社会恶习的工作与“全民团结建设文明社区”运动相结合,建立没有社会恶习的健康乡、镇、市,并参与地方其他运动。

条 11. 对志愿队成员的支持政策

1. 根据地方的具体情况和条件,志愿队成员可以享受以下支持政策:

a) 参加各级各部门组织的关于预防艾滋病、打击毒品和卖淫、防止人口贩卖的知识培训课程、研讨会、考察学习和经验分享论坛;

b) 提供与预防艾滋病、打击毒品和卖淫、防止人口贩卖相关的资料和信息;

c) 参与与任务相关的项目和计划。

2. 志愿队成员在执行任务时发生事故导致健康受损,则可以获得医疗费用救助,用于治疗、恢复健康和功能丧失或减弱的情况如下:

a) 如果志愿队成员参加了医疗保险并且事故由医疗保险基金支付,按照《医疗保险法》及相关实施文件的规定处理;

b) 如果志愿队成员未参加医疗保险,在事故发生后,由国家财政预算保障的乡级经常性预算资金提供医疗费用救助;

3. 如果志愿队成员受伤或牺牲属于《优待革命功臣条例》规定的情形之一,则可被认定为伤残军人或烈士。

4. 连续三年以上参与志愿队活动的成员,其中至少有一年获得各局、团体或政府颁发的嘉奖证书或奖状,则可以从地方的职业培训计划或经济发展项目中优先获得职业培训或生产资金贷款。

条12. 志愿队活动的支持经费和志愿队员的报酬制度

1. 志愿队获得支持经费,确保其经常性活动所需,用于信息宣传、咨询、办公用品、中期总结和年终总结。

2. 志愿队成员享有以下待遇:

a) 每月领取报酬。每月最高报酬标准为:队长是国家最低工资标准的0.6倍;副队长是0.5倍;志愿队员是0.4倍。具体数额由省或直辖市人民代表大会根据地方财政能力和实际情况决定;

b) 获得一次购买制服的费用支持,最高金额为500,000(五百万)越南盾。

3. 根据志愿队的活动计划和预算,以及本条第1款和第2款规定的志愿队和支持志愿队员的制度,乡级人民政府将志愿队的预算与年度乡财政预算一并编制,提交有审批权的机关批准。

节 3

组织实施

条13. 各级人民政府的责任

1. 省级人民政府根据当地实际情况决定成立志愿队网络的方针和计划。

2. 县级人民政府指导县级劳动和社会保障局组织检查和评估志愿队网络的活动;培训和提高业务技能以提高志愿队的工作效率;每半年或每年向省级人民政府报告志愿队的活动结果,并在需要时进行特别报告。

3. 乡人民政府:

a) 指导制定志愿队的活动计划;

b) 确保志愿队的经常性活动经费,并按照本通知第12条的规定支付志愿队员的待遇;

c) 每半年或每年向县级人民政府报告志愿队的活动结果。

条 14. 劳动和社会保障局的责任

1. 主持与民政厅、财政厅合作,制定志愿队网络规划,报请省人民政府主席批准。

2. 主持与相关部门合作,指导县级劳动和社会保障局开展以下工作:组织对志愿队员的培训和提高业务技能;定期检查和评估志愿队网络的活动,提出改进组织结构和提高工作效率的措施。

3. 组织指导、检查和评估志愿队的成立、解散、活动组织和对志愿队员的制度和政策实施情况。

4. 每半年或每年向省人民政府、劳动和社会保障部报告志愿队的情况和活动结果,并在需要时进行特别报告。

条15. 实施条款

1. 本联合通知自2012年12月7日起生效。

2. 本联合通知取代2003年12月18日由劳动和社会保障部、财政部、中央人民团体联合会发布的关于社会志愿服务队组织和活动的第27/2003/TTLT-BLĐTBXH-BTC-UBTƯMTTQVN号联合通知。

3. 随本联合通知发布以下附件:

a) 乡级人民政府主席关于成立社会志愿服务队的请示报告格式(附录1);

b) 县级人民政府主席关于成立社会志愿服务队的决定格式(附录2);

c) 县级人民政府主席关于解散社会志愿服务队的决定格式(附录3);

d) 社会志愿服务队组织和活动规则格式(附录4);

e) 社会志愿服务队活动定期报告格式(附录5)。在执行过程中如遇困难,请向劳动和社会保障部反映,以便研究解决。

部长签署
副部长
聂文俊
吴明瑂
部长签署
副部长
聂文俊
阮德成
部长签署
副部长
聂文俊
阮重达

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 43
61/2011/NĐ-CP Nghị định số 61/2011/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 135/2004/NĐ-CP ngày 10 tháng 6 năm 2004 của Chính phủ quy định về chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh, tổ chức hoạt động của cơ sở chữa bệnh theo Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và chế độ áp dụng đối với người chưa thành niên, người tự nguyện vào cơ sở chữa bệnh Còn hiệu lực 186/2007/NĐ-CP Nghị định số 186/2007/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội Hết hiệu lực 61/2012/NĐ-CP Nghị định số 61/2012/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ Hết hiệu lực 118/2008/NĐ-CP Nghị định số 118/2008/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính Hết hiệu lực 60/2014/QĐ-UBND Quyết định số 60/2014/QĐ-UBND Về việc Quy định mức thù lao hàng tháng và một số chế độ hỗ trợ đối với thành viên Đội công tác xã hội tình nguyện; mức thù lao cộng tác viên truyền thông phòng, chống mại dâm và tệ nạn xã hội xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Đồng Nai Còn hiệu lực 66/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 66/2014/NQ-HĐND Quy định mức thù lao hàng tháng đối với thành viên đội công tác xã hội tình nguyện cấp xã trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên Hết hiệu lực 17/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 17/2014/NQ-HĐND Về việc sửa đổi một số chế độ chi tiêu hành chính, sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang Còn hiệu lực 3841/QĐ-UBND Quyết định số 3841/QĐ-UBND Ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện phong trào "Tình nguyện viên giúp đỡ người nghiện ma túy cai nghiện và hòa nhập cộng đồng" trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Còn hiệu lực 03/2026/NQ-HĐND Nghị quyết số 03/2026/NQ-HĐND Quy định mức chi hằng tháng đối với thành viên Đội công tác xã hội tình nguyện cấp xã trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên Còn hiệu lực 23/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số 23/2025/NQ-HĐND Quy định mức thù lao đối với thành viên Đội công tác xã hội tình nguyện tại xã, phường trên địa bàn tỉnh Cà Mau Còn hiệu lực '34/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số '34/2025/NQ-HĐND Quy định mức thù lao hàng tháng đối với thành viên Đội công tác xã hội tình nguyện tại các xã, phường, đặc khu trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng Còn hiệu lực 03/2019/QĐ-UBND Quyết định số 03/2019/QĐ-UBND Quy định chế độ đối với thành viên của Đội công tác xã hội tình nguyện tại xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh An Giang Còn hiệu lực 41/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 41/2016/NQ-HĐND Quy định mức kinh phí hỗ trợ đối với Đội Công tác xã hội tình nguyện tại xã, phường, thị trấn giai đoạn 2017 - 2020 Hết hiệu lực 15/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 15/2014/NQ-HĐND Quy định kinh phí hỗ trợ đối với hoạt động của Đội công tác xã hội tình nguyện và chế độ thù lao đối với thành viên Đội công tác xã hội tình nguyện tại xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa Còn hiệu lực 15/2016/QĐ-UBND Quyết định số 15/2016/QĐ-UBND Về việc quy định mức thù lao cho tình nguyện viên và kinh phí hoạt động cho Đội công tác xã hội tình nguyện tại xã, phường, thị trấn Còn hiệu lực 30/2015/NQ-HĐND Nghị quyết số 30/2015/NQ-HĐND Về việc quy định mức thù lao đối với thành viên của Đội Công tác xã hội tình nguyện tại xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn Hết hiệu lực 18/2015/NQ-HĐND Nghị quyết số 18/2015/NQ-HĐND Quy định về chế độ, chính sách đối với Đội công tác xã hội tình nguyện tại xã, phường, thị trấn; cán bộ kiêm nhiệm công tác phòng, chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm cấp huyện, xã và hoạt động Câu lạc bộ B93 của thành phố Hà Nội Còn hiệu lực 04/2016/QĐ-UBND Quyết định số 04/2016/QĐ-UBND Về việc quy định về mạng lưới tổ chức Đội công tác xã hội tình nguyện; chế độ, chính sách đối với Đội công tác xã hội tình nguyện tại xã, phường, thị trấn; cán bộ kiêm nhiệm công tác phòng, chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm cấp huyện, xã và hoạt động Câu lạc bộ B93 của thành phố Hà Nội Còn hiệu lực 75/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 75/2013/NQ-HĐND Về quy định mức hỗ trợ đối với Đội công tác xã hội tình nguyện tại xã, phường, thị trấn Còn hiệu lực 49/2015/QĐ-UBND Quyết định số 49/2015/QĐ-UBND Quy định mức kinh phí hỗ trợ hoạt động và chính sách hỗ trợ đối với Đội công tác xã hội tình nguyện phường, xã, thị trấn trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Còn hiệu lực 04/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 04/2014/NQ-HĐND Về quy định mức thù lao đối với thành viên Đội công tác xã hội tình nguyện tại xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bến Tre Còn hiệu lực 151/2015/NQ-HĐND Nghị quyết số 151/2015/NQ-HĐND Về việc quy định mức thù lao cho tình nguyện viên và kinh phí hoạt động cho Đội công tác xã hội tình nguyện tại xã, phường, thị trấn Còn hiệu lực 127/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 127/2014/NQ-HĐND Về việc quy định mức thù lao hàng tháng và một số chế độ hỗ trợ đối với thành viên Đội công tác xã hội tình nguyện xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Đồng Nai Còn hiệu lực 01/2015/QĐ-UBND Quyết định số 01/2015/QĐ-UBND Về việc sửa đổi một số chế độ chi tiêu hành chính, sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang Hết hiệu lực 56/2013/QĐ-UBND Quyết định số 56/2013/QĐ-UBND Quy định chế độ hỗ trợ đối với thành viên của đội công tác xã hội tình nguyện tại xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bình Thuận Còn hiệu lực 09/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 09/2013/NQ-HĐND Về việc quy định mức thù lao hàng tháng đối với thành viên của Đội Công tác xã hội tình nguyện tại xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu Hết hiệu lực 07/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 07 /2013/NQ-HĐND Về việc quy định một số chế độ đối với Đội công tác xã hội tình nguyện ở xã, phường, thị trấn Còn hiệu lực 43/2014/QĐ-UBND Quyết định số 43/2014/QĐ-UBND Về việc quy định mức thù lao hằng tháng đối với thành viên Đội công tác xã hội tình nguyện tại xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi Hết hiệu lực 22/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 22/2014/NQ-HĐND Quy định mức thù lao hằng tháng đối với thành viên Đội công tác xã hội tình nguyện tại xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi Hết hiệu lực 02/2015/NQ-HĐND Nghị quyết số 02/2015/NQ-HĐND Về kinh phí hoạt động và chính sách hỗ trợ đối với Đội Công tác xã hội tình nguyện xã, phường, thị trấn trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh Còn hiệu lực 17/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 17/2013/NQ-HĐND Quy định mức thù lao đối với thành viên Đội công tác xã hội tình nguyện tại xã, phường, thị trấn Hết hiệu lực 05/2014/QĐ-UBND Quyết định số 05/2014/QĐ-UBND Về việc ban hành mức phụ cấp cho tình nguyện viên và kinh phí hoạt động cho Đội công tác xã hội tình nguyện tại xã, phường, thị trấn Hết hiệu lực 24/2014/QĐ-UBND Quyết định số 24/2014/QĐ-UBND Về thành lập Đội công tác xã hội tình nguyện phường, xã, thị trấn trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Hết hiệu lực 77/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 77/2013/NQ-HĐND Quy định về mức thù lao và kinh phí hoạt động cho Đội hoạt động xã hội tình nguyện cấp xã trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng Hết hiệu lực 33/2014/QĐ-UBND Quyết định số 33/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về tổ chức, hoạt động và chính sách đối với Đội công tác xã hội tình nguyện cấp xã trên địa bàn tỉnh Tiền Giang Còn hiệu lực 06/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 06/2014/NQ-HĐND Về việc quy định mức thù lao hàng tháng đối với thành viên Đội công tác xã hội tình nguyện và hỗ trợ kinh phí hoạt động của Đội công tác xã hội tình nguyện tại xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Phú Thọ Hết hiệu lực 38/2013/QĐ-UBND Quyết định số 38/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định mức thù lao cho người tham gia Đội Công tác xã hội tình nguyện tại xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Tây Ninh Hết hiệu lực 21/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 21/2013/NQ-HĐND Về mức thù lao cho người tham gia Đội công tác xã hội tình nguyện tại xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Tây Ninh Hết hiệu lực 114/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 114/2013/NQ-HĐND Quy định mức thù lao đối với thành viên Đội công tác xã hội tình nguyện xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Hà Giang Hết hiệu lực 26/2014/QĐ-UBND Quyết định số 26/2014/QĐ-UBND Về việc ban hành chế độ thù lao đối với thành viên Đội và kinh phí hỗ trợ hoạt động của Đội công tác xã hội tình nguyện tại xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Lào Cai Hết hiệu lực 16/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 16/2014/NQ-HĐND Về chế độ thù lao đối với thành viên đội và kinh phí hỗ trợ hoạt động Đội công tác xã hội tình nguyện tại xã, phường, thị trấn Hết hiệu lực 17/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 17/2014/NQ-HĐND Quy định mức thù lao của Đội công tác xã hội tình nguyện cấp xã trên địa bàn tỉnh Đắk Nông Còn hiệu lực 85/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 85/2013/NQ-HĐND Về việc quy định số lượng, mức thù lao đối với Đội công tác xã hội tình nguyện tại xã, phường, thị trấn Hết hiệu lực
24/2012/TTLT-BLĐTBXH-BNV-BTC
联合通知2012年第24号令关于成立、解散、组织活动和对设在乡、镇、城市的志愿者社会工作队的制度和政策的规定
生效中
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Liên quan 33
41/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 41/2016/NQ-HĐND Về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi thời kỳ ổn định ngân sách 2017 - 2020 của ngân sách các cấp thuộc tỉnh An Giang Hết hiệu lực 85/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 85/2013/NQ-HĐND Về việc quyết định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Gia Lai Hết hiệu lực 15/2016/QĐ-UBND Quyết định số 15/2016/QĐ-UBND Về việc hỗ trợ 30% mệnh giá thẻ bảo hiểm y tế cho người thuộc hộ gia đình cận nghèo Hết hiệu lực 22/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 22/2016/NQ-HĐND Về việc quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng, vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa Còn hiệu lực 03/2019/QĐ-UBND Quyết định số 03/2019/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều Quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Y tế quận ban hành kèm theo Quyết định số 08/2018/QĐ-UBND ngày 25 tháng 6 năm 2018 của Ủy ban nhân dân quận Gò Vấp Hết hiệu lực 49/2015/QĐ-UBND Quyết định số 49/2015/QĐ-UBND Ban hành quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên Hết hiệu lực 151/2015/NQ-HĐND Nghị quyết số 151/2015/NQ-HĐND Về việc thành lập 22 thôn mới và đổi tên 04 thôn thuộc các huyện Lạc Dương, Lâm Hà, Đam Rông, Đức Trọng, Di Linh, Bảo Lâm và thành phố Bảo Lộc Hết hiệu lực 75/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 75/2013/NQ-HĐND Về việc đặt tên bổ sung một số tuyến đường trên địa bàn thị xã Hồng Lĩnh Còn hiệu lực 79/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 79/2014/NQ-HĐND Về quy định chính sách hỗ trợ đối với học sinh, sinh viên có hộ khẩu thường trú tại tỉnh đang học các trường cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng nghề của tỉnh Hết hiệu lực 18/2015/NQ-HĐND Nghị quyết số 18/2015/NQ-HĐND Về mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa Hết hiệu lực 06/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 06/2014/NQ-HĐND Về chế độ hỗ trợ mua bảo hiểm y tế cho người đồng bào dân tộc thiểu số không thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa Còn hiệu lực 02/2015/NQ-HĐND Nghị quyết số 02/2015/NQ-HĐND V/v điều chỉnh dự toán thu ngân sách nhà nước, chi ngân sách địa phương năm 2015 tỉnh Hậu Giang Hết hiệu lực 30/2015/NQ-HĐND Nghị quyết số 30/2015/NQ-HĐND Về Danh mục công trình, dự án sử dụng dưới 10 ha đất trồng lúa; dưới 20 ha đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng và Danh mục công trình, dự án nhà nước thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng năm 2016 trên địa bàn tỉnh Còn hiệu lực 56/2013/QĐ-UBND Quyết định số 56/2013/QĐ-UBND Ban hành Đề án “Kiện toàn và tăng cường năng lực hoạt động giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận đến năm 2020” Hết hiệu lực 38/2013/QĐ-UBND Quyết định số 38/2013/QĐ-UBND Quy định về trình tự thủ tục xét chọn cơ sở dịch vụ du lịch đạt chuẩn trên địa bàn tỉnh An Giang Hết hiệu lực 43/2014/QĐ-UBND Quyết định số 43/2014/QĐ-UBND Về việc quy định giá các loại tài nguyên để tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Quảng Trị Hết hiệu lực 17/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 17/2013/NQ-HĐND Quy định mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho người thuộc hộ gia đình cận nghèo trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên Còn hiệu lực 09/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 09/2013/NQ-HĐND Về thông qua quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng thành phố Hải Phòng đến năm 2020 Hết hiệu lực 16/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 16/2014/NQ-HĐND Về việc phê chuẩn quyết toán ngân sách Nhà nước tỉnh Hậu Giang năm 2013 Hết hiệu lực 114/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 114/2013/NQ-HĐND Quy định khung mức chi giải thường đối với hội thi, hội diễn thuộc lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp Hết hiệu lực 127/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 127/2014/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 40/2011/NQ-HĐND, ngày 16/12/2011 của HĐND tỉnh về quy định mức thu học phí tại các trường đại học, cao đẳng và trung cấp công lập do địa phương quản lý từ năm học 2011-2012 đến năm học 2014-2015 Hết hiệu lực 04/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 04/2014/NQ-HĐND Về việc điều chỉnh dự toán thu, chi ngân sách Nhà nước năm 2014 tỉnh Hậu Giang Hết hiệu lực 34/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số 34/2025/NQ-HĐND Quy định Bảng giá đất lần đầu để công bố và áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng Còn hiệu lực 77/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 77/2013/NQ-HĐND Quy định về mức chi cho phục vụ hoạt động cải cách hành chính trên địa bàn tỉnh Gia Lai Hết hiệu lực 21/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 21/2013/NQ-HĐND Về nhiệm vụ và giải pháp thực hiện điều chỉnh cơ cấu kinh tế, đổi mới mô hình tăng trưởng, nâng cao sức cạnh tranh nền kinh tế thành phố Hải Phòng, đảm bảo yêu cầu phát triển nhanh, bền vững đến năm 2020, định hướng đến năm 2025 Hết hiệu lực 33/2014/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 33/2014/QĐ-UBND BAN HÀNH BẢNG GIÁ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG Hết hiệu lực 22/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 22/2014/NQ-HĐND về việc đặt tên đường, phố và công trình công cộng trên địa bàn thành phố Hưng Yên Còn hiệu lực 15/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 15/2014/NQ-HĐND Về việc thông qua Quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và than bùn trên địa bàn tỉnh Hậu Giang đến năm 2015, tầm nhìn đến năm 2020 Hết hiệu lực 05/2014/QĐ-UBND Quyết định số 05/2014/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế phối hợp thực hiện Nghị định 56/2012/NĐ-CP ngày 16 tháng 7 năm 2012 của Chính phủ giữa ủy ban nhân dân quận Phú Nhuận với Hội Liên hiệp Phụ nữ quận Phú Nhuận Còn hiệu lực 26/2014/QĐ-UBND Quyết định số 26/2014/QĐ-UBND Ban hành quy định mức chi trả chế độ nhuận bút trích lập và sử dụng Quỹ nhuận bút đối với các cơ quan báo chí, Đài phát thanh, Truyền thanh, Truyền hình và Cổng thông tin điện tử tỉnh Khánh Hòa Hết hiệu lực 01/2015/QĐ-UBND Quyết định số 01/2015/QĐ-UBND Về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Cần Giờ. Hết hiệu lực
Dẫn chiếu 2
26/2005/PL-UBTVQH11 Pháp lệnh số 26/2005/PL-UBTVQH11 Ưu đãi người có công với cách mạng Hết hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.