联合通知65/2011/TTLT-BGDĐT-BTC-BKHĐT关于实施政府总理2010年12月21日第85/2010/QĐ-TTg号决定有关寄宿学生和民族寄宿普通中学支持政策的指导意见

联合通知65/2011/TTLT-BGDĐT-BTC-BKHĐT关于实施政府总理2010年12月21日第85/2010/QĐ-TTg号决定有关寄宿学生和民族寄宿普通中学的支持政策。本文件规定了对象、条件、支持标准、资金拨付程序、资金来源以及组织实施责任。

Số hiệu65/2011/TTLT-BGDĐT-BTC-BKHĐT
Loại văn bản联合通知
Cơ quan ban hành教育与培训部
Cập nhật26/06/2026
Lĩnh vực预算管理
Ngày ban hành22/12/2011
Ngày áp dụng06/02/2012
Ngày hết hiệu lực
Tình trạng生效中
✦ Tóm lược thông minh

联合通知65/2011/TTLT-BGDĐT-BTC-BKHĐT关于实施政府总理2010年12月21日第85/2010/QĐ-TTg号决定有关寄宿学生和民族寄宿普通中学的支持政策。本文件规定了对象、条件、支持标准、资金拨付程序、资金来源以及组织实施责任。

Đối tượng áp dụng

小学和初中寄宿生在经济和社会条件特别困难地区;民族寄宿普通中学。

Các điểm cốt lõi

  • 提供伙食和住宿补贴:寄宿距离学校4公里以上且地形复杂、交通不便的小学和初中寄宿生。
  • 补贴标准:伙食费为全国最低工资标准的40%/学年,住宿费为全国最低工资标准的10%/学年;民族寄宿普通中学的资金。
  • 资金拨付程序:申请材料、审核和批准享受补贴的学生名单。
  • 资金来源:地方年度教育事业预算、基本建设预算、国家目标计划。
  • 组织实施责任:各级政府、学校及相关部委。

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • 积极影响:帮助寄宿生更好地专注于学习;支持贫困地区教育发展。
  • 消极影响:执行该政策可能给地方政府财政带来压力。

❓ Câu hỏi thường gặp

哪些对象可以享受支持政策?

在经济和社会条件特别困难地区的小学和初中寄宿生,或地形复杂、交通不便地区的寄宿生。

伙食补贴是多少?

全国最低工资标准的40%/学年/寄宿生。

寄宿生的住宿是如何提供的?

寄宿生在学校寄宿区居住;对于需要自行解决住宿的寄宿生,每月提供全国最低工资标准的10%作为补贴。

伙食和住宿补贴的资金拨付程序是什么?

学校提交申请材料,教育部门审核并批准享受补贴的学生名单。资金按月或每半年支付。

资金来源于哪里?

地方年度教育事业预算、基本建设预算、国家教育和培训目标计划。

Toàn văn

教育部 财政部 发展改革委

中华人民共和国
独立 自由 幸福

编号:65/2011/TTLT-BGDĐT-BTC-BKHĐT
北京,二零一一年十二月二十二日

联合通知

实施关于支持寄宿学生和民族寄宿中学若干政策的决定

号令第85/2010/QĐ-TTg号

________________________________

 

根据国务院第32号令(2008年3月19日发布)《教育部门职能、任务、权限及组织结构规定》;

根据2008年11月27日政府第118/2008/NĐ-CP号法令《关于财政部职能、任务、权限和组织结构的规定》;

根据2008年11月14日第116/2008/NĐ-CP号政府法令关于国家计划投资部职能、任务、权限和组织结构的规定;

根据总理于二零一零年十二月二十一日签发的关于支持寄宿学生和民族寄宿中学若干政策的决定第85/2010/QĐ-TTg号;

教育部、财政部和发展改革委联合发布关于实施总理于二零一零年十二月二十一日签发的关于支持寄宿学生和民族寄宿中学若干政策的决定第85/2010/QĐ-TTg号如下:

条1. 政策受益对象

1. 在特别困难地区设立的民族寄宿中学就读的小学和初中寄宿生;在特别困难地区的公立小学和初中就读且因住所距离学校较远、地形复杂、交通不便而无法每日往返学校的寄宿生,根据民族寄宿中学组织与活动规定(由教育部于二零一零年八月二日签发的第24/2010/TT-BGDĐT号通知)的规定进行审核。

2. 按照民族寄宿中学组织与活动规定(由教育部于二零一零年八月二日签发的第24/2010/TT-BGDĐT号通知)成立的民族寄宿中学。

条2. 确定不能每日往返学校的条件

1. 对于住所距离学校较远的情况:小学寄宿生从家到学校的距离为四公里及以上,初中寄宿生从家到学校的距离为七公里及以上。

2. 对于地形复杂、交通不便的情况:学生上学必须经过没有桥梁的河流或溪流、高山或悬崖、滑坡或落石区域。各地方省级人民委员会根据实际情况具体规定各学段学生的具体距离和范围作为确定不能每日往返学校的依据。

根据本条款第一项规定及省级人民委员会的具体规定,县级人民委员会批准寄宿生名单,这些学生因无法每日往返学校而在校寄宿学习。

条3. 特别困难地区

1. 特别困难的少数民族和山区乡、沿海和海岛特别困难乡包括:

- 国务院于二零零四年六月十一日签发的第106/2004/QĐ-TTg号决定关于批准沿海和海岛特别困难乡名单; 总理 - 总理于二零零六年七月十一日签发的第164/2006/QĐ-TTg号决定关于批准特别困难乡、边境乡、安全区进入《二零零六至二零一零年少数民族和山区特别困难乡经济社会发展计划》(第二阶段)投资范围; - 总理于二零零七年七月二十日签发的第113/2007/QĐ-TTg号决定关于批准完成《一九九五至二零零五年少数民族、山区、边境和偏远地区经济社会发展计划》目标的乡名单,并将这些乡、村、寨纳入《第二阶段少数民族和山区特别困难乡经济社会发展计划》投资范围以及将沿海和海岛特别困难乡纳入《二零零六至二零一零年减少贫困国家目标计划》投资范围;

- 总理于二零零八年五月二十八日签发的第69/2008/QĐ-TTg号决定关于批准增加《第二阶段少数民族和山区特别困难乡经济社会发展计划》投资范围内的特别困难乡、边境乡、安全区名单以及将这些乡从《第二阶段少数民族和山区特别困难乡经济社会发展计划》投资范围内移出;

- 总理于二零零九年七月二十八日签发的第1105/QĐ-TTg号决定关于批准增加《第二阶段少数民族和山区特别困难乡经济社会发展计划》投资范围内的特别困难乡、边境乡、安全区名单以及将这些乡从《第二阶段少数民族和山区特别困难乡经济社会发展计划》投资范围内移出;

- 国务院于二零零八年十二月二十七日通过的第30a/2008/NQ-CP号决议关于支持六十个贫困县减少贫困的若干政策;

- 总理签发的其他关于修改、补充或替代特别困难乡名单的决定(如有)。

2. 特别困难的村、寨、组、屯、社、坊等(统称为村),包括:

- 民族事务委员会主任于二零零八年一月十一日签发的第01/2008/QĐ-UBDT号决定关于批准列入《第二阶段少数民族和山区特别困难乡经济社会发展计划》投资范围的特别困难村名单;

- 民族事务委员会主任于二零零九年十月十九日签发的第325/QĐ-UBDT号决定关于批准列入《第二阶段少数民族和山区特别困难乡经济社会发展计划》投资范围的特别困难村名单;

其他民族事务委员会主任签发的关于修改、补充或替代特别困难村名单的决定(如有)。

1. 对于寄宿学生

-a) 食费补助:每月寄宿学生获得相当于最低工资标准百分之四十的食费补助,每年度每名学生享受补助时间不超过九个月。享受食费补助的时间根据学生实际在校寄宿时间确定。

条4. 支持金额

1. 对于寄宿学生

a) 食品补助:每月寄宿学生获得的食品补助为全国最低工资标准的40%,且每个学年不超过9个月。享受食品补助的时间根据学生实际寄宿学习时间的规定确定;

b) 居住支持:寄宿学生可以在学校的寄宿区居住;对于需要自行解决住宿的学生,每月提供相当于最低工资标准的10%的支持,每年不超过9个月/学年/学生。享受住房支持的时间根据学生的实际学习时间规定。

2. 对于民族寄宿制普通学校

a) 每年补充经常性经费,每名寄宿学生每年100,000元,用于购买和维修体育器材及文化文艺活动所需设备;

b) 每年补充经常性经费,每名寄宿学生每年50,000元,用于设立共用药品柜;

c) 支持建设宿舍、厨房、餐厅、浴室、卫生设施、清洁用水及相关设备,按照现行学校设计标准为寄宿学生建造。

第五条 学费和住宿费支持资金的申请材料、程序、手续和方式

1. 申请支持资金的材料包括:

a) 当年由县人民政府批准的新寄宿学生名单;

b) 前几年由县人民政府批准并继续在本学年寄宿学习的学生名单;

c) 寄宿学生自行解决住宿问题的住宿费申请表(附有学校确认)(格式见附件)。

2. 支持资金的申请程序和手续如下:

a) 民族寄宿制普通学校和位于经济和社会条件特别困难地区的公立普通学校,对于需要自行解决住宿问题的寄宿学生,要求他们填写申请住宿费支持的表格(按本通知规定的格式)。

b) 根据已经由县人民政府批准的在校寄宿学生名单以及寄宿学生自行解决住宿问题的申请表,学校准备申请支持资金的材料,并提交教育局审核。

c) 自收到学校提交的支持资金申请材料之日起5个工作日内,教育局审核材料,批准受益对象名单,并将审核结果通知相关教育机构执行。

3. 支持方式:

a) 寄宿学生的伙食费支持按月支付。根据具体情况,学校可以组织集中供餐或直接支付现金给学生(鼓励教育机构为学生提供集中供餐服务);

b) 寄宿学生自行解决住宿问题的住宿费支持直接以现金形式发放给学生。此项支付每年两次:第一次在9月份,第二次在次年的1月份。

第六条 民族寄宿制普通学校的资金支持程序和方式

1. 资金支持、基础设施建设和设备购置:

民族寄宿制普通学校根据实际需求,编制项目报告、经济和技术报告、基本建设项目投资预算和设备采购预算,提交教育局汇总,纳入年度基本建设项目投资计划,报有权机关审批并安排资金实施。

2. 购置、补充和维修文化文艺、体育活动所需设备和支持建立共用药品柜的资金:

每年在编制国家预算时,民族寄宿制普通学校和其他有寄宿学生的公立普通学校根据县人民政府批准的寄宿学生名单,编制支持资金预算,提交教育局审核后,报送财政部门汇总到地方年度国家预算支出中,报有权机关审批并在年度经常性支出预算中安排。

二、加班工资预算编制、支付和决算按照有关法律法规及相关的文件规定执行。公立教育机构根据单位的具体情况,可以按月、学期或学年支付或预支加班工资。

1. 为寄宿学生提供伙食和住宿支持的资金,以及为民族寄宿制普通学校购置、补充和维修文化文艺、体育活动所需设备和支持建立共用药品柜的资金,在地方年度教育和培训事业预算中进行平衡。

2. 为民族寄宿制普通学校提供基础设施投资支持的资金,包括建设宿舍、厨房、餐厅、浴室、卫生设施、清洁用水及相关设备的资金,从地方年度基本建设预算、国家教育和培训目标计划资金、与国家农村建设目标计划相结合的资金以及国内外组织和个人筹集的资金中安排。

3. 中央政府对接受中央预算补充的地方提供上述政策实施所需资金的100%支持。其他地区需自行平衡地方预算以实施。

条8. 编制、管理、使用和结算补助经费

1. 预算编制和分配与每年地方国家预算的编制和分配同时进行,按照现行《国家预算法》及相关实施指导文件的规定执行。

2. 对于提供住宿费和伙食费补助的学生所在学校以及根据本通知规定由国家提供基础设施和设备投资补助的民族寄宿制普通中学,应负责编制预算,执行管理、使用支付补助经费,并按现行规定与国家预算结算。

3. 各级财政和计划部门有责任确保补助经费到位,指导管理和监督执行情况。

4. 国家金库按照财政部关于通过国家金库管理、拨付和结算预算支出的规定,对补助经费进行监管、拨付和结算。

5. 每年,省级人民政府依据总理关于制定经济社会发展计划和国家预算的通知; 制定国家预算计划;财政部关于编制国家预算的通知; 发展改革委关于编制基本建设投资计划和经费计划的通知,
将其纳入地方总体计划,并在报告年度国家计划的同时提交财政部、发展改革委和教育部。 编制经费计划,汇总纳入地方总体计划,并在 财政部、国家发展和改革委员会以及教育部同时报送 年度国家计划报告。

条 9. 组织实施

1. 本通知自2012年2月6日起生效。

2. 本通知规定的寄宿学生和民族寄宿制普通中学的补助政策从2011年1月1日起开始计算。

3. 实施政策时必须确保目的明确、对象准确、时间正确、内容恰当,并与其他具有相同内容和目标的政策相结合。根据本通知规定享受补助政策的对象如果同一政策有多档补助,则寄宿学生只能享受最高一档补助。

4. 各级人民政府负责指导本通知的实施。如引用以适用本联合通知的法律法规被修改、补充或替代为新文件,则将引用新的文件。

在执行过程中,如有问题,请向教育部反映,由教育部牵头会同财政部和发展改革委研究解决。

在执行过程中,如有问题,请向教育部反映,由教育部牵头会同财政部和发展改革委研究解决。

 

部长签署
计划投资部
副部长
聂文俊
阮世方
部长签署
财政部
副部长
聂文俊
宁翠义
部长签署
教育部
副部长
聂文俊
吴明瑂

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 22
116/2008/NĐ-CP Nghị định số 116/2008/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư Hết hiệu lực 118/2008/NĐ-CP Nghị định số 118/2008/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính Hết hiệu lực 1678/2013/QĐ-UBND Quyết định số 1678/2013/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung Quyết định 1183/2003/QĐ-UBND ngày 20 tháng 6 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang quy định tiêu chí xác định học sinh không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày trên địa bàn tỉnh Hà Giang Hết hiệu lực 1436/2014/QĐ-UBND Quyết định số 1436/2014/QĐ-UBND Về việc quy định địa bàn, khoảng cách xác định học sinh tiểu học, THCS không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày để thục hiện chính sách hỗ trợ học sinh bán trú trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa Còn hiệu lực 706/2012/QĐ-UBND Quyết định số 706/2012/QĐ-UBND Về việc quy định điều kiện xác định học sinh bán trú được phép ở lại trường do không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn Hết hiệu lực 1183/2013/QĐ-UBND Quyết định số 1183/2013/QĐ-UBND Về việc quy định tiêu chí xác định học sinh không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày trên địa bàn tỉnh Hà Giang Hết hiệu lực 03/2015/NQ-HĐND Nghị quyết số 03/2015/NQ-HĐND Về việc Quy định chính sách hỗ trợ quản lý học sinh ở bán trú trong trường phổ thông trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn Hết hiệu lực 81/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 81/2014/NQ-HĐND Về sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 61/2013/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2013 của HĐND tỉnh về việc quy định chính sách hỗ trợ tổ chức nấu ăn cho trường phổ thông có học sinh bán trú trên địa bàn tỉnh Còn hiệu lực 61/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 61/2013/NQ-HĐND Về việc quy định chính sách hỗ trợ tổ chức nấu ăn cho trường phổ thông có học sinh bán trú trên địa bàn tỉnh Sơn La Còn hiệu lực 11/2012/QĐ-UBND Quyết định số 11/2012/QĐ-UBND V/v quy định điều kiện xác định học sinh không thể đi từ nhà đến trường và trở về trong ngày đối với học sinh bán trú trên địa bàn tỉnh Lai Châu Hết hiệu lực 19/2012/QĐ-UBND Quyết định số 19/2012/QĐ-UBND Quy định tiêu chí xét duyệt học sinh bán trú trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk Hết hiệu lực 24/2013/QĐ-UBND Quyết định số 24/2013/QĐ-UBND Về việc Triển khai thực hiện Nghị quyết số 19/2013/NQ-HĐND ngày 19/7/2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái về việc sửa đổi, bổ sung Điều 1 Nghị quyết số 22/2009/NQ-HĐND về Xây dựng trường Phổ thông dân tộc bán trú tỉnh Yên Bái, giai đoạn 2010 - 2015 Còn hiệu lực 50/2012/QĐ-UBND Quyết định số 50/2012/QĐ-UBND Về việc Ban hành tiêu chí xét duyệt học sinh bán trú được hưởng chính sách hỗ trợ trên địa bàn tỉnh Yên Bái Hết hiệu lực 65/2014/QĐ-UBND Quyết định số 65/2014/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung Danh mục các thôn đủ điều kiện để xét duyệt học sinh bán trú ban hành kèm theo Quyết định số 15/2012/QĐ-UBND ngày 22/3/2012 của UBND Ninh Thuận về việc ban hành quy định tiêu chí xét duyệt học sinh bán trú trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận Còn hiệu lực 04/2013/QĐ-UBND Quyết định số 04/2013/QĐ-UBND Về việc Ban hành tiêu chí và địa bàn xét duyệt học sinh bán trú tỉnh Lạng Sơn Hết hiệu lực 07/2012/QĐ-UBND Quyết định số 07/2012/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 24/2011/QĐ-UBND ngày 05/8/2011 của UBND tỉnh Quảng Nam Hết hiệu lực 67/2013/QĐ-UBND Quyết định số 67/2013/QĐ-UBND Về việc quy định đối tượng học sinh được hưởng chính sách hỗ trợ học sinh bán trú và học sinh THPT ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh Nghệ An Hết hiệu lực 13/2012/QĐ-UBND Quyết định số 13/2012/QĐ-UBND Ban hành tiêu chí học sinh bán trú trên địa bàn tỉnh Kon Tum Hết hiệu lực 15/2012/QĐ-UBND Quyết định số 15/2012/QĐ-UBND Về việc quy định tiêu chí xét duyệt học sinh bán trú trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận Còn hiệu lực 33/2014/QĐ-UBND Quyết định số 33/2014/QĐ-UBND Ban hành tiêu chí học sinh bán trú trên địa bàn tỉnh Kon Tum Hết hiệu lực 04/2013/QĐ-UBND Quyết định số 04/2013/QĐ-UBND Về việc bổ sung trường và địa bàn được xét học sinh bán trú Hết hiệu lực
Được dẫn chiếu bởi 8
65/2011/TTLT-BGDĐT-BTC-BKHĐT
联合通知65/2011/TTLT-BGDĐT-BTC-BKHĐT关于实施政府总理2010年12月21日第85/2010/QĐ-TTg号决定有关寄宿学生和民族寄宿普通中学支持政策的指导意见
生效中
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Liên quan 12
19/2012/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 19/2012/QĐ-UBND VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CỦA CÁC TRUNG TÂM HỌC TẬP CỘNG ĐỒNG TẠI XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN Còn hiệu lực 33/2014/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 33/2014/QĐ-UBND BAN HÀNH BẢNG GIÁ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG Hết hiệu lực 04/2013/QĐ-UBND Quyết định số 04/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Quản lý đô thị quận Phú Nhuận Còn hiệu lực 24/2013/QĐ-UBND Quyết định số 24/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định nội dung chi và mức chi hỗ trợ cho hoạt động khuyến nông từ nguồn kinh phí địa phương trên địa bàn tỉnh Hậu Giang Còn hiệu lực 13/2012/QĐ-UBND Quyết định số 13/2012/QĐ-UBND Phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Quảng Trị đến năm 2020, định hướng đến 2025 Còn hiệu lực 50/2012/QĐ-UBND Quyết định số 50/2012/QĐ-UBND Quy định mức trích từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước của các cơ quan thanh tra nhà nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên Hết hiệu lực 65/2014/QĐ-UBND Quyết định số 65/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về mức chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Ủy ban Mặt Trận Tổ quốc Việt Nam cấp huyện thực hiện trên địa bàn tỉnh Lào Cai Hết hiệu lực 03/2015/NQ-HĐND Nghị quyết số 03/2015/NQ-HĐND Về việc quy định tiêu chí dự án trọng điểm nhóm C của tỉnh Còn hiệu lực 81/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 81/2014/NQ-HĐND Về việc đặt, đổi tên một số đường trên địa bàn thành phố Đà Nẵng năm 2014 Còn hiệu lực 67/2013/QĐ-UBND Quyết định số 67/2013/QĐ-UBND Về cơ chế chính sách khuyến khích ưu đãi, tạo điều kiện thu hút các tổ chức, các nhà khoa học trực tiếp nghiên cứu, ứng dụng chuyển giao công nghệ cho huyện Bác Ái Còn hiệu lực 11/2012/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 11/2012/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY ĐỊNH TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) THU LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ ĐỐI VỚI XE ÔTÔ CHỞ NGƯỜI DƯỚI 10 CHỖ NGỒI (KỂ CẢ LÁI XE) BAO GỒM CẢ TRƯỜNG HỢP ÔTÔ BÁN TẢI VỪA CHỞ NGƯỜI, VỪA CHỞ HÀNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN Hết hiệu lực 07/2012/QĐ-UBND Quyết định số 07/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định hệ số điều chỉnh giá đất phi nông nghiệp sát giá thị trường khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa Hết hiệu lực
Dẫn chiếu 7
01/2002/QH11 Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 Hết hiệu lực 69/2008/QĐ-TTg Quyết định số 69/2008/QĐ-TTg Về việc phê duyệt bổ sung danh sách xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư Chương trình 135 giai đoạn II và danh sách xã ra khỏi diện đầu tư của Chương trình 135 giai đoạn II Hết hiệu lực 106/2004/QĐ-TTg Quyết định số 106/2004/QĐ-TTg Phê duyệt danh sách các xã đặc biệt khó khănvùng bãi ngang ven biển và hải đảo Hết hiệu lực 164/2006/QĐ-TTg Quyết định số 164/2006/QĐ-TTg Về việc phê duyệt danh sách xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi giai đoạn 2006 - 2010 (Chương trình 135 giai đoạn II) Còn hiệu lực 113/2007/QĐ-TTg Quyết định số 113/2007/QĐ-TTg Về việc phê duyệt danh sách xã hoàn thành mục tiêu Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã vùng đồng bào dân tộc, miền núi, biên giới và vùng sâu, vùng xa giai đoạn 1999 - 2005, bổ sung các xã, thôn, bản vào diện đầu tư của Chương trình 135 giai đoạn II và xã vùng bãi ngang ven biển và hải đảo vào diện đầu tư của Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo giai đoạn 2006 - 2010 Hết hiệu lực 30a/2008/NQ-CP Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP Về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo Còn hiệu lực 1105/QĐ-TTg Quyết định số 1105/QĐ-TTg Về việc phê duyệt bổ sung danh sách xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư Chương trình 135 giai đoạn II và danh sách xã hoàn thành mục tiêu, ra khỏi diện đầu tư của Chương trình 135 giai đoạn II Còn hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.