通知第76/2017/TT-BTC号对第54/2013/TT-BTC号通知的部分条款进行修改和补充,该通知由财政部于2013年5月4日发布,规定了农村集中供水工程的管理、使用和运营。

通知第76/2017/TT-BTC对第54/2013/TT-BTC号通知的部分条款进行了修改,涉及农村集中供水工程的管理、使用和运营。本文件详细规定了根据各地方的具体情况将工程移交给相应的管理单位,并要求确定工程的实际剩余价值。

Số hiệu76/2017/TT-BTC
Loại văn bản通知
Cơ quan ban hành财政部
Người kýHuỳnh Quang Hải — Thứ trưởng
Cập nhật17/06/2026
Ngành财政
Lĩnh vực未分类
Ngày ban hành26/07/2017
Ngày áp dụng10/09/2017
Ngày hết hiệu lực01/02/2023
Tình trạng已失效
✦ Tóm lược thông minh

通知第76/2017/TT-BTC对第54/2013/TT-BTC号通知的部分条款进行了修改,涉及农村集中供水工程的管理、使用和运营。本文件详细规定了根据各地方的具体情况将工程移交给相应的管理单位,并要求确定工程的实际剩余价值。

Đối tượng áp dụng

省级人民政府、农业和农村发展厅、企业、公立事业单位

Các điểm cốt lõi

  • 规定将工程移交给符合各地方实际情况的管理单位。
  • 要求在移交前确定工程的实际剩余价值。
  • 规定了通过招标形式支付工程价值的方式。
  • 规定将工程移交给公立事业单位和乡级人民政府,采用委托或下达计划的形式。
  • 直接管理和规划工程开采期限
  • 处理未移交的工程方案

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • 确保农村集中供水工程的有效运营。
  • 帮助各地合理管理和使用国有资产。

❓ Câu hỏi thường gặp

Đang cập nhật.

Toàn văn

财政部

中华人民共和国
独立 自由 幸福

编号:76/2017/TT-BTC

河内,二零一七年七月二十六日

 通知

对第54/2013/TT-BTC号通知若干条款进行修改和补充

二零一三年五月四日财政部关于管理和使用集中式农村供水设施的规定

进行管理、使用和运营

根据二零零八年六月三日《国有资产管理和使用法》;

根据二零零九年六月三日国务院第52/2009/NĐ-CP号法令关于《国有资产管理和使用法》若干条款的实施细则和指导意见;

根据二零零七年七月十一日国务院第117/2007/NĐ-CP号法令关于生产和供应饮用水;根据二零一一年十二月二十八日国务院第124/2011/NĐ-CP号法令关于对二零零七年七月十一日国务院第117/2007/NĐ-CP号法令若干条款进行修改和补充;

根据二零零九年十一月二日总理第131/2009/QĐ-TTg号决定关于农村供水设施优惠和鼓励投资及运营管理政策;

根据政府2017年第87号法令(2017年7月26日)关于财政部职能、任务、权限和组织结构的规定;

执行二零一六年十二月二十七日总理第35/CT-TTg号指示关于加强管理和提高集中式农村供水设施的利用效率和可持续使用;

鉴于资产管理局局长的建议,

财政部长发布 对二零一三年五月四日财政部第54/2013/TT-BTC号通知关于集中式农村供水设施的管理、使用和运营若干条款进行修改和补充。

第一条 对二零一三年五月四日财政部第54/2013/TT-BTC号通知关于集中式农村供水设施的管理、使用和运营若干条款进行修改和补充(以下简称第54/2013/TT-BTC号通知)

一、修改第十一款如下:

“第十一条 设施管理单位

根据具体条件如设施规模、供水技术、水处理技术以及各地方的经济和社会特点,省人民委员会决定以下方式移交设施:

1. 按照以下优先顺序移交设施:

(一)由国家全资拥有的企业;

(二)公立事业单位;

c) 乡级人民委员会。

2. 组织选择企业接收设施。”

二、增加第十二条a如下:

“第十二条a 确定设施的实际剩余价值

1. 必须确定实际剩余价值的设施包括:

(一)已移交给管理对象(包括公立事业单位、乡人民委员会、合作社、不进行国有资本注入的企业、已移交但未与国家结清债务的企业)但运行效果不佳的设施;

(二)本通知生效时仍未移交给管理对象的设施;

(三)从本通知生效之日起接受并移交而没有或有但不符合法律规定的投资建设文件的设施。

2. 农业和农村发展局应委托具备评估条件的组织或会同财政局和其他相关机构成立评估委员会,以确定设施的实际剩余价值和剩余使用寿命(不包括土地使用权价值),并将结果提交财政局审核,报省人民委员会主席批准设施的实际剩余价值和剩余使用寿命。”

三、修改第十二条第二款e项如下:

“e) 设施的价值或实际剩余价值按照本通知第十二条a款规定确定。”

四、修改第十二条第二款g项如下:

“g) 对于通过组织选择企业接收设施的方式,按本通知第十四条a款规定确定付款期限和进度。”

五、在第十三条增加第四款如下:

“4. 公立事业单位接收设施的程序按照二零一三年十月十六日国务院第130/2013/NĐ-CP号法令关于生产和服务公共产品和公共服务的规定及其修正案(如有)执行。”

条6 增加条14a如下:

“第十四条a 组织选择企业接收设施

1. 选择企业的程序应遵循招标法及相关法规的规定,并按照本款规定执行。

2. 参加招标的企业必须符合其管理、运营和维护设施的业务功能要求,依据第三条第三款b项本通知的规定。

3. 根据地方财政预算实际情况,省人民委员会应考虑并决定以下付款方式(该内容应在招标文件和集中式农村供水设施移交合同中明确规定):

(一)中标后立即支付设施款项并接收设施;

(二)分期支付或按设施实际剩余使用寿命支付。

4. 招标文件应遵循招标法的规定,并应满足以下内容:

(一)设施的运营和维护方式;

(二)移交设施的价值:新建设施的原始价值或根据本通知第十二条a款规定确定的实际剩余价值。此价格是投标包的价格,企业应出价等于或高于该价格。

(三)根据本通知第十四条a款第三款规定确定的中标价格支付方式。”

七、修改第十四条第三款a项、b项如下:

“a) 对于根据第十一条第一款a项规定由国家全资拥有的企业接收设施的情况:应办理设施交接手续,按照法律规定将设施价值计入企业国家资本账户。

b) 对于中标企业应执行以下操作:

- 与有权机关签订设施移交合同;

- 接收并按照合同约定的方式运营和维护设施;

- 按照已签订合同规定的金额和方式支付设施款项。”

8. 在第十五条增加第四款如下:

“4. 将工程移交给乡级人民政府管理实施,按照第130/2013/NĐ-CP号2013年10月16日政府关于生产和供应公共产品和服务的法令规定的委托和计划安排方式进行。如有修改或补充,则按相关文件执行。”

9. 补充第二十条第三款如下:

“d) 通过招标移交的工程原价为中标价格。

e) 在确定工程实际剩余价值的情况下,工程原价为根据本通知第十二条a的规定确定的实际剩余价值。”

10. 修改第二十一条第一款c项如下:

“c) 如果由有权国家机关决定的清洁水销售价格方案低于按规定计算出的正确、完整的清洁水成本价格方案,省人民委员会应考虑并决定从地方预算或目标项目资金(如有)中拨款补足,以确保供水企业的合法权利和利益(通过企业消耗的清洁水量来衡量)。”3).”

11. 补充第二十一条第二款c项如下:

“c) 对于在确定实际剩余价值情况下移交的工程,工程折旧年限为根据本通知第十二条a的规定确定的使用年限。”

2. 组织和企业实施生产属于本通知附件中规定的半导体原材料、材料、设备、机械和工具活动的,可享受特别优惠投资政策,依照投资法和其他相关法律规定。

1. 省人民委员会指导农业与农村发展厅会同有关厅局审查评估移交工程和分类如下:

a) 已移交且正在有效运行的工程;

b) 已移交给企业使用的工程,采用国家投资给企业的形式,企业已按规定向国家偿还债务;

c) 已移交给管理对象(包括公立事业单位、乡级人民政府、合作社、企业使用但未进行国家投资的企业,被移交但未按规定向国家偿还债务的企业),但运行效果不佳的工程;

d) 目前尚未移交管理对象的工程,在本通知生效前;自本通知生效之日起接收移交的工程。

2. 根据上述第一款所述工程的审查评估结果,农业与农村发展厅会同有关厅局向省人民委员会提出处理这些工程的方案,遵循以下原则:

a) 继续将第一款a项和b项所述工程移交给管理对象使用;

b) 按照国家资产管理、使用法律、企业法律及相关法律规定,收回第一款c项所述已移交给管理对象的工程;

c) 在确定每项工程的实际剩余价值后,将第一款c项和d项所述工程按区域(乡、联乡、县)规划分组移交(以下简称工程),以确保整体开发效益,不单独移交单个工程。

条 3. 生效

1. 本通知自2017年9月10日起生效。

2. 各部、相当于部的机构、政府直属机构、各省、直辖市人民委员会以及负责管理和利用集中农村供水设施的单位和个人有责任组织实施本通知。

3. 在执行过程中,如遇困难,请各机关、组织、单位和个人及时向财政部反映,以便研究解决。/。

部长签署
副部长

聂文俊

阮光海

 

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Tải văn bản

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 17
124/2011/NĐ-CP Nghị định số 124/2011/NĐ-CP Về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch Còn hiệu lực 52/2009/NĐ-CP Nghị định số 52/2009/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước Hết hiệu lực 117/2007/NĐ-CP Nghị định số 117/2007/NĐ-CP Về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch Còn hiệu lực 09/2008/QH12 Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước số 09/2008/QH12 Hết hiệu lực 90/2021/QĐ-UBND Quyết định số 90/2021/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung quy định một số chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư công trình cấp nước sạch nông thôn trên địa bàn tỉnh Hết hiệu lực 02/2020/QĐ-UBND Quyết định số 02/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý công trình nước sạch tập trung nông thôn trên địa bàn tỉnh Hà Nam Còn hiệu lực 09/2020/QĐ-UBND Quyết định số 09/2020/QĐ-UBND Quy định giá nước sạch sinh hoạt khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh Lào Cai Hết hiệu lực 34/2019/QĐ-UBND Quyết định số 34/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý, sử dụng và khai thác các công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn tập trung trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn Hết hiệu lực 28/2019/QĐ-UBND Quyết định số 28/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý cấp nước sạch trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh Còn hiệu lực 146/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 146/2018/NQ-HĐND Về việc phân cấp thẩm quyền quyết định điều chuyển, cho thuê, chuyển nhượng, thanh lý công trình cấp nước sạch nông thôn được đầu tư bằng nguồn vốn từ ngân sách nhà nước Còn hiệu lực 36/2018/QĐ-UBND Quyết định số 36/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư xây dựng công trình cấp nước sạch nông thôn trên địa bàn tỉnh Bình Định Hết hiệu lực 15/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 15/2018/NQ-HĐND Quy định một số chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư xây dựng công trình cấp nước sạch nông thôn trên địa bàn tỉnh Bình Định Hết hiệu lực 31/2021/NQ-HĐND Nghị quyết số 31/2021/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung Quy định một số nội dung của Chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư xây dựng công trình cấp nước sạch nông thôn trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Nghị quyết số 15/2018/NQ-HĐND ngày 19/7/2018 của HĐND tỉnh Bình Định Hết hiệu lực 30/2021/NQ-HĐND Nghị quyết số 30/2021/NQ-HĐND Về quy định cơ chế khuyến khích, hỗ trợ đầu tư xây dựng các công trình cấp nước sạch tập trung trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2021-2025 Còn hiệu lực 08/2018/QĐ-UBND Quyết định số 08/2018/QĐ-UBND Ban hành quy định về quản lý, vận hành, duy tu, bảo dưỡng các công trình hạ tầng sau đầu tư thuộc Chương trình 135 giai đoạn đoạn 2016 – 2020 trên địa bàn tỉnh Yên Bái Hết hiệu lực 16/2018/QĐ-UBND Quyết định số 16/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định sản xuất, cung cấp, sử dụng nước sạch và bảo vệ công trình cấp nước tập trung trên địa bàn tỉnh Hưng Yên Còn hiệu lực
76/2017/TT-BTC
通知第76/2017/TT-BTC号对第54/2013/TT-BTC号通知的部分条款进行修改和补充,该通知由财政部于2013年5月4日发布,规定了农村集中供水工程的管理、使用和运营。
已失效
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Liên quan 12
28/2019/QĐ-UBND Quyết định số 28/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định quy trình thực hiện cơ chế một cửa liên thông trong giải quyết các thủ tục cấp điện qua lưới điện trung áp trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá Còn hiệu lực 08/2018/QĐ-UBND Quyết định số 08/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Y tế quận Gò Vấp Hết hiệu lực 15/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 15/2018/NQ-HĐND Quy định mức kinh phí hỗ trợ hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh Kon Tum Hết hiệu lực 30/2021/NQ-HĐND Nghị quyết số 30/2021/NQ-HĐND Quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội và chính sách hỗ trợ đối với một số đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Nghệ An Hết hiệu lực 34/2019/QĐ-UBND Quyết định số 34/2019/QĐ-UBND Ban hành mức giá tối đa dịch vụ sử dụng đường bộ để duy tu, bảo dưỡng tuyến Đường Bắc Nhà Bè - Nam Bình Chánh (nay là đường Nguyễn Văn Linh) Còn hiệu lực 31/2021/NQ-HĐND Nghị quyết số 31/2021/NQ-HĐND Quy định mức chi tổ chức Hội thi sáng tạo kỹ thuật, Cuộc thi sáng tạo Thanh thiếu niên nhi đồng trên địa bàn tỉnh Nghệ An Còn hiệu lực 02/2020/QĐ-UBND Quyết định số 02/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy chế về tổ chức và hoạt động của Phòng Văn hóa và Thông tin thuộc Ủy ban nhân dân quận Gò Vấp Hết hiệu lực 36/2018/QĐ-UBND Quyết định số 36/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế hoạt động của Đội kiểm tra liên ngành về phòng chống tệ nạn mại dâm tỉnh Yên Bái Còn hiệu lực 09/2020/QĐ-UBND Quyết định số 09/2020/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 48/2018/QĐ-UBND ngày 28/12/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Bảng đơn giá đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Trà Vinh Hết hiệu lực 146/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 146/2018/NQ-HĐND Ban hành cơ chế, chính sách hỗ trợ việc chấm dứt hoạt động của các cơ sở sản xuất vôi thủ công trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh Còn hiệu lực 16/2018/QĐ-UBND Quyết định số 16/2018/QĐ-UBND Ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của Ban quản lý Dự án đầu tư xây dựng khu vực Khu kinh tế tỉnh Hà Tĩnh Hết hiệu lực 131/2009/QĐ-TTg Quyết định số 131/2009/QĐ-TTg Về một số chính sách ưu đãi, khuyến khích đầu tư và quản lý, khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn Còn hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.