시행령 제 05/1999/NĐ-CP에 따른 주민증

시행령 제 05/1999/NĐ-CP는 주민증에 대한 내용, 형태, 발급 대상, 교체 절차, 관리 및 사용 방법을 규정하며, 이를 통해 국가 안보와 사회 질서를 보호하고 국민의 권리와 의무를 수행하도록 한다.

Số hiệu05/1999/NĐ-CP
Loại văn bản시행령
Cơ quan ban hành공안부
Người kýPhan Văn Khải — Thủ tướng
Cập nhật01/07/2026
Ngành공안
Lĩnh vực미분류
Ngày ban hành03/02/1999
Ngày áp dụng01/05/1999
Ngày hết hiệu lực
Tình trạng발효 중
✦ Tóm lược thông minh

시행령 제 05/1999/NĐ-CP는 주민증에 대한 내용, 형태, 발급 대상, 교체 절차, 관리 및 사용 방법을 규정하며, 이를 통해 국가 안보와 사회 질서를 보호하고 국민의 권리와 의무를 수행하도록 한다.

Đối tượng áp dụng

베트남 내에서 거주하는 만 14세 이상의 베트남 국민; 권한 있는 경찰 기관;

Các điểm cốt lõi

  • 주민증은 개인 신분 확인용 문서로, 15년간 유효하다.
  • 만 14세 이상의 국민은 주민등록지를 관할하는 경찰기관에 주민증 발급 절차를 진행해야 한다.
  • 한 사람당 하나의 주민증만 발급되며, 각각 고유번호가 부여된다.
  • 주민증 발급, 교체, 재발급 시 국민은 비용을 납부해야 한다.
  • 주민증 발급 및 사용에 관한 규정 위반은 행정처벌 또는 형사책임을 받게 된다.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • 긍정적 영향: 국가 안보와 사회 질서를 보호하며, 이동과 거래를 용이하게 한다.
  • 부정적 영향: 복잡한 절차로 인해 주민증 교체 과정에서 어려움이 발생할 수 있다.

❓ Câu hỏi thường gặp

주민증은 얼마나 사용할 수 있습니까?

15년.

주민증 발급 절차를 진행해야 하는 국민은 누구입니까?

베트남 내에서 거주하는 만 14세 이상의 베트남 국민.

주민증을 잃어버렸다면 어떻게 해야 합니까?

재발급 절차를 진행해야 한다.

주민증은 어떻게 사용해야 합니까?

신분 확인을 위해 사용하며, 이동 및 거래 시 소지해야 하며, 관련 당국의 요청 시 제출해야 한다.

주민증 발급 및 사용에 관한 규정 위반은 어떻게 처벌됩니까?

위반의 성격과 정도에 따라 행정처벌 또는 형사책임을 받게 된다.

Toàn văn

정부
********

사회주의 공화국 베트남
독립 - 자유 - 행복
********

번호: 05/1999/NĐ-CP

하노이, 1999년 2월 3일

처분령

주민증에 관하여

정부

1992년 9월 30일 제정된 정부조직법에 의거

국가안보와 사회질서 및 안전을 보호하고 국민의 권리와 의무를 실현하기 위하여

경찰부장관의 건의에 따라

처분령

조 1. 주민증

본 nghị định에서 규정하는 주민증은 법령이 정한 연령대의 국민에게 공안기관이 발급하는 신분증으로서 각각의 국민의 기본적 내용과 특징을 증명함으로써 국민의 이동과 베트남 내에서의 거래를 원활하게 하기 위한 목적으로 사용된다.

조 2. 주민증은 직사각형이며 길이 85.6mm, 너비 53.98mm로 양면 모두 파란색과 희미한 하얀색 무늬가 인쇄되어 있으며, 발급일로부터 15년간 유효하다.

앞면 :

왼쪽 위부터 아래로 순서대로는 베트남 사회주의 공화국 국호(직경 1.9cm), 주민증 소유자의 사진(3x4cm 크기), 주민증의 유효기간 표시; 오른쪽 위부터 아래로는 베트남 사회주의 공화국, "주민증" 글자(빨간색), 주민증 번호, 본래 이름, 성별, 일반 이름, 생년월일, 고향, 주소 등이 있다.

뒷면 :

상단에는 2차원 바코드가 있다 :

왼쪽에는 두 개의 칸이 있으며, 상단 칸에는 왼손 검지 손가락 지문, 하단 칸에는 오른손 검지 손가락 지문이 입력되어 있다; 오른쪽 위부터 아래로는 아버지의 이름, 어머니의 이름, 특징 인식 정보, 주민증 발급 일자, 발급인의 직위와 서명 및 도장을 찍은 부분이 있다.

조 3. 주민증 발급 대상

1- 베트남 사회주의 공화국 국민 중 만 14세 이상이고 베트남 영토에 거주하는 자(이하 "국민"이라 한다)는 본 nghị định의 규정에 따라 주민등록 주소를 관할하는 공안기관에 주민증 발급 절차를 밟아야 한다.

2- 각 국민은 하나의 주민증만 발급받을 수 있으며, 각각 고유한 주민증 번호를 부여받는다.

조 4. 다음의 대상은 임시적으로 주민증 발급 대상에서 제외된다

1- 현재 구금 중인 자, 교도소에서 징역형을 집행 중인 자, 교육시설 또는 치료시설에서 처분을 집행 중인 자;

2- 정신병 또는 다른 병으로 인해 행동을 통제할 수 없는 자.

제1항 및 제2항에서 언급된 경우는 병이 나았거나 구금 기간, 징역형 집행 기간, 교육시설 또는 치료시설에서의 처분 기간이 종료되면 주민증을 발급받을 수 있다.

조 5. 주민증 교체 및 재발급

다음의 경우 주민증 교체 절차를 밟아야 한다 :

a) 주민증의 유효기간이 만료되었을 때;

b) 주민증이 손상되어 사용할 수 없게 되었을 때;

c) 성, 이름, 중간 이름, 생년월일이 변경되었을 때;

d) 주민등록 주소가 중앙 정부 산하의 성 또는 직할 시 경계를 넘어서 변경되었을 때;

e) 특징 인식 정보가 변경되었을 때.

2- 주민증을 분실했을 경우에는 재발급 절차를 밟아야 한다.

조 6.주민증 발급 절차

1- 제3조 제1항에서 규정한 국민은 주민증 발급 절차를 밟아야 한다 :

a) 새로운 주민증 발급 :

주민등록 주소를 제시한다;

사진을 촬영한다;

지문을 인쇄한다;

신청서를 작성한다;

1976년 8월 9일 제143/CP 결정에 따라 발급된 주민증을 제출한다(있을 경우).

b) 제5조 본 nghị định에 따른 주민증 교체 또는 재발급.

주민증 교체 또는 재발급을 신청하는 이유를 명확히 설명한 청원서는 주민등록 주소를 관할하는 경찰서의 확인을 받아 제출해야 한다.

주민등록 주소를 제시한다;

성, 이름, 중간 이름, 생년월일 변경 결정을 제시한다;

사진을 촬영한다;

왼손과 오른손 검지 손가락 지문을 인쇄한다;

주민증 신청서를 작성한다;

유효기간이 만료되었거나 손상되었거나 제5조 제5항 c, d, e 점에서 규정한 내용이 변경된 주민증을 제출한다.

2- 제1항 a, b 점에서 규정한 절차를 완료한 날로부터 15일 이내(직할 시, 도에서는 최대 30일 이내)에 경찰기관은 주민증을 발급해야 한다.

3- 처음 발급받거나 교체하거나 재발급받는 주민증을 받기 위해서는 규정된 비용을 납부해야 한다.

조 7. 주민증 사용

1- 국민은 자신의 주민증을 신분 증명서로 사용하며, 이동이나 거래 시 항상 소지하고 있어야 하며, 관련 당국의 요구에 따라 제시해야 한다. 주민증 번호는 국민의 일부 문서에 기재될 수 있다.

2- 주민증을 위조, 삭제, 수정, 대여, 대출, 담보 등으로 사용하는 것을 엄격히 금지한다.

조 8. 주민증 관리

경찰총서는 선진 기술을 이용하여 주민증 생산 및 관리를 지휘하고 본 nghị정에 따라 주민증을 발급하는 책임이 있다.

조 9. 주민증 검사

1- 행정업무를 수행하거나 국민과 관련된 업무를 처리하는 권한을 부여받은 기관, 단체의 직원, 공무원은 업무를 처리하기 전에 국민에게 주민증 제시를 요구할 수 있는 권한이 있다.

2- 경찰공무원 및 경찰협력자는 업무 수행 중 공공 장소나 관할 지역에서 주민증 검사를 할 수 있는 권한이 있다.

조항 10. 주민증 회수 및 일시 압수

1- 주민증은 다음의 경우 회수된다 :

a) 베트남 국적을 상실하거나 포기하였을 때;

b) 해외 이주하였을 때.

2- 주민증은 다음의 경우 일시 압수된다 :

a) 행정처벌법에 따라 주민증 압수를 당할 행위를 한 경우;

b) 구금 중이거나 교도소에서 징역형을 집행 중인 경우, 교육시설 또는 치료시설에서 처분을 집행 중인 경우.

국민은 행정처분을 완료했거나 구금 기간이 종료되었거나 징역형을 완료했거나 교육시설 또는 치료시설에서의 처분을 완료했을 때 주민증을 반환받을 수 있다.

조 11. 주민증 회수 및 일시 압수 권한

1- 주민증 발급, 교체, 재발급 절차를 진행한 경찰기관은 제10조 제1항 a, b 점에서 규정한 주민증 회수 권한을 가진다.

2- 법률 시행령에 따라 행정처분을 처리할 권한이 있는 자는 제10조 제2항 점 a에 규정된 주민등록상 거주지가 있는 국민의 주민등록증을 임시로 압수할 수 있다.

3- 주민등록상 거주지가 있는 시·군 또는 구의 경찰청, 구류 명령을 집행하는 기관, 징역형을 집행하는 기관, 교도소로 보내는 결정을 집행하는 기관, 교육시설, 치료시설은 제10조 제2항 점 b에 규정된 주민등록상 거주지가 있는 국민의 주민등록증을 임시로 압수할 수 있다.

조 12. 고충, 고발

국민이나 단체는 주민등록증의 발급, 관리 및 사용과 관련하여 법령을 위반한 개인이나 단체를 고발하거나 항고할 권리가 있다.

각 기관이나 그 권한을 가진 개인은 고발이나 항고를 받으면 법령에 따른 절차로 처리해야 한다.

조 13. 표창과 위반 처리

1- 주민등록증 관련 시행령을 준수하거나 이에 기여한 단체나 개인은 그 기여 정도에 따라 국가 일반 보상 체제에 따라 포상받을 수 있다.

2- 주민등록증 발급 및 관리를 담당하는 경찰 공무원이 주민등록증 발급 및 관리와 관련해 위반행위를 하는 경우 그 성격과 정도에 따라 징계를 받거나 형사책임을 물을 수 있다.

3- 주민등록증 발급 및 사용과 관련해 위반행위를 한 사람은 그 성격과 정도에 따라 행정처벌을 받거나 형사책임을 물을 수 있다.

조 14. 조직 실행

본 시행령은 1999년 5월 1일부터 효력을 발생하며, 1976년 8월 9일 정부회의에서 통과된 143/CP 결정을 대체한다.

내무부 장관은 본 시행령의 집행, 주민등록증 발급 절차, 사용 중인 주민등록증 교체 절차를 지시하고, 1976년 8월 9일 정부회의에서 통과된 143/CP 결정에 따른 주민등록증 발급 절차를 검토하며, 본 시행령의 집행 상황을 감독해야 한다.

재무부는 내무부와 협력하여 주민등록증 모델 제작 계획을 통일하고, 주민등록증 발급, 교체, 재발급 비용의 징수, 납부, 관리 및 사용에 대한 지침을 제시해야 한다.

각 부 장관, 정부 직속 기관의 장관, 중앙 정부 소속 기관의 장관, 각 지방자치단체의 의장은 본 시행령의 집행을 책임진다./.

 

총리

(인)

판 반 칸ハイ

 

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 28
155/2012/TT-BTC Thông tư số 155/2012/TT-BTC Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí Chứng minh nhân dân mới Hết hiệu lực 27/2012/TT-BCA Thông tư số 27/2012/TT-BCA Quy định về mẫu Chứng minh nhân dân Hết hiệu lực 05/2014/TT-BCA Thông tư số 05/2014/TT-BCA Quy định biểu mẫu sử dụng trong công tác cấp, quản lý chứng minh nhân dân Hết hiệu lực 57/2013/TT-BCA Thông tư số 57/2013/TT-BCA Quy định về mẫu chứng minh nhân dân Hết hiệu lực 77/2002/TT-BTC Thông tư số 77/2002/TT-BTC Quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp chứng minh nhân dân và lệ phí đăng ký và quản lý hộ khẩu Hết hiệu lực 32/1999/CT-UB Chỉ thị số 32/1999/CT-UB V/v thi hành Nghị định số 05/1999/NĐ-CP ngày 3-2-1999 của Chính phủ về chứng minh nhân dân Còn hiệu lực 73/2008/NQ-HĐND Nghị quyết số 73/2008/NQ-HĐND Về việc quy định thu một số loại phí và lệ phí trên địa bàn thành phố Đà Nẵng Còn hiệu lực 446/QĐ-TTg Quyết định số 446/QĐ-TTg Phê duyệt dự án sản xuất, cấp và quản lý Chứng minh nhân dân Còn hiệu lực 23/2020/NQ-HĐND Nghị quyết số 23/2020/NQ-HĐND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí đăng ký cư trú và lệ phí cấp Chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Tiền Giang Hết hiệu lực 25/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 25/2017/NQ-HĐND Ban hành Quy định mức thu, quản lý lệ phí đăng ký cư trú; lệ phí cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Phú Yên Hết hiệu lực 13/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 13/2017/NQ-HĐND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí đăng ký cư trú và lệ phí cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Tiền Giang Hết hiệu lực 73/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 73/2017/NQ-HĐND Quy định lệ phí cấp Chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Đồng Nai Hết hiệu lực 76/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 76/2017/NQ-HĐND Quy định về Lệ phí đăng ký cư trú và Lệ phí cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Hà Giang Hết hiệu lực 41/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 41/2016/NQ-HĐND Về lệ phí đăng ký cư trú và lệ phí cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Nghệ An Hết hiệu lực 176/2015/NQ-HĐND Nghị quyết số 176/2015/NQ-HĐND Về lệ phí đăng ký cư trú và lệ phí chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Nghệ An Còn hiệu lực 09/2009/QĐ-UBND Quyết định số 09/2009/QĐ-UBND Về việc thu lệ phí cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Đồng Nai Hết hiệu lực 42/2014/QĐ-UBND Quyết định số 42/2014/QĐ-UBND Ban hành quy định về mức thu, chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng lệ phí chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh Còn hiệu lực 127/2006/QĐ-UBND Quyết định số 127/2006/QĐ-UBND Về việc qui định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký hộ khẩu và lệ phí cấp chứng minh nhân dân Hết hiệu lực 159/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 159/2014/NQ-HĐND Về mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho cơ quan tổ chức thu lệ phí chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn Hết hiệu lực 103/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 103/2014/NQ-HĐND Quy định mức thu, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú, lệ phí cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Tiền Giang Hết hiệu lực 79/2008/QĐ-UBND Quyết định số 79/2008/QĐ-UBND Về việc áp dụng mức thu lệ phí và trích nộp lệ phí đăng ký cư trú và cấp chứng minh nhân dân Hết hiệu lực 66/2008/NQ-HĐND Nghị quyết số 66/2008/NQ-HĐND Quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú, lệ phí cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi Hết hiệu lực 08/2015/QĐ-UBND Quyết định số 08/2015/QĐ-UBND Về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn Hết hiệu lực 15/2008/NQ-HĐND Nghị quyết số 15/2008/NQ-HĐND Thông qua mức thu lệ phí và trích nộp lệ phí đăng ký cư trú và cấp chứng minh nhân dân Hết hiệu lực 12/2018/QĐ-UBND Quyết định số 12/2018/QĐ-UBND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú, cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận Hết hiệu lực 42/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 42/2017/NQ-HĐND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú, cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận Hết hiệu lực 25/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 25/2017/NQ-HĐND Quy định về mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý đăng ký cư trú, lệ phí cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Hết hiệu lực 26/CT-UB Chỉ thị số 26/CT-UB Về việc cấp đổi chứng minh nhân dân Hết hiệu lực
05/1999/NĐ-CP
시행령 제 05/1999/NĐ-CP에 따른 주민증
발효 중
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Liên quan 18
103/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 103/2014/NQ-HĐND Về việc thông qua bảng giá các loại đất giai đoạn 2015 - 2019 trên địa bàn tỉnh, áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2015 Còn hiệu lực 159/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 159/2014/NQ-HĐND Về việc hỗ trợ dự án nhà ở xã hội cho công nhân và người có thu nhập thấp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2015 – 2020 Còn hiệu lực 42/2014/QĐ-UBND Quyết định số 42/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về trình tự, thủ tục xét, công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Quảng Trị Hết hiệu lực 25/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 25/2017/NQ-HĐND Về chế độ hỗ trợ thêm đối với cán bộ nghỉ hưu trước tuổi, thôi việc theo Nghị quyết số 39-NQ/TW của Bộ Chính trị, Nghị định số 108/2014/NĐ-CP của Chính phủ. Hết hiệu lực 79/2008/QĐ-UBND Quyết định số 79/2008/QĐ-UBND Về việc ban hành mức thu phí tham quan tháp Pô Klongarai và tháp Hòa Lai Hết hiệu lực 73/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 73/2017/NQ-HĐND Quy định định mức kinh phí hỗ trợ việc tổ chức, thực hiện lập kế hoạch đầu tư cấp xã thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Hòa Bình Còn hiệu lực 15/2008/NQ-HĐND Nghị quyết số 15/2008/NQ-HĐND Thông qua Phương án điều chỉnh phân loại đường phố tại thị xã Đông Hà năm 2008 Hết hiệu lực 23/2020/NQ-HĐND Nghị quyết số 23/2020/NQ-HĐND Ban hành Quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Đồng Nai Hết hiệu lực 76/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 76/2017/NQ-HĐND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thư viện công cộng trên địa bàn tỉnh Nam Định Hết hiệu lực 41/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 41/2016/NQ-HĐND Về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi thời kỳ ổn định ngân sách 2017 - 2020 của ngân sách các cấp thuộc tỉnh An Giang Hết hiệu lực 08/2015/QĐ-UBND Quyết định số 08/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn huyện Bình Chánh. Hết hiệu lực 12/2018/QĐ-UBND Quyết định số 12/2018/QĐ-UBND Ban hành quy định về tiêu chí lựa chọn đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh Hết hiệu lực 42/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 42/2017/NQ-HĐND Về quy định cho thuê môi trường rừng để trồng cây dược liệu, lâm sản ngoài gỗ và kinh doanh du lịch sinh thái trên địa bàn tỉnh Quảng Nam Hết hiệu lực 176/2015/NQ-HĐND Nghị quyết số 176/2015/NQ-HĐND Ban hành tiêu chí dự án trọng điểm nhóm C của tỉnh Đắk Lắk Hết hiệu lực 09/2009/QĐ-UBND Quyết định số 09/2009/QĐ-UBND Về việc chia tách, đổi tên thôn, làng thuộc các xã Chư Pơng, Ia Hla, Ia Blứ, Ia Blang, Bơ Ngoong, huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai Còn hiệu lực 66/2008/NQ-HĐND Nghị quyết số 66/2008/NQ-HĐND Về việc phê chuẩn tổng biên chế hành chính và tổng biên chế sự nghiệp năm 2008 Còn hiệu lực 13/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 13/2017/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số điều trong quy định được ban hành kèm theo Nghị quyết số 60/2016/NQ-HĐND9 ngày 16 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về ban hành một số chế độ chi phục vụ hoạt động hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Bình Dương Hết hiệu lực 127/2006/QĐ-UBND Quyết định số 127/2006/QĐ-UBND Về phê duyệt Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức Nhà nước giai đoạn 2006 - 2010. Hết hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.