2026년도 제109호 시행령 공증 분야 행정처분에 관한 규정; 사법 보조; 사법 행정; 가족법; 민사 집행; 사업자 회복 및 파산

이 법률은 공증 분야에서의 행위 위반 처벌을 정하며, 이를 포함하여 공증인과 공증업을 실시하는 조직의 위반 행위에 대한 처벌을 규정한다. 위반 행위의 심각성에 따라 부과되는 과징금 및 보충처분 형식으로는 공증인 사용 카드 사용 권한 제한이 포함된다.

Số hiệu109/2026/NĐ-CP
Loại văn bản시행령
Cơ quan ban hành법무부
Người kýHồ Quốc Dũng — Phó Thủ tướng
Cập nhật22/06/2026
Ngành사법
Lĩnh vực행정위반처리
Ngày ban hành01/04/2026
Ngày áp dụng18/05/2026
Ngày hết hiệu lực
Tình trạng발효 중
✦ Tóm lược thông minh

이 법률은 공증 분야에서의 행위 위반 처벌을 정하며, 이를 포함하여 공증인과 공증업을 실시하는 조직의 위반 행위에 대한 처벌을 규정한다. 위반 행위의 심각성에 따라 부과되는 과징금 및 보충처분 형식으로는 공증인 사용 카드 사용 권한 제한이 포함된다.

Đối tượng áp dụng

공증인, 공증업 실시 조직

Các điểm cốt lõi

  • 공증 활동 관련 규정 위반 행위에 대한 처벌을 정함
  • 각 종류의 위반 행위에 맞는 과징금 및 보충처분 형식을 제시함
  • 위반 행위로 인한 손해를 회복하기 위해 필요한 조치로는 문서 또는 서면의 삭제나 오류 수정을 반환하는 것을 요구함
  • 특정 사례에서 관련 증거물의 압수
  • 관련 권익, 의무를 가진 기관 또는 조직에 위반 행위를 통보

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • 공증 분야에서 법률 위반 행위 감소
  • 개인 및 조직이 공증 서비스를 이용할 때 권리와 합법 이익을 보호

❓ Câu hỏi thường gặp

공증인이 규정된 자격 없이 업무를 수행할 경우 과징금은 얼마인가?

25,000,000원에서 30,000,000원의 과징금 부과

공증인이 결정 또는 공증인 사용 카드 내용을 삭제하거나 수정하여 내용을 왜곡할 경우 어떻게 처벌되는가?

관련 서류 압수 및 최대 3개월까지 공증인 사용 카드 사용 권한 제한

공증업 실시 조직의 활동 규정 위반 시 과징금은 얼마인가?

위반 정도에 따라 3,000,000원에서 7,000,000원의 과징금 부과

Toàn văn

정부

________

번호: 109/2026/NĐ-CP

공화국xã hội chủ nghĩa Việt Nam독립 - 자유 - hạnh phúc Hà Nội, 년 월 日
행정처분에 관한 법률 제123호이 규정은 다음과 같은 분야에서의 위반 행위, 처벌 형식, 처벌 수준 및 후과 해소 조치를 정함으로써 보조 사법, 사법 행정, 가족법, 민사 집행, 법인 및 합작기업 회생에 관한 행정처분을 규정한다:1. 이 규정은 다음과 같은 분야에서의 위반 행위, 처벌 형식, 처벌 수준 및 후과 해소 조치를 정함으로써 보조 사법, 사법 행정, 가족법, 민사 집행, 법인 및 합작기업 회생에 관한 행정처분을 규정한다:a) 보조 사법, 법률 변호사, 법률 상담, 공증, 증명, 사법 감정, 부동산 경매, 상업적 중재를 포함합니다.

________________________________________
b) 사법 행정, 가족법, 국제 법적 협력 및 사법 개혁을 포함하는 주민등록, 국적, 입양, 법률 교육 및 지원, 법률 지원 법인, 국제 법적 협력 및 사법 개혁 등록 보증, 국가 손해 배상 등을 포함합니다. 01 c) 가족법 4 d) 민사 집행, 즉 민사 집행과 증인을 포함합니다.6

 

e) 회생 및 합작기업 해산

이 규정은 다음과 같은 법률에 근거한다:

1. 정부조직법 제63호 2025년 법률

2. 위반 행위 처리법 제15호 2012년 법률, 2020년 법률 및 2025년 법률에 의해 수정 및 보완됨 3. 민사법 제91호 2015년 법률 4. 변호사법 제65호 2006년 법률, 2012년 법률에 의해 수정 및 보완됨, 5. 증명법 제46호 2024년 법률

 

6. 사법 감정법 제13호 2012년 법률, 2018년 법률 및 2020년 법률에 의해 수정 및 보완됨

7. 재산 경매법 제1호 2016년 법률, 2024년 법률에 의해 수정 및 보완됨

8. 공용재산 관리법 제15호 2017년 법률, 2025년 법률에 의해 수정 및 보완됨 9. 무역 재산 가치 법 제54호 2010년 법률 10. 주민등록법 제60호 2014년 법률 11. 국적법 제24호 2008년 법률, 2014년 법률 및 2025년 법률에 의해 수정 및 보완됨 12. 폭력 교육법 제14호 2012년 법률 13. 법률 지원법 제11호 2017년 법률 14. 국제 법적 협력 및 사법 개혁의 책임 보상법 제10호 2017년 법률에 의해 수정 및 보완됨 15. 가족법 제52호 2014년 법률

16. 입양법 제52호 2010년 법률 17. 민사 집행법 제26호 2008년 법률, 2014년 법률에 의해 수정 및 보완됨 18. 회생 및 합작기업 해산법에 의해 수정 및 보완됨 이 규정은 법무부 장관의 제안에 따라 정부가 다음과 같은 분야에서의 위반 행위에 대한 처벌을 규정한다: 보조 사법, 사법 행정, 가족법, 민사 집행, 법인 및 합작기업 회생 제1장 일반규정 제1조 적용범위 1. 이 규정은 다음과 같은 분야에서의 위반 행위, 처벌 형식, 처벌 수준 및 후과 해소 조치를 정함으로써 보조 사법, 사법 행정, 가족법, 민사 집행, 법인 및 합작기업 회생에 관한 행정처분을 규정한다: a) 보조 사법, 법률 변호사, 법률 상담, 공증, 증명, 사법 감정, 부동산 경매, 상업적 중재를 포함합니다. b) 사법 행정, 주민등록, 국적, 입양, 법률 교육 및 지원, 법률 지원 법인, 국제 법적 협력 및 사법 개혁 등록 보증, 국가 손해 배상 등을 포함합니다., c) 가족법 d) 민사 집행, 즉 민사 집행과 증인을 포함합니다. e) 회생 및 합작기업 해산 2. 이 규정에 명시되지 않은 보조 사법, 사법 행정, 가족법, 민사 집행, 법인 및 합작기업 회생 분야의 위반 행위는 관련된 국가 관리 분야 법률에 따라 처벌한다. 제2조 적용대상 1. 이 규정은 다음과 같은 분야에서의 위반 행위를 하는 개인 또는 조직, 외국인 개인 또는 조직을 포함한다:

a) 국내 개인 및 조직 b) 법무부 장관이 보조 사법, 사법 행정, 가족법, 민사 집행, 법인 및 합작기업 회생 분야에서 위반 행위를 처리할 수 있는 권한을 가진 기관 또는 개인 c) 조직은 다음과 같습니다: a) 법률 변호사 업무 수행 조직, 법률 변호사 사회-직업 조직, 외국 법률 변호사 국내 활동 조직, 법률 변호사 업무 수행 조직의 지점 및 사무소, 법률 상담 센터, 법률 상담 센터 지점, 공증 업무 수행 조직, 공증원 사회-직업 조직, 사법 감정 사무실, 부동산 경매 업무 수행 조직의 지점 및 사무소, 국책은행이 부동산 부채 처리를 위해 설립한 100% 국가 소유 자본조합, 재산을 경매하는 조직, 중재 센터, 중재 센터 지점 및 사무소, 외국 중재 기관 국내 지점, 상업적 분쟁 해결 센터, 상업적 분쟁 해결 센터 지점 및 사무소, 외국 상업적 분쟁 해결 조직, 증인, 부동산 관리 및 처분을 수행하는 법인 b) 국제 법적 협력 및 사법 개혁에 참여하는 법률 지원 센터, 외국 지점 법률 상담 센터 c) 회생 또는 합작기업 해산 절차를 진행 중인 법인, 해당 법인의 은행 계좌 소재지 은행 d) 국제 법적 협력 및 사법 개혁을 위한 정부 기관과 국제 정부 간 기구 및 비정부 기관과의 활동 수행 기관

e) 다른 조직은 이 규정에 명시된 분야에서 위반 행위를 한 경우 2. 개인 사업자, 가정 사업자는 이 규정에 따라 처벌받는다. 법률 감정 제13/2012/QH13에 의거하여 개정 및 추가 하였으며 법률 제35/2018/QH14, 법률, 제56/2020/QH14; 법안은 입법 기초로 하여 법률 제01/2016/QH14에 의거하여 개정 및 추가 하였으며

법률 제15/2017/QH14에 의거하여 개정 및 추가 하였으며 법안은 입법 기초로 하여 법률 제54/2010/QH12에 의거하여; 법안은 입법, 기초로 하여 법률 제60/2014/QH13에 의거하여; 법안은 입법 기초로 하여

법률 제24/2008/QH12에 의거하여 개정 및 추가 하였으며, 법률 제56/2014/QH13과 법률 제79/2025/QH15에 의거하여; 법안은 입법 기초로 하여 법률 제14/2012/QH13에 의거하여; 법안은, 입법 기초로 하여 법률 제11/2017/QH14에 의거하여; 법안은 입법

기초로 하여 법률 제10/2017/QH14의 실시규정에 의거하여 법안은 입법 기초로 하여 법률 제52/2014/QH13에 의거하여; 법안은

입법 기초로 하여 법률 제52/2010/QH12에 의거하여; 법안은 입법 기초로 하여

법률 제26/2008/QH12에 의거하여 개정 및 추가 하였으며 법률 제64/2014/QH13에 의거하여; 법안은 입법 기초로 하여 법률 제14/2022/QH15에 의거하여, 법안은 입법 기초로 하여 정부는 법규를 수립하여 보조사법; 사법 행정; 가족법; 민사 집행; 사업체 회생, 합작법인 회생에 대한 위반행위의 행정처분을 규정함; 제 1 장 일반 규범 제 1 조 적용 범위 이 법규는 사법 보조, 사법 행정, 가족법, 민사 집행, 사업체 회생, 합작법인 회생 등 각 분야에서 위반행위에 대한 행위, 처벌 형식, 처벌 수단, 위반행위의 후속조치, 위반행위를 적발하는 권한, 위반행위를 처리하는 권한, 각 직무별 구체적인 벌금을 규정함. 제 2 조 적용 대상 이 법규는 사법 보조, 사법 행정, 가족법, 민사 집행, 사업체 회생, 합작법인 회생 등 각 분야에서 위반행위를 한 개인 또는 조직, 외국인 개인 또는 조직을 포함합니다. 제 3 조 벌금

1. 15,000,000원부터 20,000,000원까지의 벌금이 부과됩니다. 2. 30,000,000원부터 40,000,000원까지의 벌금이 부과됩니다. Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật số 14/2012/QH13;

Căn cứ Luật Trợ giúp pháp số 11/2017/QH14;

Căn cứ Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước số 10/2017/QH14;

Căn cứ Luật Hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13;

Căn cứ Luật Nuôi con nuôi số 52/2010/QH12;

Căn cứ Luật Thi hành án dân sự số 26/2008/QH12 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật s64/2014/QH13;

Căn cứ Luật Phục hồi, phá sản số 142/2025/QH15;

Căn cứ Luật Phòng, chống rửa tiền số 14/2022/QH15;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tư pháp;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp; hành chính tư pháp; hôn nhân và gia đình; thi hành án dân sự; phục hồi, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã.

 

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Nghị định này quy định về hành vi vi phạm hành chính, hình thức xử phạt, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm hành chính, thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính, thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính, mức phạt tiền cụ thể theo từng chức danh đối với hành vi vi phạm hành chính trong các lĩnh vực sau đây:

a) Bổ trợ tư pháp, bao gồm: luật sư; tư vấn pháp luật; công chứng; chứng thực; giám định tư pháp; đấu giá tài sản; trọng tài thương mại; hòa giải thương mại;

b) Hành chính tư pháp, bao gồm: hộ tịch; quốc tịch; nuôi con nuôi; phổ biến, giáo dục pháp luật; trợ giúp pháp lý; hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp; hợp tác quốc tế về pháp luật và cải cách tư pháp; đăng ký biện pháp bảo đảm; bồi thường nhà nước;

c) Hôn nhân và gia đình;

d) Thi hành án dân sự, bao gồm: thi hành án dân sự, thừa phát lại;

đ) Phục hồi, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã.

2. Các vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp; hành chính tư pháp; hôn nhân và gia đình; thi hành án dân sự; phục hồi, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã không quy định tại Nghị định này thì áp dụng theo quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực quản lý nhà nước có liên quan.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cá nhân, tổ chức Việt Nam; cá nhân, tổ chức nước ngoài (sau đây gọi là cá nhân, tổ chức) có hành vi vi phạm hành chính trong các lĩnh vực quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định này.

2. Cơ quan, người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp; hành chính tư pháp; hôn nhân và gia đình; thi hành án dân sự; phục hồi, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã và cá nhân, tổ chức có liên quan.

3. Tổ chức là đối tượng bị xử phạt theo quy định của Nghị định này, bao gồm:

a) Tổ chức hành nghề luật sư; tổ chức xã hội - nghề nghiệp của luật sư; tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài tại Việt Nam; chi nhánh, văn phòng giao dịch của tổ chức hành nghề luật sư; trung tâm tư vấn pháp luật, chi nhánh của trung tâm tư vấn pháp luật; tổ chức hành nghề công chứng; tổ chức xã hội - nghề nghiệp của công chứng viên; văn phòng giám định tư pháp; tổ chức hành nghề đấu giá tài sản; chi nhánh, văn phòng đại diện của tổ chức hành nghề đấu giá tài sản; tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thành lập để xử lý nợ xấu của tổ chức tín dụng; tổ chức có tài sản đấu giá; trung tâm trọng tài; chi nhánh, văn phòng đại diện của trung tâm trọng tài; chi nhánh, văn phòng đại diện của tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam; trung tâm hòa giải thương mại; chi nhánh, văn phòng đại diện của trung tâm hòa giải thương mại; tổ chức hòa giải thương mại nước ngoài tại Việt Nam; văn phòng thừa phát lại; doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản;

b) Trung tâm tư vấn, hỗ trợ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài; văn phòng con nuôi nước ngoài tại Việt Nam; tổ chức tham gia trợ giúp pháp lý;

c) Doanh nghiệp, hợp tác xã tiến hành thủ tục phục hồi, phá sản; ngân hàng nơi doanh nghiệp, hợp tác xã có tài khoản;

d) Cơ quan, tổ chức thực hiện hoạt động hợp tác quốc tế về pháp luật và cải cách tư pháp với cơ quan chính phủ, tổ chức quốc tế liên chính phủ và tổ chức phi chính phủ nước ngoài;

đ) Cơ quan nhà nước có hành vi vi phạm mà hành vi đó không thuộc nhiệm vụ quản lý nhà nước được giao;

e) Các tổ chức khác có hành vi vi phạm trong các lĩnh vực quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định này.

4. Hộ kinh doanh, hộ gia đình có hành vi vi phạm quy định tại Nghị định này bị xử phạt như đối với cá nhân.

제3조 처분의 형식과 후과补救措施

1. 주요 처분의 형식:

a) 경고;

b) 과징금;

c) 행정업무 사용권한 또는 직무 수행 자격증 취소(유기);

2. 보조 처분의 형식:

a) 행정업무 사용권한 또는 직무 수행 자격증 취소(유기);

b) 일시 영업정지;

c) 위반행위에 대한 물품과 수단의 압수.

3. 후과补救措施:

a) 제28조 제1항 각 호의 a, e, i 항에 따른 후과补救措施;

b) 이 시행규정 제II장, III장, IV장, V장 및 VI장, VII장에서 구체적으로 정하는 다른 후과补救措施。

제4조 처분금액의 규정 및 개인 또는 법인에 대한 과징금 권한

1. 행정법적; 가족관계 분야에서 개인에게 부과할 수 있는 최대 과징금은 30,000,000원입니다。

2. 민사집행; 기업 또는 합작조합의 복구 또는 파산에서 개인에게 부과할 수 있는 최대 과징금은 40,000,000원입니다。

3. 보조법적 분야에서 개인에게 부과할 수 있는 최대 과징금은 50,000,000원입니다。

4. 이 시행규정 제II장, III장, IV장, V장 및 VI장, VII장에서 정한 과징금은 개인의 행위 위반에 대해 적용되며, 제22조와 이 조항의 제5항을 제외합니다。개인 외부 조직이 같은 행위를 위반하면 개인에 대한 과징금의 2배가 적용됩니다。

5. 이 시행규정 제9조, 10조, 11조, 17조, 18조, 26조, 30조, 32조, 34조, 39조, 49조, 52조, 55조, 67조, 69조, 74조, 75조, 76조 및 81조에서 정한 과징금은 조직의 행위 위반에 대한 과징금입니다。

6. 이 시행규정 제VIII장에서 정한 직위 권한은 개인의 한 번의 행위 위반에 대한 과징금 권한이며, 조직에 대한 과징금 권한은 개인에 대한 과징금 권한의 2배입니다。

제5조 이미 종료된 위반행위 또는 진행 중인 위반행위; 여러 차례 위반행위에 대한 처벌; 전자 환경에서의 위반행위 처리

1. 위반행위가 종료되었거나 진행 중인지 확인하여 과징금 시효를 결정하는 것은 이 법 시행령이 정한 것에 따라 이루어집니다。

2. 여러 차례 위반행위에 대한 처벌:

a) 한 사람이 여러 차례 위반행위를 저지른 경우 각 행위 위반에 대해 별도로 처벌되며, 이 조항의 b 항에서 정한 예외는 제외됩니다;

b) 이 조항의 1 항 g 항 및 3 항 h 항, 9조 3 항 a 항, 8조 3 항 h 항, 15조 3 항 c 항, 16조 2 항 각 호 a, b 항, 17조 1 항 l 항, 16조 2 항 각 호 b, c, d, g 항 및 4 항 e, g 항, 19조 3 항 c 항, 28조 1 항, 48조부터 58조까지, 65조, 66조, 68조 1 항 b 항, 68조 2 항 b 항, 68조 3 항 i 항, 80조 d 항 및 h 항에서 정한 위반행위는 여러 차례 위반행위의 증가된 처벌 사유로 적용됩니다。

3. 이 시행규정에 따라 전자 환경에서 위반행위를 처리하는 것은 행정처분법과 이 법 시행령이 정한 것에 따라 이루어집니다。

제6조 처분 및 후과补救措施의 집행

1. 이 조항에서 정한 처분 및 후과补救措施的执行依照《行政违法行为处理法》及相关实施规定的规定进行。

2. 행정违法行为被处以责令退还许可、执业证书或登记文件,且该许可、执业证书或登记文件已被篡改或伪造并由有权机关颁发给相关机关或个人的情况下,则应如下办理:

a) 만약 행정违法行为处罚决定书作出时已适用责令退还许可、执业证书或登记文件,并且这些文件仍在有权机关暂扣中(根据《行政违法行为处理法》第125条第一款a和b项的规定),则在行政处罚决定书发布后两个工作日内,有权机关应向相关机关或个人提交包含处罚决定书的书面申请及被篡改或伪造的许可、执业证书或登记文件;

b) 만약 이 점에 해당하는 사항이 없는 경우, 위반자 또는 조직은 행정违法行为处罚决定书中规定的期限内将被篡改或伪造的许可、执业证书或登记文件退还给有权机关,并承担所有补救措施费用。

3. 被责令退还因篡改或伪造而失效的许可、执业证书或登记文件;以及被责令退还被篡改或伪造的文件原件,和附加处罚没收被篡改或伪造的文件原件不适用于以电子形式颁发和存档的上述文件。在这种情况下,有权机关应书面通知相关机关或个人进行处理。

제2장 행정违法行为, 处罚方式、罚款金额及补救措施在法律援助领域

제1절 律师执业活动中的行政违法行为, 处罚方式、罚款金额及补救措施

제7조 下列行为之一者,处以300万至700万元的罚款:

1. 篡改或伪造由有权机关颁发给集训律师登记、加入律师协会、申请或重新颁发执业证书、外国律师在越南申请执业证书及执业许可、组织法律服务活动登记文件、外国律师事务所分支机构、外国律师事务所和外国律师事务所分支机构在越南设立的公司法律服务活动许可的行为;

a) 集训律师登记、加入律师协会、申请或重新颁发执业证书、外国律师在越南申请执业证书及执业许可、组织法律服务活动登记文件中篡改或伪造由有权机关颁发的文件;

b) 组织法律服务活动登记文件、外国律师事务所分支机构、外国律师事务所和外国律师事务所分支机构在越南设立的公司法律服务活动许可中篡改或伪造由有权机关颁发的文件。

2. 不真实填写或隐瞒个人或组织信息的行为,处以700万至1000万元的罚款:

a) 集训律师登记、申请或重新颁发执业证书、外国律师在越南申请执业证书及执业许可、组织法律服务活动登记文件中不真实填写或隐瞒个人信息;
b) 组织法律服务活动登记文件、外国律师事务所分支机构、外国律师事务所和外国律师事务所分支机构在越南设立的公司法律服务活动许可中不真实填写或隐瞒信息。

3. 补充处罚:

没收被篡改或伪造的文件原件,适用于违反本条第一款规定的行为。

4. 后果补救措施:

a) 建议有权机关审查并处理因违反本条规定而颁发的文件;

제8조 위반행위에 대한 행위에 대한 조치

1. 다음 중 하나의 행위를 한 자는 100만 원 이상 300만 원 이하의 과태료를 부과한다:

a) 전문적·업무적 필수 교육 의무 참여 또는 참여가 불완전한 경우;

b) 사무소 변호사에 대한 직업 등록, 등록내용 변경 신고 기간 내 통보 미실시

2. 다음 중 하나의 행위를 한 자는 300만 원 이상 700만 원 이하의 과태료를 부과한다:

a) 고객에게 제공되는 법률 서비스 실시 시 권리, 의무 및 직업적 책임에 대한 정보 미전달

b) 직업 등록내용 변경을 국가 관청에 신고하지 아니하거나 사무소 변호사에 통보하지 아니한 경우

3. 다음 중 하나의 행위를 한 자는 700만 원 이상 1,000만 원 이하의 과태료를 부과한다:

a) 법률 서비스 제공 시 법정 업무 범위 외 기관, 단체 또는 개인에게 제공하고, 공무원 요구나 형사 사건 참여 또는 사무소 변호사 지시에 따라 제외된 경우를 제외

b) 두 개 이상의 변호사 사무실을 설립하거나 참여하는 경우

c) 변호사 사무실 외 다른 기관, 단체에서 개인으로서 법률 서비스 제공하고, 변호사가 설립하거나 참여하거나 계약을 맺은 경우

d) 법정 형식에 따른 업무 수행이 아닌 경우

đ) 직업 등록 후 보험 가입 없이 직업적 책임에 대한 보험이 요구되는 경우

e) 고객에게 제공되는 법률 서비스 실시 시 권리, 의무 및 직업적 책임에 대한 정보 미전달

g) 고객과 법률 서비스 계약을 사무소 변호사 외의 방법으로 체결하거나 사무소 변호사의 위임서 없이 체결한 경우

h) 개인으로서 직업 등록증 없는 상태에서 법률 업무 수행 또는 직업 등록증 회수 후에도 계속적인 법률 업무 수행

4. 다음 중 하나의 행위를 한 자는 1,000만 원 이상 1,500만 원 이하의 과태료를 부과한다:

a) 변호사 자격증, 직업 등록증, 국내 변호사 업무 허가증, 외국 변호사에 대한 보호 청구 통지서 또는 권리와 합법적 이익 보호 통지서 내용을 삭제하거나 수정하여 사실과 다르게 만든 경우

b) 해외 변호사 업무 허가증 유효기간 만료 후 국내에서 법률 업무 수행

c) 개인으로서 직업 등록하지 않고 법률 업무 수행

5. 다음 중 하나의 행위를 한 자는 1,500만 원 이상 2,000만 원 이하의 과태료를 부과한다:

a) 외국 변호사 국내 활동 범위 위반

b) 다른 사람에게 변호사 자격증, 직업 등록증 또는 국내 업무 허가증을 사용하도록 제공

c) 개인으로서 변호사 자격증, 직업 등록증을 사용하거나 다른 사람의 국내 업무 허가증을 사용하여 법률 업무 수행

6. 법률 권위를 모독하거나 인격 또는 명예를 침해한 행위는 1억 500만 원 이상 3억 원 이하의 과태료를 부과한다.

7. 다음 중 하나의 행위를 한 자는 2,000만 원 이상 3,000만 원 이하의 과태료를 부과한다:

a) 변호사 자격증 없이 또는 사무소 변호사 가입하지 않고 법률 업무 수행

b) 자신의 사무실 설립 또는 참여한 사무실 등록 전에 고객에게 법률 서비스 제공하거나 사무실 표지 설치

c) 고객이나 제3자에게 법을 위반하여 소송 진행을 지연시키거나 방해하는 행위를 스스로 또는 타인에게 부추기거나 실행

d) 고객에게 불필요한 협박, 요구하거나 계약 서비스 대가와 비용 외의 이익을 청구하고, 고객을 속이는 행위

đ) 국내에서 법률 업무 수행에 필요한 자격이 없거나 허가를 받지 않고 또는 허가 취소 후에도 계속적인 법률 업무 수행

e) 변호사 직업 윤리나 고객, 기관, 단체의 권리와 합법적 이익을 해치는 행위

8. 다음 중 하나의 행위를 한 자는 3,000만 원 이상 4,000만 원 이하의 과태료를 부과한다:

a) 고객에게 또는 고객을 지시하여 거짓이나 사실과 다른 증거 제공

b) 고객을 속여 진실을 거짓으로 보고하거나 불법 청구, 신고 촉진

c) 직업 활동 중 고객이나 사건에 대한 정보 누설, 법적 허용 사항 외의 경우를 제외

d) 법원 또는 검사와의 관계 형성 또는 참여하여 법률을 위반하는 행위

đ) 공공 질서 혼란을 일으키거나 불법 행위를 촉진하거나 집회를 조직하여 공공 질서 침해 행위

e) 변호사 자격 없이 법률 서비스 제공 또는 변호사 이름으로 활동하고, 변호사 자격증 없이 사무소에 가입하지 않은 상태에서 표지 설치

g) 제30조의 규정과 다른 법률 서비스 수행

9. 보충처분 형식:

a) 제3항 제3호, 제5항 제1호 항목에서 위반행위를 한 자는 1개월 이상 3개월 이하의 변호사 자격증 또는 외국 변호사 국내 업무 허가 취소

b) 6개월에서 9개월간 변호사 자격 사용권 또는 국내 변호사 활동 허가증을 박탈하는 경우, 제5항 제2조 및 제3조, 제7조 및 제8조 각 항에 따른 위반 행위;

c) 제4항 제1조에서 문건 통보 내용 삭제나 수정으로 인해 변호사 활동 등록, 권리와 이익 보호 통보 내용이 왜곡된 문서를 몰수하는 경우;

d) 제6조에 따른 위반 행위로 관련 부정한 수단을 몰수하는 경우.

10. 손해배상 조치:

a) 제4항 제1조에서 문건 통보 내용 삭제나 수정으로 인해 등록, 권리와 이익 보호 등록 내용이 왜곡된 문서를 관련 기관 또는 권한을 가진 자에게 원본을 반환하도록 명령하는 경우(제9항 제3조에 따른 몰수로 인해 원본이 이미 몰수된 경우에는 예외);

b) 제3항 각 항, 제4항 제2조 및 제3조, 제5항, 제7항 각 항의 a, b, d 및 h 항, 제8항 각 항의 d 및 e 항에 따른 위반 행위로 인해 얻은 불법 이익을 반환하도록 명령하는 경우;

c) 제4항 제1조에서 문건 통보 내용 삭제나 수정으로 인해 등록, 권리와 이익 보호 등록 내용이 왜곡된 국내 변호사의 자격 증명서, 활동 등록증, 국내 활동 허가증을 관련 기관 또는 권한을 가진 자에게 반환하도록 명령하는 경우;

d) 제6항에 따른 위반 행위로 인해 부정하게 소비, 배포, 파괴된 물품 및 수단의 가치와 동일한 금액을 반환하도록 명령하는 경우.

제9조. 변호사 사무소 운영 관련 위반행위

1. 7,000,000원에서 10,000,000원의 과태료를 부과하는 경우 다음 각 항에 따른 위반 행위:

a) 기관에 대한 등록 또는 등록 변경 신청이 정해진 기간 내에 이루어지지 않은 경우;

b) 외국 변호사 사무소 설립 또는 외국 변호사 사무소 운영 중단을 기관, 단체에 통보하는 것이 정해진 기간 내에 이루어지지 않은 경우;

c) 활동 등록, 등록 변경 내용, 일시 중지, 재개, 자발적 폐쇄, 합병, 형태변경 등에 대한 통보 또는 보고가 정해진 기간 내에 이루어지지 않은 경우;

d) 외국 변호사 사무소 설립, 일시 중지, 재개 또는 자발적 폐쇄에 대한 통보 또는 보고가 기관에 이루어지지 않은 경우;

đ) 외국 변호사 고용을 통보하는 것이 정해진 기간 내에 이루어지지 않은 경우;

e) 조직 및 활동 상황에 대한 보고가 정확하지 않거나 부족하거나 정해진 기간 내에 이루어지지 않은 경우;

g) 등록 활동 내용 또는 등록 변경 내용의 통보 내용, 방법, 주기, 횟수 등이 법률에 따라 정해진 것과 다르게 공표된 경우;

h) 외국 변호사 사무소 설립을 통보하는 것이 정해진 기간 내에 이루어지지 않은 경우 또는 정해진 횟수로 이루어지지 않은 경우;

i) 조직의 변호사에게 충분한 전문직 책임 보험을 구입하지 않은 경우;

k) 사무소 운영 등록 후 사무소 변경 내용 통보가 이루어지지 않은 경우;

l) 3명 이상의 법무사 실습자에게 동시에 지도하는 경우;

2. 10,000,000원에서 15,000,000원의 과태료를 부과하는 경우 다음 각 항에 따른 위반 행위:

a) 외국 변호사 사무소 설립 또는 운영 중단을 통보하는 것이 정해진 기간 내에 이루어지지 않은 경우;

b) 활동 등록, 등록 변경 내용, 일시 중지, 재개, 자발적 폐쇄, 합병, 형태변경 등에 대한 통보 또는 보고가 정해진 기간 내에 이루어지지 않은 경우;

c) 외국 변호사 사무소 일시 중지, 재개 또는 자발적 폐쇄에 대한 통보 또는 보고가 정해진 기간 내에 이루어지지 않은 경우;

d) 외국 변호사 고용을 통보하는 것이 정해진 기간 내에 이루어지지 않은 경우;

đ) 조직 및 활동 상황에 대한 보고가 이루어지지 않은 경우;

e) 등록 활동 내용 또는 등록 변경 내용의 공표가 이루어지지 않은 경우;

g) 등록 활동 내용 또는 등록 변경 내용의 통보가 이루어지지 않은 경우;

h) 외국 변호사 사무소 설립을 통보하는 것이 이루어지지 않은 경우;

i) 3명 이상의 법무사에게 동시에 실습 지도를 할당하는 경우;

k) 사무소에 표지판이 부재하거나 표지판 내용이 등록 활동과 다르게 사용된 경우;

l) 조직 외의 변호사를 조직 이름으로 실습 법무사로 받는 경우 또는 기관에서 지정한 법무사에게 실습을 할당하지 않은 경우;

m) 법률에 따라 변호사의 전문직 책임 보험을 구입하지 않은 경우;

n) 기관이 요구하는 정보, 서류, 자료를 정확하게 제공하거나 지연하여 제공하지 아니한 경우.

3. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Tẩy xoá, sửa chữa làm sai lệch nội dung giấy phép thành lập chi nhánh của tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài, công ty luật nước ngoài hoặc chi nhánh của công ty luật nước ngoài tại Việt Nam;

b) Tẩy xoá, sửa chữa làm sai lệch nội dung giấy đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư, chi nhánh của tổ chức hành nghề luật sư, chi nhánh của tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài, công ty luật nước ngoài, chi nhánh của công ty luật nước ngoài tại Việt Nam;

c) Cho người không phải là luật sư của tổ chức mình hành nghề luật sư dưới danh nghĩa của tổ chức mình;

d) 활동 영역 또는 주소가 변호사사무실 등록증에 기재된 것과 다르게 활동하거나, 외국변호사사무실, 외국법무법인, 외국법무법인 지점을 설립한 변호사사무실이 12개월 연속으로 183일 이상 외국 변호사가 Việt Nam에서 실질적으로 활동하지 않을 때;

đ) 단체 내 변호사를 소송에 참여시키지 않고, 변호사협회의 지정에 따라 변호사를 참여시킬 의무를 위반할 때;

e) 외국변호사사무실이 Việt Nam에서 활동할 때, 12개월 연속으로 183일 이상 외국 변호사가 실질적으로 활동하지 않을 때, 지점장이나 외국 법무법인 대표자가 포함되며;

g) 다른 단체에 변호사사무실 등록증, 설립허가증을 사용하여 변호사업을 수행할 때;

h) 법률 서비스 계약서에 규정된 내용 중 하나 이상이 누락된 경우의 계약을 체결할 때.

4. 20,000,000원부터 30,000,000원까지의 벌금이 부과될 수 있는 행위는 다음과 같습니다:

a) 법률 서비스 계약서에 합의된 보수와 비용 이외의 어떠한 금전적 또는 이익을 받거나 요구할 때;

b) 다른 변호사사무실 등록증, 외국변호사사무실 지점, 외국법무법인, 외국 법무법인 지점을 설립한 변호사사무실의 등록증 또는 설립허가증을 사용하여 변호사업을 수행할 때;

c) 변호사사무실의 사무실에서 법률 서비스를 제공할 때;

d) 변호사사무실의 운영 내용을 변경하면서 등록증 재발급 없이 변경하거나, 외국변호사사무실 지점, 외국법무법인, 외국 법무법인 지점을 설립한 변호사사무실의 설립허가증 또는 등록증을 변경하면서 관할 기관의 승인 없이 변경할 때;

đ) 외국변호사사무실 지점, 외국법무법인, 외국 법무법인 지점을 설립한 변호사사무실이 해당 운영 범위를 벗어나 활동할 때.

5. 30,000,000원부터 40,000,000원까지의 벌금이 부과될 수 있는 행위는 다음과 같습니다:

a) 법률 서비스를 제공하면서 계약서에 서명하지 않을 때;

b) 같은 사건에서 상호 이익이 대립하는 고객에게 법률 서비스를 제공할 때;

c) 등록증을 받지 않고 변호사업을 수행할 때.

6. 40,000,000원부터 50,000,000원까지의 벌금이 부과될 수 있는 행위는 다음과 같습니다:

a) 변호사사무실 등록 또는 외국변호사사무실 지점, 외국법무법인, 외국 법무법인 지점을 설립한 변호사사무실의 등록을 관할 기관에 신고하지 않을 때;

b) 변호사업을 수행하거나 변호사사무실로 표시하는 것과 같이 변호사사무실이 아니면서 변호사업을 수행하거나 변호사사무실로 표시할 때.

7. 부수적인 처벌 형식:
3개월에서 6개월간의 영업정지가 외국변호사사무실 지점, 외국법무법인, 외국 법무법인 지점을 설립한 변호사사무실이 점 c, d 및 g 항목, 제4항의 đ 항목, 제5항의 a 및 b 항목에 위반할 때 부과될 수 있습니다.

8. 후속 조치:

a) 등록증이나 등록을 훼손하거나 수정하여 내용이 왜곡된 경우, 관할 기관 또는 해당 자격을 부여한 당사자에게 등록증 반환을 요구할 수 있습니다;

b) 제3항의 c 및 d 항목, 제4항, 제5항, 제6항에 위반하여 얻은 불법 이익을 반환해야 합니다.

제10조 법무사 사회·업종 단체의 위반행위

1. 관련 기관에 대한 조직 및 활동 보고가 지정된 기한을 초과하거나 부족하거나 정확하지 않게 이루어진 경우, 1,000,000원부터 3,000,000원의 과태료를 부과한다.

2. 다음 중 하나에 해당하는 경우에는 3,000,000원부터 7,000,000원의 과태료를 부과한다:

a) 대회 계획 또는 결과 보고가 관련 기관에 제출되지 않은 경우;

b) 법무사 사회·업종 단체의 조직 및 활동 보고가 관련 기관에 제출되지 않은 경우;

c) 법무사 전문 교육을 실시하지 않거나 관련 기관 또는 단체에 보고하지 아니하거나, 연간 교육 계획과 교육 프로그램이 공개되지 않은 경우;

d) 법률로 정한 바에 따라 법무사 사무실을 지정하지 아니한 경우.

3. 다음 중 하나에 해당하는 경우에는 7,000,000원부터 10,000,000원의 과태료를 부과한다:

a) 법률로 정한 바에 따라 법무사 사무실을 지정하지 아니하거나 직접 지정하지 아니하여 기관 수사를 참여하는 법무사에게 투쟁에 참가하도록 하지 않은 경우;

b) 법률로 정한 절차와 조직 사회·업종 단체의 조례에 따라 변호사 사전 실습 등록 또는 조직사회·업종 단체 합류 신청이 이루어지지 않은 경우;

c) 법무사 자격증 취소를 요청하지 아니하거나 법률로 정한 바에 따라 법무사 자격증 취소를 요청하지 않은 경우;

d) 적합한 자격을 갖추지 못한 사람에게 실습 결과 검사를 참가하게 하거나, 실습 결과 검증서를 부여하는 경우;

đ) 전문 교육 참여 확인 및 실습 결과 검증서 발급에 대한 거짓 증명;

e) 법률로 정한 바에 따라 필수 전문 교육 참여 의무 수행 면제 결정을 내린 경우;

g) 회계서류, 표지 등이 법률로 정한 바에 따라 작성, 관리 및 사용되지 않은 경우.

4. 후속조치:
관련 기관 또는 단체, 개인에게 위반행위를 한 점 d), đ), e) 항에서 규정된 사항에 대한 문서, 서면을 검토하고 처리하도록 권고한다.

제2조 행정위반 행위, 처벌 형식 및 수단, 법률 서비스 활동 중 행정위반 행위

제11조 법무사 상담센터 또는 그 지점의 조직 및 운영 위반행위

1. 관련 기관에 대한 조직 및 정기적인 연간 보고 또는 요구에 따라 이루어진 보고가 지정된 기한을 초과하거나 부족하거나 정확하지 않게 이루어진 경우, 1,000,000원부터 3,000,000원의 과태료를 부과한다:

a) 법무사 상담센터 또는 그 지점이 폐쇄되거나 새로운 지점을 설립하거나 운영 중단된 경우에 대한 보고가 관련 기관에 제출되지 않은 경우;

b) 관련 기관에 조직 및 정기적인 연간 보고 또는 요구에 따라 이루어진 보고가 이루어지지 않거나 회계서류, 표지 등이 법률로 정한 바에 따라 작성, 관리 및 사용되지 않은 경우.

2. 다음 중 하나에 해당하는 경우에는 3,000,000원부터 7,000,000원의 과태료를 부과한다:

a) 법무사 상담센터 본점에서 법률 상담 수수료가 표시되지 않은 경우;

b) 조직 및 정기적인 연간 보고 또는 요구에 따라 이루어진 보고가 이루어지지 않거나 회계서류, 표지 등이 법률로 정한 바에 따라 작성, 관리 및 사용되지 않은 경우;

c) 조직 변경이나 운영 중단, 법무사 상담센터의 감독자, 법률 상담 전문가, 변호사의 변경 또는 지점 설립 또는 운영 중단에 대한 서면 통보가 관련 기관에 이루어지지 않은 경우; 법무사 상담센터 지점을 설립하거나 운영 중단한 경우;

d) 법률로 정한 바에 따라 표지가 부착되지 않거나 잘못된 내용으로 표지가 사용되는 경우;

đ) 법무사 상담센터의 법률 상담을 수행하는 직원이 변호사 사전 실습 등록자 또는 법률 상담 협력자가 아닌 경우;

e) 법률로 정한 바에 따라 변호사가 법률 상담을 수행하지 않고 기관, 단체, 개인의 법률 상담 요구를 대리하여 소송에 참여하는 경우;

g) 법무사 상담센터 운영 등록 내용이 삭제 또는 수정되어 잘못된 내용으로 변경되는 경우;

h) 법률로 정한 바에 따라 운영 등록을 받지 않고 법률 상담을 수행하는 경우.

3. 다음 중 하나에 해당하는 경우에는 7,000,000원부터 10,000,000원의 과태료를 부과한다:

a) 법률로 정한 범위 외에서 활동하거나 법률로 정한 분야가 기재되지 않은 경우;

b) 법무사 상담센터 또는 그 지점이 관련 기관에 운영 등록을 하지 않은 경우.

4. 조직이 법률 상담 기능이 없는 경우에도 법률 상담 활동을 수행하는 경우에는 30,000,000원부터 40,000,000원의 과태료를 부과한다.

5. 보조처벌:
행위가 제2항 제e호 또는 제3항 제a호에 해당하는 경우에는 1개월에서 3개월간 운영 중단을 명한다.

6. 후속조치:

a) 제2항 제g호 위반행위로 인해 삭제 또는 수정된 운영 등록서류를 관련 기관, 개인에게 반환하도록 의무화한다;

b) 제2항 제h호, 제3항 제a호 및 제4항에 따른 불법 이익을 반환하도록 의무화한다.

제12조 위법 행위에 대한 처분

1. 위법 행위로 인해 서류 또는 문서의 내용을 삭제하거나 수정하여 오용한 경우, 해당 기관이나 조직, 권한이 있는 자가 발급한 서류 또는 문서를 훼손한 행위에 대해 100만 원부터 300만 원까지의 과태료를 부과한다.

2. 다음 각 호의 어느 하나에 해당하는 경우, 300만 원부터 700만 원까지의 과태료를 부과한다:

a) 법률 상담 자문원 자격증을 삭제하거나 수정하여 오용한 행위;

b) 법률 상담 센터 또는 법률 상담 센터 지점을 통해 수당 이외의 금전이나 이익을 요구하거나 받은 행위;

c) 법률 상담 센터, 법률 상담 센터 지점, 법률 자문원, 변호사, 법률 지원 협력자 등의 명의를 이용하여 법률 상담을 통해 불법적인 이익을 취한 행위.

3. 다음 각 호의 어느 하나에 해당하는 경우, 700만 원부터 1000만 원까지의 과태료를 부과한다:

a) 법률 상담 요청자에게 사실이 아닌 정보 또는 자료를 제공하도록 유도한 행위;

b) 법률 상담 요청자가 불법적인 항고나 고소, 소송을 제기하도록 유도한 행위;

c) 동일 사건에서 상반된 이익을 가지는 당사자에게 법률 상담을 제공한 행위;

d) 사건, 개인 또는 조직에 대한 정보를 누설하였으나, 해당 개인이나 조직이 동의하거나 법령이 다른 규정을 두고 있는 경우 제외.

đ) 법률 자문원이 아닌 자가 법률 상담 활동을 수행한 행위.

4. 보충 처분 형식:

a) 제2항 제3호 조항에 따른 위반 행위로 인해 변호사 자격증 또는 법률 상담 자문원 자격증 사용 권한을 3개월부터 6개월간 박탈한다.

b) 제3항 각 호의 행위를 위반하여 변호사 자격증 또는 법률 상담 자문원 자격증 사용 권한을 6개월부터 9개월간 박탈한다.

c) 제1항 조항에 따른 위반 행위로 인해 삭제하거나 수정된 서류, 문서를 압수한다.

5. 후속조치:

a) 제1항 조항에 따른 위반 행위로 인해 발급받은 법률 상담 자문원 자격증을 관할 기관이나 권한이 있는 자에게 검토 및 처리를 요청한다.

b) 삭제 또는 수정된 서류, 문서의 원본을 해당 기관이나 권한이 있는 자에게 반환하도록 의무화한다 (제4항 제3조 항에 따라 압수된 원본은 제외).

c) 제2항 제1호 조항에 따른 위반 행위로 인해 삭제 또는 수정된 법률 상담 자문원 자격증을 관할 기관이나 권한이 있는 자에게 반환하도록 의무화한다.

제3조 행정 위반 행위, 처벌 형식 및 금액과 후속조치 공증 활동에서의 위반

제13조 위법 행위에 대한 처분

1. 서류 또는 문서의 내용을 삭제하거나 수정하여 오용한 경우, 법률 상담 자문원 자격증 발급, 재발급, 면직 신청; 공증사무소 설립, 등록, 운영 변경 신청; 공증사 자격증 발급, 재발급, 회수에 대한 서류 또는 문서를 삭제하거나 수정하여 오용한 행위에 대해 300만 원부터 700만 원까지의 과태료를 부과한다.

2. 다음 각 호의 어느 하나에 해당하는 경우, 700만 원부터 1000만 원까지의 과태료를 부과한다:

a) 법정 업무 경력이나 사전 실습 시간, 사전 실습 행위 결과 등에 대한 확인이 잘못되었거나, 이를 토대로 공증사 임용 신청을 한 경우 또는 공증사 임용 후 검토를 위한 사전 실습 결과 확인에서 오류가 발생한 경우;

b) 법정 업무 경력이나 사전 실습 시간 등에 대한 잘못된 확인을 사용하여 공증사 임용 신청을 한 경우 또는 사전 실습 결과 확인에서 오류를 사용하여 검토를 받은 경우;

c) 자신의 임명, 재임명 결정을 다른 사람에게 이용하도록 허락하여 공증사무소 설립이나 공동체 구성원 추가에 사용한 경우;

d) 공증사 개인 정보를 사용하여 공증사무소 설립 신청을 한 경우, 해당 공증사의 서면 동의 없이.

3. 보충 처분 형식:

a) 제2항 제3호와 제4호 조항에 따른 위반 행위로 인해 변호사 자격증 또는 법률 상담 자문원 자격증 사용 권한을 3개월부터 6개월간 박탈한다.

b) 제1항과 제2항 조항에 따른 위반 행위로 인해 잘못된 확인, 삭제 또는 수정된 서류, 문서를 압수한다.

4. 후속조치:

a) 제1항과 제2항 조항에 따른 위반 행위로 인해 발급받은 서류, 문서를 관할 기관이나 권한이 있는 자에게 검토 및 처리를 요청한다.

b) 삭제 또는 수정된 서류, 문서의 원본을 해당 기관이나 권한이 있는 자에게 반환하도록 의무화한다 (제3항 제3조 항에 따라 압수된 원본은 제외).

c) 위반 행위로 인해 얻은 불법 이익을 반환하도록 의무화한다.

제14조 공증과 관련한 위반행위

1. 다음 각 호의 하나에 해당하는 행위는 7,000,000원 이상 10,000,000원 이하의 과태료를 부과한다:

가) 공증을 받기 위해 기관, 단체 또는 권한이 있는 자가 발급한 서류나 문서의 내용을 삭제하거나 수정하여 허위로 변경하는 행위;

나) 공증을 받기 위해 기관, 단체 또는 권한이 있는 자가 발급한 서류나 문서의 내용을 삭제하거나 수정하여 허위로 변경된 것을 사용하는 행위.

2. 다음 각 호의 하나에 해당하는 행위는 10,000,000원 이상 15,000,000원 이하의 과태료를 부과한다:

가) 증언 또는 통역 시 허위로 진술하거나 신실하지 않은 행위;

나) 필요한 서류나 문서를 정확하게 번역하지 않는 행위;

다) 법령에 따른 정보 또는 자료 제공을 거부하거나 공증과 관련된 법률상의 절차를 수행하지 않고 합리적인 이유 없이 거부하는 행위.

3. 다음 각 호의 하나에 해당하는 행위는 20,000,000원 이상 30,000,000원 이하의 과태료를 부과한다:

가) 공증자가 아닌 개인 또는 공증업을 실시하지 않는 단체가 다음 각 호의 하나에 해당하는 행위를 한 경우: 모든 자본을 투자하거나 출자받거나 출자 받은 자와 협력하여 이익을 나누는 공증 활동을 수행; 공증 서비스 제공; 조직, 사업체, 합작기업, 연합협동조합의 이름을 사용하거나 광고 표지판을 게시하거나 공증 서비스를 제공하는 서비스 또는 공증 서비스와 혼동할 수 있는 서비스 내용을 포함한 광고 행위를 하는 경우;

나) 조직으로서 공증업을 실시하지 않는 자가 어떠한 형태로든 공증업을 수행하는 행위;

다) 조직행사공증체의 문서나 공증 파일을 점유하거나 파괴하였으나 형사상 책임을 물을 만큼 심각한 사안이 아닌 경우.

4. 다음 각 호의 하나에 해당하는 행위는 30,000,000원 이상 40,000,000원 이하의 과태료를 부과한다:

가) 공증자가 아닌 개인이 다음 각 호의 하나에 해당하는 행위를 한 경우: 공증을 받기 위해 허위로 요청하거나 증언자 또는 공증인 또는 거래와 관련된 권리, 의무가 있는 자; 공증을 받기 위해 요청한 서명을 허위로 작성하거나 공증인이 작성한 서명을 허위로 작성하는 행위;

나) 거짓으로 공증을 요구하는 행위;

다) 거짓 정보 또는 문서를 제공하여 공증을 받는 행위;

라) 공증 활동에 방해를 가하는 행위.

5. 부과형 과태료의 추가형태:
삭제 사항

6. 손해배상 등 후속 조치:

가) 공증업을 실시하고 있는 조직이 공증 파일을 보관 중인 경우, 관련 기관 또는 단체 또는 권리자에게 제2조 항에 따른 위반행위와 관련된 행위를 알리는 의무;

나) 제1조 항에 따른 위반행위로 인해 삭제 또는 수정된 문서의 원본을 공증을 받은 기관이나 권한이 있는 자에게 반환하도록 의무 부과; 제5조 항에 따라 몰수된 경우를 제외하고; 제4항 절 c에 따른 공증 파일 및 문서가 점유되거나 파괴된 경우에 대한 원본 반환 의무;

다) 제4항 가, 나 절에 따른 위반행위로 인해 얻은 불법 이익을 반환하도록 의무 부과.

제15조 공증인의 위반행위 공증을 포함한 유언, 재산 분배 문서, 유산 수락 거부, 유언 보관 등에 관한 행위의 위반

1. 100만 원 이상 300만 원 이하의 과태료를 부과하는 경우 다음 각 호의 어느 하나에 해당하는 행위가 있는 때

a) 유언서를 작성한 자 앞에서 증명하지 않고 유산 보관을 위탁받아 보관; 유산 보관을 위탁받은 후 유언서 수령증을 작성하지 아니하거나, 또는 유언서 수령증이 부족한 정보로 기재되어 있는 경우, 공증인이 유언서를 증명하고 유언자와 함께 증명하지 아니하는 경우

b) 유언자가 사망 위협을 받고 있을 때 유언에 관한 공증에서 요청인의 제출 서류 부족 사실을 명확히 기재하지 않는 경우

2. 700만 원 이상 1,000만 원 이하의 과태료를 부과하는 경우 다음 각 호의 어느 하나에 해당하는 행위가 있는 때

a) 유언자 사후 상속에 따른 재산 분배 문서 공증에서 불법적인 유언이 있다고 판단되는 증거가 있을 경우

b) 재산 분배 문서 공증에서 법정 등기해야 하는 재산의 매매, 선물 또는 권리 이전, 양도가 포함되어 있고 그에 따른 등기가 필요하지 않은 경우를 제외하고는 그러한 내용이 포함된 문서를 공증하는 경우

3. 100만 원 이상 150만 원 이하의 과태료를 부과하는 경우 다음 각 호의 어느 하나에 해당하는 행위가 있는 때

a) 법에서 금지하거나 도덕적으로 위반된 내용을 포함한 유언 공증; 또는 유언 형식이 법률 규정과 상충되는 경우

b) 유언자가 사망 직전의 상태로 인해 의사결정 능력이 제한되었거나, 또는 유언 작성 시 둘 이상의 증인이 없었거나, 법에 따라 부모나 보호자의 동의가 필요했으나 그 동의를 받지 않은 경우

c) 유산 분배 문서 공증에서 증여자 사망 증명서 또는 다른 증거가 없는 경우; 유언자가 사후 상속인인 경우 유언이 없는 경우; 법정 상속인과 유산 수혜인이 있는지에 대한 증거가 부족한 경우

d) 법률로 정해진 등기해야 하는 재산의 소유권, 사용권을 증명할 수 있는 서류가 없는 상태에서 유언 또는 재산 분배 문서를 공증하는 경우

đ) 유산 분배 문서 공증에서 유산 또는 유산 상속이 법률에 위반된 것으로 판단되는 증거가 있을 때, 이 조의 각 호 c와 d의 규정을 제외하고는 그러한 내용이 포함된 문서를 공증하는 경우

e) 유산 수락 거부 문서 공증에서 유산 상속인의 거절이 다른 사람에 대한 재산 책임을 회피하기 위한 것임을 증명할 수 있는 근거가 있을 때

g) 유산 수락 거부 문서 공증에서 증여자 사망 증명서 또는 다른 증거가 없는 경우; 유언자가 사후 상속인인 경우 유언이 없는 경우; 법정 상속인과 유산 수혜인이 있는지에 대한 증거가 부족한 경우

4. 보충처분 형식:
이 조 제3항의 규정을 위반한 행위에 대해 공증인 자격 사용 허가서를 1개월 이상 3개월 이하로 정지하는 처분을 내리는 경우

5. 후속조치:

a) 유산 보관을 위탁받아 보관 중인 공증업소는 제2항, 제3항의 규정에 따른 위반행위를 한 사실을 관련 기관, 단체 또는 개인에게 통보하도록 의무 부과

b) 과태료 부과 대상 행위로 인해 얻은 불법 이익을 반환하도록 의무 부과

제 16조 위반 행위에 대한 처분

1. 다음 중 하나의 행위를 한 자는 100만 원 이상 300만 원 이하의 과태료를 부과한다:

a) 공증서가 2장 이상인 경우 각 페이지에 순서 번호를 매기지 않은 경우;

b) 공증서의 기술적 오류 수정이 법으로 정한 것과 다르게 이루어진 경우;

c) 공증 활동을 수행할 때 공증사원 자격증을 제시하지 않은 경우;

d) 매년 법으로 정한 공증업무 보충 교육에 충분히 참여하지 않은 경우.

2. 다음 중 하나의 행위를 한 자는 300만 원 이상 700만 원 이하의 과태료를 부과한다:

a) 법으로 정한 공증소에서 공증을 수행하지 않고 다른 장소에서 공증을 수행한 경우;

b) 법으로 정한 기간 내에 공증을 수행하지 않은 경우;

c) 법으로 정해진 근무 시간 외에 공증 활동을 수행하지만 불가항력이나 합리적인 사유가 없는 경우;

d) 공증 요구자에게 협조를 방해하거나 어려움을 주는 행위를 한 경우;

đ) 공증 활동 지역의 지방공증사회에 가입하지 않았거나 또는 공증 활동 중 지방공증사회 회원 자격을 유지하지 않은 경우;

e) 매년 법으로 정해진 공증업무 보충 교육에 참여하지 않은 경우, 법률이 다른 규정을 두는 경우를 제외하고;

g) 공증서 작성 시 한국어로 언어 또는 글쓰기를 사용하지 않은 경우;

h) 공증 요구자의 서류 중 법적 권한 있는 기관, 단체, 개인으로부터 발급받은 서류가 삭제되거나 수정되어 내용이 왜곡된 경우에 공증을 수행한 경우;

i) 규정에 따라 충분한 자격을 갖추지 않은 사람에게 공증업무 실습을 지도하거나 한 번 이상 두 명 이상의 실습자를 동시에 지도한 경우;

k) 법으로 정해진 지도자의 의무를 수행하지 않은 경우;

l) 합리적인 이유 없이 공증 실습 지도를 거부한 경우.

3. 다음 중 하나의 행위를 한 자는 700만 원 이상 1000만 원 이하의 과태료를 부과한다:

a) 법으로 정해진 서면 동의 없이 공증 내용에 대한 정보를 누설한 경우;

b) 공증 요구자의 서명이나 요청자 각 페이지의 서명 또는 도장이 없는 경우에 공증을 수행한 경우;

c) 법으로 정해진 절차에 따라 공증 요구서의 원본 서류를 확인하지 않고 증언을 기록하거나 각 페이지에 서명한 경우;

d) 공증과 관련된 비용 외의 금전이나 이익을 요청하거나 받은 경우;

đ) 법으로 정해진 절차에 따라 직접 서명자, 증인, 통역사가 각 페이지에 서명 또는 도장을 찍는 것을 확인하지 않은 경우;

e) 공증서 작성 시 규정에 따른 내용이 누락되거나 정확성이 부족한 경우;

g) 공증 요구자에게 권리, 의무 및 합법적 이익을 이해하도록 설명하거나 법적 결과를 설명하지 않은 경우;

h) 공증 활동 외의 사업, 협동조합, 조합연합회 관리, 중개, 대리, 수익 배분 또는 공증 범위 외의 생산 및 영업 활동을 수행한 경우;

i) 규정에 따라 수정할 수 있는 기술적 오류가 아닌 다른 경우에 공증서 작성 시 기술적 오류를 수정한 경우;

k) 서명 권한이 없는 사람이나 권한을 초과하여 서명한 사람의 거래에 대해 공증한 경우;

l) 증인의 자격이 부족하다는 것을 알고서도 공증한 경우;

m) 법으로 정해진 확인 또는 검증 요청이 있는 경우 이를 수행하지 않거나 검증을 요구하지 않은 경우;

n) 은행, 기업, 협동조합, 조합연합회와 거래를 체결하는 권한이 없는 사람의 서명과 법으로 정해진 모델 서명을 확인하지 않고 공증하거나, 모델 서명이 등록되지 않은 다른 기관의 대표자가 서명한 문서에 대해 공증한 경우;

o) 공동 소유권이나 개인 소유권에 대한 근거가 불분명한 거래에 대해 공증한 경우;

p) 전자공증서 작성 시 법으로 정해진 요소를 충족하지 않은 경우;

q) 서면 공증서를 전자공증서로 또는 그 반대로 변환할 때 법으로 정해진 절차에 따라 수행하지 않은 경우;

r) 법적으로 정해진 경우를 제외하고 참여자, 증인, 통역사가 각 페이지에 서명을 하였음을 확인하지 않은 경우;

s) 참여자가 서명하기 전에 서명의 유효성을 검증하거나 서명 시간을 첨부하지 않은 경우.

4. 다음 중 하나의 행위를 한 자는 1000만 원 이상 1500만 원 이하의 과태료를 부과한다:

a) 법으로 정해진 지역 외에서 부동산 거래에 대해 공증한 경우, 상속 증서나 재산 포기 증서 또는 관련 권리를 행사하는 위임장, 부동산 재산 분배 합의, 부동산 거래 수정, 보충, 종료, 폐지 등 법으로 정해진 경우를 제외하고;

b) 자신이나 가까운 친척과 관련된 자산 또는 이익에 대한 거래에 대해 공증한 경우;

c) 공증이 이루어진 거래의 수정, 보충, 폐지, 종료 등에 대한 합의나 동의가 없는 모든 당사자 사이에서 서면으로 이루어지지 않은 경우, 법률이 다른 규정을 두는 경우를 제외하고.

d) 공증을 요청한 당사자가 공증이 이루어진 조직의 공증업무를 수행하는 기관이나 해당 공증업무가 보존된 공증기록을 보유하고 있는 다른 공증기관이 아닌 곳에서 공정서류 수정, 보완 또는 폐지에 대한 합의를 공증하는 경우, 다만 법령이 그러하지 아니한 경우는 예외로 한다;

đ) 재산권 사용 또는 소유권을 확보할 수 없는 근거가 부족한 상태에서 거래에 참여한 상황에서 공증을 하는 경우, 다만 이 행위가 제3항 제3조 항목 o에 따른 처벌이 정해진 경우에는 예외로 한다;

e) 목적, 주체 또는 내용이 법령이나 사회적 도덕과 위반되는 거래를 공증하는 경우; 거래 당사자를 유도하거나 조건을 만드는 행위로 가짜 거래나 다른 부정행위를 실행하게 하는 경우;

g) 임명, 재임명된 공증인 또는 공증인 자격증에 대한 결정 내용을 삭제하거나 수정하여 내용이 왜곡되는 것을 수행하는 경우;

h) 제3자로부터 현금이나 다른 이익을 받거나 요구하는 행위로 공증을 실시하거나 실시하지 않는 경우;

i) 개인 또는 조직에게 자신의 서비스를 사용하도록 강요하고, 공증 요청을 위해 필요한 서류의 내용이 왜곡되는 것을 유도하거나 협력하는 경우;

k) 현금이나 이익을 제공하거나 압박, 협박 또는 법령이나 사회적 도덕과 위반되는 행위를 통해 공증에서 불리한 위치를 얻는 경우;

l) 공증 내용에 대한 정보를 이용하여 개인 또는 조직의 합법적인 권리를 침해하는 경우;

m) 서명이 가능한 당사자가 읽거나 듣지 못하거나 서명, 찍힘을 할 수 없거나 법령이 정한 다른 상황에서 공증을 하는 경우에 서증인이 없는 경우;

n) 공증 요청자에게 보수 또는 할인금을 지급하거나 중개인에게 지급하는 경우;

o) 공증서류 요청 시 원본 서류가 없고 법령이 그러한 서류의 존재를 요구하는 경우에 공증을 하는 경우;

p) 재산이 관할 기관, 조직 또는 권한 있는 개인이 제기한 금지 조치 대상인 상태에서 재산에 대한 공증을 하는 경우, 다만 법령이 그러하지 아니한 경우에는 예외로 한다;

q) 2개 이상의 공증기관에서 동시 행위하거나 다른 정규 업무를 수행하는 경우; 공증원, 변호사, 경매인, 관재인, 법률 자문인, 가격 평가 전문가로서 활동하거나 기업, 합작법인, 연합 합작법인, 기관 또는 조직에서 정규 업무에 종사하거나 주간 근무 시간 동안 다른 업무를 수행하는 경우;

r) 공증원과 자신의 조직을 대상으로 대중 매체를 통해 광고하는 경우.

5. 법령이 정한 범위 내에서 다음 각 호의 행위를 한 자는 15,000,000원 이상 25,000,000원 이하의 과태료를 부과한다:

a) 다른 사람의 공증인 자격증을 사용하거나 다른 사람이 이를 사용하여 공증업무를 수행하는 경우;

b) 공증업무가 중지된 기간이나 공증인 자격증 사용이 금지된 기간에 공증업무를 수행하는 경우;

c) 디지털 유언서 또는 민사 거래로서 법적 행위 단독자에게 공증 전자 문서를 실시하는 경우;

d) 법령이 정한 조건을 충족하지 않은 플랫폼에서 공증 전자 문서를 실시하는 경우.

6. 법령이 정한 범위 내에서 다음 각 호의 행위를 한 자는 25,000,000원 이상 30,000,000원 이하의 과태료를 부과한다:

a) 법령이 요구하는 조건을 충족하지 않은 상태에서 공증업무를 수행하는 경우, 다만 제5항 제2조 항목 b에 따른 처벌이 정해진 경우에는 예외로 한다;

b) 주체의 서명이 없는 거래에 대해 공증하는 경우, 다만 이 행위가 제3항 제6조 항목 b에 따른 처벌이 정해진 경우에는 예외로 한다;

c) 모든 자본금을 투자하거나 다른 공증인과 함께 공동 창업 또는 전부의 주식을 양도받아, 합명으로 운영되는 사무실 공증을 조직하고 활동하는 경우, 법령이 정한 절차를 위반하여 자본금을 양도하거나 출자금을 철회하는 경우;

d) 다른 사람이나 공증인이 아닌 조직 또는 개인과 함께 공동 창업 또는 전부의 주식을 양도받아, 합명으로 운영되는 사무실 공증을 조직하고 활동하는 경우;

đ) 사단법人性合伙人未参与事务所的合伙经营而投资成立或购买以个人独资企业形式运营的公证事务所。

7. 9개월에서 12개월 동안 공증인 자격증 사용을 정지하는 경우:

a) 주체가 명확하지 않은 거래에 대해 공증하는 경우;

b) 주체의 서명이 없는 거래에 대해 공증하는 경우, 다만 이 행위가 제6항 제3조 항목 b에 따른 처벌이 정해진 경우에는 예외로 한다;

c) 2년 미만으로 운영되는 사무실 공증을 양도하거나 수용하는 경우。

8. 부수적 처분:

a) 제3항 제3조 항목 c, i, l 및 p에 따른 조항에서 위반한 행위를 한 자는 1개월에서 3개월 동안 공증인 자격증 사용을 정지한다;

b) 제4항 제4조 항목 a, b, d, đ, e, h, i, k, l, m, o, p 및 q에 따른 조항에서 위반한 행위를 한 자는 3개월에서 6개월 동안 공증인 자격증 사용을 정지한다;

c) 제6조 항목 6항 항목 c, d 및 đ에 따른 조항에서 위반한 행위를 한 자는 6개월에서 9개월 동안 공증인 자격증 사용을 정지한다;

d) 제2항 항목 l에 따른 조항에서 위반한 행위로 인해 내용이 왜곡된 서류 또는 문서, 제4항 항목 g 항목 l에 따른 조항에서 위반한 행위로 인해 내용이 왜곡된 임명 또는 재임명 결정을 정지한다;

9. 손해배상:

a) 제2항 항목 l에 따른 조항에서 위반한 행위로 인해 내용이 왜곡된 서류 또는 문서의 원본을 반환하거나, 제4항 항목 g 항목 l에 따른 조항에서 위반한 행위로 인해 내용이 왜곡된 임명 또는 재임명 결정의 원본을 관할 기관이나 권한 있는 개인에게 반환한다;但未参与实际经营。

b) 제3항 항목 d, h 항목 5, 항목 a, c, d 및 đ 항목 6과 항목 7에 따른 조항에서 위반한 행위로 인해 얻은 불법 이익을 반환한다。

c) 조직공증업을 수행하는 조직이 공증 사무를 보관하고 있는 문서 또는 공증사가 업무를 수행하는 장소에 대한 관련 기관, 단체, 개인에게 제 3항의 점 n과 p항, 제 4항의 점 a, b, c, d, đ, e, o와 p항, 제 5항과 제 6항을 위반한 행위를 통보하도록 명령한다;

d) 공증사가 제 4항의 점 g항을 위반하여 희석된 공증사원 카드를 반환하거나 관련 기관, 권한 있는 사람에게 제출하도록 명령한다;

đ) 제 6항의 점 c와 d 및 đ항을 위반한 행위에 대한 자본투자금 반환 또는 계약 해지 명령을 내린다.

제 17조 공증업 수행에 관한 위반행위

1. 조직공증업을 수행하는 조직의 다음 각 호의 어느 하나를 위반한 행위에 대해 3,000,000원 이상 7,000,000원 이하의 과태료를 부과한다:

a) 공증 사무소 내부에서 공증 시간표, 공증 절차, 접수인 요구사항에 대한 안내, 공증 수수료 및 기타 관련 비용을 명확히 표시하지 않거나 부족하게 표시하는 행위;

b) 사업등록 내용을 지정된 기간과 내용으로 정확하게 게재하지 아니하거나 지정된 횟수로 게재하지 아니한 행위;

c) 보고 제도를 적절히 이행하지 않거나, 공증업 수행 상황에 대한 보고가 정확하지 않은 행위;

d) 공증 활동에서 필요한 서류 또는 표준화된 양식을 사용하거나 관리하는 데 규정이 위배된 행위;

đ) 공증 사무를 보관하는 데 규정이 위반된 행위;

e) 공증업 수행에 관한 사업등록 내용과 일치하지 않는 표지판을 사용하거나 표지판의 내용이 정확하지 않은 행위;

g) 법정에서 지정한 공증 사무원 교육 지원 인턴에게 규정된 조건으로 배치하지 않은 행위;

h) 법정에서 지정한 공증 사무원 교육 지원 인턴을 거부하여 적절한 이유가 없는 경우;

i) 상속인의 요청이 합법적인 경우에도 상속서를 보관하지 않거나, 상속서 공고 요구에 적절한 이유 없이 거부하는 행위;

k) 조직공증업 수행을 위한 사무실 조건 유지 의무를 위반하는 행위;

l) 공증 문서의 번호를 기재하지 않거나, 공증사의 창조적 도장을 문서에 찍지 않거나, 2장 이상의 문서에는 접임 도장을 찍지 않거나, 요청한 사람에게 원본을 제공하지 않는 행위;

m) 조직 내 공증사원이 직업적 책임 보험 재가입을 위해 보험 회사에 연속적으로 가입하도록 요구하는 의무를 위반하는 행위;

n) 조직공증업 수행의 공증사원에게 매년 업무 교육 참여 기회를 제공하지 않는 행위;

o) 조직공증업이 이름을 변경한 경우, 공증사원에 대한 재발급 신청을 제출하지 않은 행위;

p) 보험 또는 보험 계약 변경, 연장 시 법정에서 요구하는 보험 책임 보험 계약 보고 및 사본 전송 의무를 위반하는 행위;

q) 조직공증업 수행의 공증사원이 상속서를 공고해야 할 경우, 해당 공증사원을 배치하지 않거나, 다른 공증사에서 지정된 공증사원을 배치하지 않은 행위;

r) 상속서 사본을 보관하는 문서의 원본에 조직공증업 수행의 창조적 도장을 찍지 않는 행위.

2. 조직공증업을 수행하는 조직이 다음 각 호의 어느 하나를 위반한 행위에 대해 7,000,000원 이상 10,000,000원 이하의 과태료를 부과한다:

a) 사업등록을 지정된 기간 내에 제출하지 않은 행위;

b) 사업등록 내용을 게재하지 않은 행위;

c) 보고 제도를 이행하지 않은 행위;

d) 표지판을 설치하지 않은 행위;

đ) 공증 활동에서 필요한 서류를 기록하지 않은 행위;

e) 공증 관련 서비스 비용을 지정된 최대 수준보다 높게 청구하거나, 다른 비용을 지정된 수준보다 높게 청구하는 행위;

g) 공증 수수료 및 기타 비용을 정확하게 부과하지 않은 행위;

h) 법정에서 정한 근무 시간 외에 근무를 수행하지 않는 경우, 단 법률이 다른 규정을 명시한 경우에는 제외;

i) 상속 문서 접수 공고의 기간이나 장소 또는 내용을 지정된 기준에 따라 표시하지 않은 행위;

k) 조직공증업 수행의 공증사원이 공증한 거래 관련 정보를 소유자 및 거래 상태와 같은 정보를 포함하여 공증업무 기록 시스템에 공유하지 않는 행위;

l) 공증사원에게 직업적 책임 보험을 지정된 최소 수준 이상으로 구매하거나, 지정된 기간 내에 구매하거나, 필요한 정보를 제공하지 않은 경우;

m) 요청한 사람 앞에서 서명 또는 찍힘을 확인하기 위해 사진을 촬영하지 않거나, 이러한 요구 사항을 충족시키지 않은 행위.

3. 조직공증업을 수행하는 조직이 다음 각 호의 어느 하나를 위반한 행위에 대해 10,000,000원 이상 20,000,000원 이하의 과태료를 부과한다:

a) 공증 사무소 설립 및 사업등록을 허가한 결정 또는 사업등록 증명서 내용을 희석하거나 수정하는 행위;

b) 직업적 책임 보험에 가입하지 않은 행위;

c) 조직공증업 수행의 사무실 외부에서 공증 문서를 보관하고 있을 때, 법정에서 요구한 서면 동의 없이 그러한 행위를 한 경우;

d) 법정에서 지정한 방식으로 폐쇄된 공증사 또는 사업을 종료한 공증 사무소의 공증 문서 접수를 적절히 처리하지 않은 행위;

đ) 새로운 합동회원을 수용하거나, 합동회원 자격을 상실시키는 데 법정에서 요구하는 규정을 위반한 행위;

e) 조직공증업 수행의 공증사원 및 직원이 사무실 근무 시간을 정확히 이행하지 않은 경우.

g) 유증인사건을 작성한 자와 유증인사건을 다른 공증업을 수행하는 법적 업무소를 보관하기로 하는 협의 없이 유증인사건을 종료, 전환 또는 폐지 직전에 보관하는 유증인사건과 보관수수료를 작성한 자에게 반환하지 아니하고, 작성한 자와 협의가 이루어지지 않거나 유증인사건을 종료, 전환, 매각 또는 폐지 직전에 협의가 이루어지지 않을 경우 유증인사건과 보관수수료를 반환하지 아니하며, 유증인사건을 보관하는 업무를 다른 공증업을 수행하는 법적 업무소에게 이양하지 아니하고;

h) 공증사무실 규칙을 규정에 따라 작성하지 아니하고;

i) 공증문서의 종이 파일을 데이터 메시지로 전환하여 전자적으로 보관하는 것을 규정에 따라 수행하지 아니하고;

4. 법정금액은 20,000,000원부터 30,000,000원까지의 범위에서 부과되며 다음 각 호의 행위 중 하나를 저지른 경우;

a) 규정에 따라 사업을 등록하지 아니하고;

b) 공증사무실의 명칭 또는 대표자의 성명 또는 주소 또는 협동공증인 명단 또는 협동공증인이 아닌 직원의 명단 변경 사항을 등록내용으로 변경하였으나 이를 등록하지 아니하고;

c) 언론매체를 통해 공증인 및 자신의 조직에 대한 광고를 실지 아니하고;

d) 유산 분배 문서의 공증 전에 공증 수령을 위한 서류 접수 사항을 공시하지 아니하고;

đ) 공증문서를 보관하지 아니하고;

e) 공증문서 또는 유증인사건을 받은 후 불가항력적인 사유 외에 손실시킨 경우;

g) 공증 요청자 또는 중개인에게 공증 수수료 또는 할인금을 지급하고;

h) 법정에 따라 소방법원이 지정한 공증문서 접수를 받지 아니하고;

i) 전자공증 서비스 제공 시 해당 조건을 충족하지 않은 상태에서 제공하고;

k) 전자공증 서비스 제공 대상자가 해당 조건에 부합하지 않을 때에도 전자공증 서비스를 제공하고;

5. 법정금액은 30,000,000원부터 40,000,000원까지의 범위에서 부과되며 다음 각 호의 행위 중 하나를 저지른 경우;

a) 공증사무실이 통합 또는 매각 또는 합병을 받았으나 사업 등록 내용 변경 없이 사업을 수행하고 있는 경우;

b) 주요 사무소 외에 다른 사무소, 대리점, 거래 장소를 개설하지 아니하고;

6. 법정금액은 40,000,000원부터 50,000,000원까지의 범위에서 부과되며 다음 각 호의 행위 중 하나를 저지른 경우;

a) 공증이 완료된 서류에 대해 공증록을 작성하지 아니하고;

b) 공증사무실의 주소 변경 시 규정에 따라 변경하였으나 변경하였음을 기재하지 아니하고;

c) 공증사무실에 자본금 투자자가 공증인이 아닌 협동공증인으로서 투자하지 아니하고;

d) 전체 또는 일부의 자본을 투자하거나 다른 조직, 개인과 함께 협동회사 형태로 공증사무실을 설립하거나 매각하거나, 개인 사업체 형태로 공증사무실을 설립하거나 매각하는 경우;

đ) 공증사무실 대표자가 아닌 사람에게 운영권을 위임하거나 공증사무실을 개인 사업체 형태로 운영하고;

e) 적격이 없는 자 또는 정지된 행위자에게 공증 또는 증명 업무를 수행하게 하거나, 공증사무실의 운영이 정지된 경우에도 공증 또는 증명 업무를 수행하게 하고;

7. 부수적인 처벌 형식:

a) 사업을 중단시키는 조치를 1개월부터 3개월까지 부과하는 행위에 대한 규정 제6조 항목 b 및 d항의 위반;

b) 사업을 중단시키는 조치를 3개월부터 6개월까지 부과하는 행위에 대한 규정 제5조 항목 b, 제6조 항목 đ 및 e항의 위반;

c) 규정 제3조 항목 a항의 위반에 따른 공증사무실 설립 승인 결정서를 삭제 또는 수정하여 내용을 왜곡한 경우에 대한 부적절한 사물의 압수.

8. 후속조치:

a) 규정 제2조 항목 e항 및 g항, 제4조 항목 a항, c항, 제5조, 제6조 항목의 위반으로 인해 얻은 불법 이익을 반환하도록 의무 부과;

b) 규정 제3조 항목 a항의 위반에 따른 공증사무실 설립 승인 결정서를 삭제 또는 수정하여 내용을 왜곡한 경우, 해당 결정서의 원본이 압수되지 않은 경우에는 법정 및 관할자에게 반환하도록 의무 부과;

c) 규정 제3조 항목 a항의 위반에 따른 공증사무실 사업 등록 서류를 삭제 또는 수정하여 내용을 왜곡한 경우, 해당 등록 서류의 원본이 압수되지 않은 경우에는 법정 및 관할자에게 반환하도록 의무 부과;

d) 규정 제6조 항목 b항의 위반에 따른 공증사무실 운영 중인 사무소가 다른 사무소에게 이양하도록 의무 부과;

đ) 규정 제6조 항목 c항 및 d항의 위반에 따른 투자금 반환 의무 부과;

e) 규정 제6조 항목 b항의 위반에 따른 원래 상태 복원 의무 부과.

제18조 공증인의 사회·직업 단체 위반 행위

1. 다음 각 호에 따른 행위를 한 자는 5,000,000원 이상 10,000,000원 이하의 과태료를 부과한다:

a) 대한공증인협회 또는 공증인회가 국가 관청으로부터 요구받은 정기 보고或者其他定期报告或其他要求的报告未执行;

b) 公证人会未按照规定向公证执业机构移交公证档案,包括在公证处解散或公证事务所终止运营时。

2. 다음 각 호에 따른 행위를 한 자는 10,000,000원 이상 20,000,000원 이하의 과태료를 부과한다:

a) 대한공증인협회가 법무부에 대회의 조직 계획, 인사 방안, 대회 결과 등의 보고를 제출하지 않음;

b) 公证人会拒绝接受符合入会条件的申请而无正当理由;

c) 公证人会未向已完成年度公证业务培训的公证书员颁发证明书。

제4항 행정위반 행위, 처분 형태 및 과징금과 후속조치에 관한 사항

제19조 증명서 발급에 대한 위반행위

1. 다음 각 호의 행위를 한 자는 1,000,000원 이상 3,000,000원 이하의 과태료를 부과한다:

a) 본문을 희석하거나 수정하여 내용을 왜곡하고 증명서 발급을 요구한 행위;

2. 다음 각 호에 따른 행위를 한 자는 3,000,000원 이상 5,000,000원 이하의 과태료를 부과한다:

a) 법정 기간 내에 증명서 발급을 요청한 경우에도 발급하지 않거나;

b) 증명서 발급기관의 사무실 외부에서 증명서 발급을 요청하였으나 법률이 다른 규정을 두지 않은 경우;

c) 불법으로 요청한 증명서 발급을 거절하지 않았거나;

d) 증명서 발급 장소와 시간을 기록하지 않거나, 사무실 외부에서 증명서 발급을 수행하였으나 시간(시, 분)을 명확히 기록하지 않은 경우;

đ) 증언 내용을 충분히 기재하지 않았음;

e) 모든 서명자와 지시자의 서명과 지시를 모두 증명서에 포함시키지 않았음;

g) 행정기관의 근무일, 근무 시간, 권한, 절차, 처리 기간, 수수료, 증명서 발급 비용을 공개하지 않은 경우;

h) 증명서 발급록을 정확하게 관리하지 않았음。

3. 다음 각 호에 따른 행위를 한 자는 5,000,000원 이상 7,000,000원 이하의 과태료를 부과한다:

a) 증명서 발급자의 서명을 위조한 경우;

b) 법정 기간 내에 증명서 발급 요청을 받았음에도 불구하고 법정 서명을 명확히 기재하지 않았거나, 2장 이상의 서류의 마지막 페이지에 증언 내용을 기록하지 않았거나, 2장 이상의 서류에 갈라파일을 찍지 않은 경우;

c) 요청한 서명자가 발급자의 앞에서 서명하지 않고서도 또는 서명 접수 과정에서 서명하지 않은 경우에도 증명서를 발급하였음;

d) 증명서 발급문서에 증언 내용을 기재하지 않았음;

đ) 증명서 발급록, 증명된 서류와 문서를 정확하게 보관하지 않았음;

e) 통계 보고 제도를 준수하지 않은 경우;

g) 요청한 서명자가 법적으로 서명할 수 없는 상태에서 서명을 증명하였거나, 서명이 불가능한 문서와 관련하여 서명을 증명하였음;

4. 다음 각 호에 따른 행위를 한 자는 7,000,000원 이상 10,000,000원 이하의 과태료를 부과한다:

a) 증명서 발급 요청자로부터 법정 수수료와 비용 외에 금품이나 다른 이익을 요구하거나 받은 경우;

b) 허가되지 않은 본문의 사본 또는 내용이 유효하지 않은 본문으로부터 사본을 증명하였거나, 본문이 손상되었거나 오래된 상태에서 증명하였음;

c) 외국 기관, 단체 또는 개인에 의해 발급되거나 공증되거나 확인된 서류의 사본을 증명하였으나, 공증을 위한 수사적 인증이 이루어지지 않은 경우;

d) 보안 도장을 찍은 본문의 사본이나 보안 도장이 찍혀 있지 않지만 명시적으로 복제를 금지한 본문의 사본을 증명하였음;

đ) 개인이 작성한 서류의 사본을 증명하였으나, 기관 또는 단체의 승인과 도장이 없는 경우;

e) 요청한 서명자가 사용할 수 없는 상태에서 법적 가치가 상실된 신분증이나 여권 또는 국제 여행용 문서를 제시하였음;

g) 요청한 서명자가 자신의 재산, 이익 또는 가족의 재산, 이익과 관련된 문서에서 서명을 증명하였으나, 법령이 다른 규정을 두지 않은 경우;

h) 요청한 서명자가 자신의 재산, 이익 또는 가족의 재산, 이익과 관련된 문서에서 서명을 증명하였으나, 해당 행위를 제어할 수 없는 상태에 있었음。

5. 공증인 자격 사용 허가서를 9개월 이상 12개월 이하로 정지한다:

a) 법적으로 금지된 내용 또는 사회적 도덕을 위반한 문서에서 서명을 증명하였거나, 전쟁을 선전하거나 사회주의 Việt Nam의 제도에 대한 저항을 촉발하거나 민족 역사의 왜곡을 유도하거나 개인이나 단체의 명예, 인격, 신망을 모독하였거나 권리가 침해된 경우;

b) 본문과 사본이 일치하지 않은 사본을 증명하였음;

c) 요청한 서명자가 자신의 행동을 제어할 수 없는 상태에서 서명을 증명하였음。

a) 공증사용권을 3개월에서 6개월간 박탈하는 경우, 제3항 c호 및 d호에 따른 위반행위;

b) 공증사용권을 6개월에서 9개월간 박탈하는 경우, 제4항 a호, b호, c호, d호, đ호, e호 및 h호에 따른 위반행위;

c) 제1항에 따른 위반행위로 인해 삭제 또는 수정된 서류, 문서를 압수하는 경우.

7. 후과 조치:

a) 공증업을 영위하는 자가 제2항 e호 및 g호, 제3항 a호, b호, c호 및 g호, 제4항, 제5항 및 제6항에 따른 서류를 증명한 사실을 해당 주소지의 시·도민자치위원회 공식 정보공유 포털에 통보하도록 명령하는 경우;

b) 삭제 또는 수정된 서류, 문서를 압수하지 않은 경우, 기관, 권한이 있는 자에게 제1항에 따른 위반행위로 인해 삭제 또는 수정된 원본을 반환하도록 요구하는 경우, 제6항에 따라 압수된 원본의 경우에는 예외;

c) 제4항 a호에 따른 위반행위로 인해 얻은 불법 이익금을 반환하도록 명령하는 경우.

제20조 위반 행위

1. 삭제 또는 수정으로 서류 내용이 왜곡된 공식 기관, 단체, 권한이 있는 자가 발급한 서류를 증명하는 행위에 대해 1,000,000원에서 3,000,000원의 과태료 부과;

2. 개인이 공식 기관, 단체, 권한이 있는 자가 발급한 서류를 위조하여 증명하는 행위에 대해 7,000,000원에서 10,000,000원의 과태료 부과;

3. 주체를 대신하여 증명하는 행위에 대해 10,000,000원에서 15,000,000원의 과태료 부과;

4. 보조처분:
삭제 또는 수정으로 서류 내용이 왜곡된 것 또는 위조한 서류, 문서를 압수하는 경우, 제1항 및 제2항에 따른 위반행위;

5. 후과 조치:

a) 증명을 담당하고 있는 공증업자에게 보관 중인 증명 사례록을 관련 기관, 단체, 개인에게 위반 행위가 제1항, 2항 및 3항에 따른 사실을 통보하도록 명령하는 경우;

b) 삭제 또는 수정으로 서류 내용이 왜곡된 원본을 압수하지 않은 경우, 기관, 권한이 있는 자에게 제1항에 따른 위반행위로 인해 삭제 또는 수정된 원본을 반환하도록 요구하는 경우, 제4항에 따라 압수된 원본의 경우에는 예외.

제21조 위반 행위

1. 서류, 문서 내용이 왜곡된 것 또는 법률에 따라 필요로 하는 번역 서류, 외국어 자격증서를 삭제 또는 수정으로 내용이 왜곡된 경우에 대해 1,000,000원에서 3,000,000원의 과태료 부과;

2. 다음 중 하나에 해당하는 행위에 대해 3,000,000원에서 5,000,000원의 과태료 부과:

a) 증명을 실시한 자의 서명을 위조;

b) 법정 기간 내에 요청한 증명을 실시하지 않음;

c) 법정 요구를 거절함;

d) 공공 행정기관의 근무일, 시간에 따라 요청을 수락하지 않은 경우; 공공 행정기관의 사무실에서 증명을 실시하는 자에게 근무 일, 권한, 절차, 처리 기간, 비용, 증명료를 공개하지 않음;

đ) 번역사 협력자 명단이 사무실에 부착되지 않은 경우 또는 부적절하게 부착된 경우;

e) 증명 장소를 기재하지 않았거나 기재가 불충분한 경우;

g) 법정 요구사항에 따라 증언을 기재하지 않음;

h) 증명록, 서류, 문서의 관리 및 사용이 법정 요구사항에 따라 이루어지지 않은 경우;

i) 번역사가 사인 모델 변경 시 사전에 신고하지 않은 경우.

3. 다음 중 하나에 해당하는 행위에 대해 5,000,000원에서 7,000,000원의 과태료 부과:

a) 번역이 정확하지 않은 서류, 문서;

b) 번역되지 않은 서류, 문서에 대해 증명을 실시함;

c) 2장 이상의 서류, 문서를 번역할 때 순서대로 번호를 부여하지 않거나 각 페이지에 번역자 및 증명을 실시한 자의 사인을 기재하지 않음; 마지막 페이지 또는 그 다음 페이지에 번호, 장 수, 문건 수, 증언을 기재하지 않음; 2장 이상의 서류, 문서에는 갈라짐 찍기를 부착하지 않음;

d) 증명록에서 증명을 실시한 사인 증언을 기재하지 않음;

đ) 요청한 증명 외에 증명료, 번역증명 비용이 공개된 곳에서 요구하거나 받는 경우;

e) 번역증명록, 증명된 서류, 문서를 법정 요구사항에 따라 보관하지 않음;

g) 통계 보고 제도를 이행하지 않음;

h) 증명을 실시하였으나 증명록에 기재하지 않은 경우;

i) 번역사의 자격, 조건을 검토하지 않거나 계약을 체결하지 아니하거나 또는 계약이 부족한 내용을 포함하지 아니하거나 번역사 명단을 작성하지 아니하거나 보고서를 법무부에 승인받지 않은 경우.

4. 개인이 위조된 서류를 사용하여 번역하거나 증명을 요청하는 행위에 대해 10,000,000원에서 15,000,000원의 과태료 부과;

5. 보조처분:

a) 삭제 또는 수정으로 서류 내용이 왜곡된 것 또는 위조한 서류, 문서를 압수하는 경우, 제1항 및 제4항에 따른 위반행위;

b) 제3항 b호와 đ호에 따른 위반행위로 인해 3개월에서 6개월간 공증사용권을 박탈하는 경우.

6. 후과 조치:

a) 번역을 실시하고 있는 기관, 단체가 보관 중인 증명 사례록을 해당 주소지의 시·도민자치위원회 공식 정보공유 포털에 통보하도록 명령하는 경우, 제2항 e호 및 g호, 제3항 a호, b호, c호, d호 및 h호, 제4항 및 제5항에 따른 서류를 증명한 사실;

b) 삭제 또는 수정으로 서류 내용이 왜곡된 원본을 압수하지 않은 경우, 기관, 권한이 있는 자에게 제1항에 따른 위반행위로 인해 삭제 또는 수정된 원본을 반환하도록 요구하는 경우, 제6항에 따라 압수된 원본의 경우에는 예외;

c) 제3항 a호 및 đ호에 따른 위반행위로 인해 얻은 불법 이익금을 반환하도록 명령하는 경우.

제5조 행정위반 행위, 처분 형태 및 수단, 벌금액과 후속조치에 관한 사항 (법률 제249/2025호)

제22조 법무사 및 공증인의 금융범죄 예방 및 탐지, 테러 finan스 지원 및 대량 파괴 무기 확산 지원 방면에서의 행정위반

1. 법무사 또는 공증인이 다음 중 하나에 해당하는 경우에는 벌금 10,000,000원부터 20,000,000원까지의 과징금이 부과된다:

a) 고객 식별 절차를 준수하지 아니한 경우;

b) 법정에 따른 고객 정보 수집, 업데이트 및 확인을 수행하지 아니한 경우

2. 법무사 또는 공증인이 다음 중 하나에 해당하는 경우에는 벌금 20,000,000원부터 30,000,000원까지의 과징금이 부과된다:

a) 비밀 정보 및 문서 보호를 보장하지 아니한 경우;

b) 고객 위험 등급 분류 또는 위험 등급 분류가 법정에 따른 것이 아닌 경우

c) 대규모 거래 보고를 제출하지 아니한 경우;

d) 금융범죄 예방, 테러 finan스 지원 및 대량 파괴 무기 확산 지원 관련 의심스러운 거래 보고를 제출하지 아니한 경우

đ) 법정에 따른 정보 제공을 하지 아니하거나 제공된 정보가 정확하지 않거나 법정에 따른 것이 아닌 경우로 아직 형사책임을 추궁받지 않은 경우;

e) 법정에 따른 위험 관리 평가를 수행하지 아니하거나 평가 결과 업데이트를 수행하지 아니한 경우

g) 거래 지연 보고를 제출하지 아니한 경우, 거래 당사자가 검색 목록에 포함되거나 거래 요청이 범죄 활동과 관련 있을 가능성이 있는 이유로 판단되는 경우

3. 법무사 또는 공증인이 다음 행위로 인해 후속조치를 방해한 경우에는 벌금 30,000,000원부터 40,000,000원까지의 과징금이 부과된다.

4. 법무사 또는 공증업소가 제1항 조항에 따른 행위를 한 경우에는 벌금 20,000,000원부터 40,000,000원까지의 과징금이 부과된다.

5. 법무사 또는 공증업소가 다음 중 하나에 해당하는 경우에는 벌금 40,000,000원부터 60,000,000원까지의 과징금이 부과된다:

a) 제2항 조항에 따른 행위를 한 경우;

b) 법정에 따른 교육 또는 교육 수행이 정확하지 않거나 법률에 따라 교육 수행이 이루어지지 않은 경우

c) 법률에 따른 보고가 지연된 경우

6. 법무사 또는 공증업소가 다음 중 하나에 해당하는 경우에는 벌금 60,000,000원부터 80,000,000원까지의 과징금이 부과된다:

a) 내부 규정 제정 또는 내부 규정 제정이 법률에 따라 이루어지지 않은 경우

b) 금융범죄 예방 책임자 지정 또는 전담 부서 설정 또는 책임자 지정 및 정보 등록이 정확하지 않거나 법률에 따라 이루어지지 않은 경우

c) 법률에 따른 내부 감사 또는 통제가 이루어지지 않은 경우

d) 제3항 조항에 따른 행위를 한 경우

7. 부수적 처분 형태:

a) 법정에 따른 공증인 자격 사용 금지 기간이 9개월부터 12개월까지의 범위에서 정해짐 (제3항 조항에 따른 행위로 인한 경우)

b) 외국 법무사가 제2항 조항에 따른 행위를 한 경우에는 Việt Nam 공증 자격 사용 금지 기간이 9개월부터 12개월까지의 범위에서 정해짐

c) 대량 파괴 무기 확산 지원 방면에서의 의심스러운 거래 보고 제출을 방해한 경우에는 6개월부터 9개월까지의 업무 중단이 이루어짐

8. 후속조치:

a) 고객 식별, 정보 업데이트 및 확인 절차를 준수하도록 강제 (제1항 조항에 따른 행위로 인한 경우)

b) 제2항 조항의 c, d, g 항에 따른 보고서 재보내기를 강제

c) 제2항 조항의 đ 항에 따른 정보 오류 수정을 즉시 요구

d) 제2항 조항의 e 항에 따른 위험 관리 평가 수행을 요구

đ) 제6항 조항의 a 항에 따른 내부 규정 제정 또는 잘못된 내용의 내부 규정 해제를 요구

e) 제3항 및 제6항 조항의 d 항에 따른 불법 이익 반환을 요구

제6조 행정법 위반 행위, 처분 형식 및 금액과 후속 조치에 관한 사항

제23조 법적 자격자 선임 또는 재선임, 사무실 설립 등록 신청, 등록 내용 변경, 재발급, 감정 범위 변경, 사무실 형태 전환, 감정사 자격증 발급 또는 재발급에 대한 위반 행위

1. 300만 원 이상 700만 원 이하의 과태료를 부과하는 경우 다음 각 호의 행위

a) 감정사 선임 또는 재선임, 감정사 자격증 발급 또는 재발급 신청 서류에 기재된 내용을 삭제하거나 수정하여 사실과 다른 것으로 만드는 행위

b) 감정사 선임 또는 재선임, 감정사 자격증 발급 또는 재발급 신청 서류에서 진실하지 않은 정보를 기재하는 행위

2. 700만 원 이상 1000만 원 이하의 과태료를 부과하는 경우 다음 각 호의 행위

a) 감정사 사무실 설립 등록 신청, 등록 내용 변경, 재발급, 감정 범위 변경, 사무실 형태 전환 신청 서류에 기재된 내용을 삭제하거나 수정하여 사실과 다른 것으로 만드는 행위

b) 감정사 사무실 설립 등록 신청, 등록 내용 변경, 재발급, 감정 범위 변경, 사무실 형태 전환 신청 서류에서 진실하지 않은 정보를 기재하는 행위

3. 보조 처분 형식:
부적절한 문서와 서면을 몰수함. 이 조 제1항 a호 및 제2항 a호에 따른 위반 행위에 대한 경우

4. 후속 조치:

a) 관할 기관, 단체 또는 직권자에게 위반 행위로 인해 발급된 문서와 서면을 검토하고 처리하도록 건의

b) 제1항 a호 및 제2항 a호에 따른 위반 행위로 인해 삭제하거나 수정하여 사실과 다른 것으로 만든 문서와 서면의 원본을 해당 기관 또는 직권자에게 반환하도록 명령, 단, 이 조 제3항에 따라 몰수된 경우를 제외

c) 제1항 및 제2항에 따른 위반 행위로 인해 얻은 불법 이익을 반환하도록 명령

제24조 법적 자격자 요청에 대한 위반 행위

1. 정보 또는 증거가 부족하거나 정확하지 않은 경우 개인이나 단체에게 감정을 의뢰하는 행위에 대해 300만 원 이상 700만 원 이하의 과태료를 부과

2. 감정 대상이 허위 또는 사실과 다른 것으로 만든 경우에 대한 과태료는 700만 원 이상 1000만 원 이하

3. 감정사에게 사실과 다른 결론을 내리도록 유도하거나 강요하였으나 형사 처벌 대상이 되지 않은 경우에 대한 과태료는 1000만 원 이상 1500만 원 이하

4. 후속 조치:
관할 기관에 감정 결과의 사용을 검토하여 위반 행위로 인해 감정 결과가 손상되었음을 발견한 경우 이를 고려하도록 건의

제25조 감정인의 법규 위반 행위

1. 감정인이 다음 각 호의 어느 하나에 해당하는 경우에는 300만원 이상 700만원 이하의 과태료를 부과한다:

a) 정당한 사유 없이 감정 실시 시간을 연장하는 경우;

b) 감정 실시 과정 전반을 적시에 적법하게 기록하지 않은 경우;

c) 감정 보존, 관리 관련 규정을 충실히 이행하지 않은 경우;

d) 정당한 사유 없이 감정 결론을 설명하지 않은 경우.

2. 감정인이 다음 각 호의 어느 하나에 해당하는 경우에는 700만원 이상 1000만원 이하의 과태료를 부과한다:

a) 감정 대상물을 교묘하거나 사실을 틀리게 하는 경우;

b) 감정 관련 샘플이나 자료를 보관하지 않은 경우;

c) 감정 결론 내용을 비밀로 누설한 경우, 감정 요청자나 감정 신청자가 서면으로 동의하지 않은 경우;

d) 감정 보존 기록을 작성하거나 보관하지 않은 경우;

đ) 정당한 사유 없이 감정 실시 내용과 일치하지 않게 감정 실시하는 경우;

e) 감정 절차나 전문적 규준을 준수하지 않은 경우;

g) 감정 결론 내용을 삭제하거나 수정하여 사실을 틀리게 하는 경우;

h) 형식이나 내용에 따라 법규에 위배된 감정 결론을 제시하는 경우;

i) 감정 범위 외의 사항에 대한 결론을 내린 경우;

k) 정당한 사유 없이 감정 실시를 거부하는 경우.

3. 감정인이 다음 각 호의 어느 하나에 해당하는 경우에는 1000만원 이상 1500만원 이하의 과태료를 부과한다:

a) 감정을 이용하여 불법 이익을 취하는 경우;

b) 감정 실시 과정에서 알게 된 비밀 정보를 누설한 경우;

c) 정당한 사유 없이 감정 결론을 제시하지 않은 경우, 형사 처벌 대상이 되지 않는 경우;

d) 사실과 다르게 감정 결론을 내린 경우, 형사 처벌 대상이 되지 않는 경우;

đ) 법규에 따라 감정 실시를 거절해야 하는 상황에서 감정 실시하는 경우;

e) 감정 과정에서 결과를 부정확하게 기록한 경우, 형사 처벌 대상이 되지 않는 경우.

4. 보조처분:
제2항 각 호의 g 항에 따른 위반 행위는 문서나 서면을 삭제하거나 수정하여 내용을 틀리게 하는 물품을 몰수한다.

5. 손해회복 조치:

a) 관할 기관에 대해 감정 결론의 사용 여부를 검토하도록 건의하는 경우, 제2항 각 호의 a, đ, e 및 g 항, 제3항 각 호의 d, đ 및 e 항에 따른 위반 행위;

b) 제2항 각 호의 g 항에 따른 위반 행위로 인해 문서나 서면을 삭제하거나 수정하여 내용을 틀리게 한 경우, 해당 기관이나 권한이 있는 사람에게 원본을 반환하도록 강제하는 경우, 몰수된 원본이 없는 경우에는 예외;

c) 제3항 각 호의 a 항에 따른 위반 행위로 인해 얻은 불법 이익을 반환하도록 강제하는 경우.

제26조 감정사무실의 법규 위반 행위

1. 감정사무실이 다음 각 호의 어느 하나에 해당하는 경우에는 600만원 이상 1400만원 이하의 과태료를 부과한다:

a) 감정 보존, 관리 관련 규정을 충실히 이행하지 않은 경우;

b) 감정인에게 감정 실시를 위한 조건을 제공하지 않은 경우;

c) 정당한 사유 없이 감정 결론을 설명하지 않은 경우;

d) 법규에 따라 통보해야 하는 기간이나 서면으로 통보하지 않은 경우, 감정 거절 시 요청자나 신청자가 통보받지 못한 경우.

2. 감정사무실이 다음 각 호의 어느 하나에 해당하는 경우에는 1400만원 이상 2000만원 이하의 과태료를 부과한다:

a) 감정 대상물을 교묘하거나 사실을 틀리게 하는 경우;

b) 감정 관련 샘플이나 자료를 보관하지 않은 경우;

c) 감정 보존 기록을 작성하거나 보관하지 않은 경우;

d) 정당한 사유 없이 감정 실시 내용과 일치하지 않게 감정 실시하는 경우;

đ) 감정 절차나 전문적 규준을 준수하지 않은 경우;

e) 감정인의 감정 실시를 방해하거나 저해하는 경우;

g) 감정 결론 내용을 삭제하거나 수정하여 사실을 틀리게 하는 경우;

h) 적절한 전문가를 배치하지 않은 경우, 또는 부적합한 전문가에게 감정 실시를 지시하는 경우;

i) 형식이나 내용에 따라 법규에 위배된 감정 결론을 제시하는 경우;

k) 감정 범위 외의 사항에 대한 결론을 내린 경우;

l) 정당한 사유 없이 감정 실시를 거부하는 경우.

3. 감정사무실이 다음 각 호의 어느 하나에 해당하는 경우에는 2000만원 이상 3000만원 이하의 과태료를 부과한다:

a) 감정을 이용하여 불법 이익을 취하는 경우;

b) 정당한 사유 없이 감정 결론을 제시하지 않은 경우, 형사 처벌 대상이 되지 않는 경우;

c) 사실과 다르게 감정 결론을 내린 경우, 형사 처벌 대상이 되지 않는 경우;

d) 법규에 따라 감정 실시를 거절해야 하는 상황에서 감정 실시하는 경우;

đ) 감정 과정에서 결과를 부정확하게 기록한 경우, 형사 처벌 대상이 되지 않는 경우.

4. 보조처분:
제2항 각 호의 g 항에 따른 위반 행위는 문서나 서면을 삭제하거나 수정하여 내용을 틀리게 하는 물품을 몰수한다.

5. 손해회복 조치:

a) 관할 기관에 대해 감정 결론의 사용 여부를 검토하도록 건의하는 경우, 제2항 각 호의 a, d, đ, g 및 h 항, 제3항 각 호의 c, d 및 đ 항에 따른 위반 행위;

b) 제2항 각 호의 g 항에 따른 위반 행위로 인해 문서나 서면을 삭제하거나 수정하여 내용을 틀리게 한 경우, 해당 기관이나 권한이 있는 사람에게 원본을 반환하도록 강제하는 경우, 몰수된 원본이 없는 경우에는 예외;

c) 제3항 각 호의 a 항에 따른 위반 행위로 인해 얻은 불법 이익을 반환하도록 강제하는 경우.

제7조 행정법규 위반, 처분형태 및 벌금액과 후속조치에 관한 사항에 대한 공유자산 입찰활동

제27조 공증인의 법규 위반 행위

1. 300만 원 이상 700만 원 이하의 벌금을 부과하는 다음 각 호의 어느 하나에 해당하는 행위

a) 제출된 신청서 또는 재발급 서류, 공증인 등록 및 지점 등록 서류, 사업자 등록 변경 사항 또는 재발급 서류에서 기관, 단체, 관할 권한을 가진 자가 발급한 서류의 내용을 삭제하거나 수정하여 사실과 다르게 만든 행위

b) 신청서 또는 재발급 서류, 사업자 등록 및 지점 등록 서류, 사업자 등록 변경 사항 또는 재발급 서류에서 거짓으로 기재하거나 변경 사항을 제출한 행위

2. 부수적 처분
삭제된 문서나 수정된 문서를 압수한다.

3. 후속조치

a) 관할 권한을 가진 기관, 단체 또는 관할 권한이 있는 자에게 위반 행위로 인해 발급받은 서류에 대해 검토 및 처리를 요청한다.

b) 삭제된 문서나 수정된 문서의 원본을 발급받은 기관, 관할 권한이 있는 자에게 반환하도록 강제한다. 압수된 경우 제2항에서 정하는 바에 따라 예외로 한다.

c) 위반 행위로 인해 얻은 불법 이익을 반환하도록 강제한다.

제28조 공증인의 법규 위반 행위

1. 300만 원 이상 700만 원 이하의 벌금을 부과하는 다음 각 호의 어느 하나에 해당하는 행위

a) 공증인 자격 증명서에서 내용을 삭제하거나 수정하여 사실과 다르게 만든 행위

b) 법규 위반으로 인해 제3자의 권리, 합법 이익을 침해한 개인 또는 단체와 불법 협의를 한 행위. 다만, 제6조 항 a, b 및 d항에서 정하는 바에 의거한 경우는 예외로 한다.

c) 지도하던 공증인 자격 신청자에게 법규 위반 행위를 중단하도록 요구하지 않은 행위

d) 매년 전문 교육 및 실무 교육에 참여하지 않은 행위. 다만, 법률이 다른 규정을 하는 경우는 예외로 한다.

2. 700만 원 이상 1천만 원 이하의 벌금을 부과하는 다음 각 호의 어느 하나에 해당하는 행위

a) 입찰자로부터 통신 요청이 있음에도 불구하고, 공증인이 협력하거나 결합하여 입찰 정보를 왜곡하거나 가격을 낮추거나 입찰 서류 또는 입찰 결과를 왜곡한 경우

b) 입찰자가 불법 협력이나 가격을 낮추는 등의 행위를 한 경우, 입찰자로부터 요청이 있음에도 불구하고 입찰을 계속 진행하지 않은 행위. 이때, 입찰자가 다른 입찰자의 활동을 방해하거나 질서를 위협한 경우

c) 입찰자가 거짓 정보 또는 위조된 서류로 등록하거나 입찰에 참여하였거나, 협력 공증인, 입찰자, 소유자, 다른 입찰자와 결합하여 가격을 조작하거나 결과를 왜곡한 경우. 이는 형사 처벌 대상이 되지 않은 경우에도 적용된다. 질서를 방해하거나 질서를 위협한 경우, 공증인 또는 다른 입찰자를 협박하거나 강제하는 행위

d) 최고 가격자가 가격을 철회하거나 수락한 가격을 철회하였음에도 불구하고 입찰 결과 발표 전에 입찰을 중단하지 않은 행위

đ) 직접 입찰 진행을 주도하지 않았으나 입찰 진행 서약서를 작성한 행위

e) 입찰 참여자에게 불공정하게 제한을 가한 행위

g) 입찰 절차에 따라 정해진 방식으로 입찰 진행을 하지 않은 경우. 이는 입찰 절차 순서를 위반한 경우에도 적용된다.

h) 단 한 명의 입찰자가, 단 한 명의 가격 제시자, 단 한 명의 가격 수락자가 있는 경우에도 법규에 따라 입찰 진행을 하지 않은 행위

i) 가격 단계를 자체 설정하거나 공개된 가격 단계에 따라 입찰 진행을 하지 않은 행위

k) 입찰자로부터 제시된 가격이 정확하게 발표되지 않은 경우

3. 1천만 원 이상 1억5천만 원 이하의 벌금을 부과하는 공증인 자격 증명서를 다른 사람에게 사용하도록 허용한 행위

4. 1억5천만 원 이상 2억5천만 원 이하의 벌금을 부과하는 다음 각 호의 어느 하나에 해당하는 행위

a) 공증인이 아닌 자가 입찰 진행을 주도한 경우. 다만, 법률이 다른 규정을 하는 경우는 예외로 한다.

b) 최종 입찰자가 정확하게 발표되지 않은 경우

c) 입찰 참여자 등록 정보를 노출한 행위

5. 2억5천만 원 이상 3억5천만 원 이하의 벌금을 부과하는 다음 각 호의 어느 하나에 해당하는 행위

a) 조달경매를 실시하는 조직이 경매업을 행정적으로 등록한 조직이나 국유자본 100%로 설립된 Việt Nam은행에 의뢰받아 은행권 부실채권 처리를 위해 운영되는 조직 또는 자산 평가위원회가 아닌 조직으로서 조달경매를 실시하는 경우;

b) 경매원의 명목을 남용하여 이익을 취하는 행위.

6. 경매업무 수행 자격증 사용 금지 기간이 9개월에서 1년까지 부과되는 다음 사항 중 하나에 해당하는 경우:

a) 참가자 등록 목록을 허위로 작성하거나 참가자 등록 서류를 허위로 작성하거나 허위로 작성한 참가자 등록 서류를 제출하지만 형사상 처벌의 대상이 되지 않은 경우;

b) 경매 활동에서 가격 억압 또는 가격 인상을 통한 공모를 하였지만 형사상 처벌의 대상이 되지 않은 경우;

c) 2개 이상의 자산 경매 업무 수행 조직에서 동시 업무 수행 또는 증서공증인 또는 법원외부인증인으로 겸직하는 행위;

d) 부적격 참가자가 경매에 참여할 수 있도록 허용한 경우.

7. 보충처분 형식:

a) 조달경매업무 수행 자격증 사용 금지 기간이 3개월에서 6개월까지 부과되는 다음 사항 중 하나인 경우: 제2조 항 2 및 항 3에 따른 사항 c, d, g 및 h;

b) 제2조 항 2 조항 2에 따른 사항 h에 따른 위반 행위에 대한 조달경매업무 수행 자격증 사용 금지 기간이 6개월에서 9개월까지 부과되는 경우.

8. 후속조치:

a) 제2조 항 2, 항 6의 점 e, g, k에 따른 위반 행위로 경매 결과를 왜곡한 경우에는 경매 결과 무효화;

b) 제8조 항 1의 점 a 및 점 b에 따른 위반 행위로 경매에 참여한 부적격 참가자가 최종 입찰자인 경우 경매 결과 무효화;

c) 제8조 항 1의 점 a에 따른 위반 행위로 인해 경매 수행 조직이 결정된 경매 결과를 무효화하고, 경매물건 매각 계약 체결 및 매각 계약을 해지하는 경우;

d) 제8조 항 1의 점 a와 점 b에 따른 위반 행위로 인해 부당 이익을 얻은 금전 또는 물품을 반환해야 하는 경우.

제29조 경매 참여자, 경매물건 소유자 및 관련자에 대한 위반행위

1. 다음 사항 중 하나에 따른 벌금 700만원에서 1억원까지 부과:

a) 경매 결과 결정을 위한 기관의 승인 없이 경매 결과를 공시하거나 매각 계약을 체결하지 않는 경우;

b) 가격 시작점이 없는 상태로 경매 서비스 계약 또는 자산 평가위원회를 구성하였으나 국유자본 100%로 설립된 Việt Nam은행 소속 조직이 은행권 부실채권 처리를 위해 직접 경매를 실시하거나 법령에 다른 규정이 있는 경우 제외;

c) 자신의 웹사이트와 국가 자산 경매 정보 포털에서 경매 수행 조직 선택을 위한 공고를 공개하지 않거나 또는 정확하게 공개하지 않는 경우;

d) 경매물건에 대한 허위 정보 제공으로 이익을 취하는 행위;

đ) 법령상 불법적인 조정을 통해 경매 활동에서 제3자의 권리와 합법적 이익을 침해하였으나 제2조 항 3 및 4, 제4항의 규정에 따른 경우를 제외;

e) 경매 수행 조직 선택 결과 공고 또는 선택 결과를 정확한 기간과 형식으로 공개하지 않은 경우;

g) 법령상 허용되지 않은 경우 경매 수행 조직을 선정하는 경우;

h) 법률에 따라 제한된 참가자가 경매에 참여하지 못하게 하는 경우.

2. 다음 사항 중 하나에 따른 벌금 2억원에서 3억원까지 부과:

a) 법령상 강제경매 대상인 자산을 경매하지 않는 경우;

b) 법령상 거래가 금지된 상태의 자산을 경매하는 경우;

c) 경매 수행 조직이 의도적으로 제공한 정보가 정확하지 않거나 허위로 작성된 정보에 대한 정보를 확인하지 않은 경우;

d) 경매 수행 조직이 의도적으로 제공한 정보가 정확하지 않거나 허위로 작성된 정보에 대한 정보를 확인하였음에도 불구하고 법정 기관에 선택과 결과를 보고하지 않은 경우;

đ) 경매 수행 조직을 선정하기 위한 평가 및 점수 부여 과정에서 적절한 평가를 하지 않은 경우;

e) 다른 참가자 대신 자신의 경매물건에 대한 입찰 참여를 위임받거나 두 명 이상의 참가자가 동일한 경매물건에 대해 입찰을 위임받은 경우;

g) 자신이 경매물건의 참가자인 경우 해당 경매물건의 경매에 참여하는 경우;

h) 자신이 주식회사의 모회사, 자회사 또는 법정 지배력을 가진 다른 회사의 경영 활동을 제한적으로 통제할 수 있는 개인이나 조직이 해당 경매물건의 참가자인 경우;

i) 경매원, 경매 수행 조직, 참가자로부터 부당하게 금전 또는 물품 또는 이익을 받은 경우 경매 수행 조직 선택 결과나 경매 결과를 왜곡하는 경우;

k) 온라인 경매 정보 게시판에서 참여자의 책임을 충족하지 않은 경우;

l) 허위 정보 제공, 위조 서류 사용 등 참가자 등록 또는 경매에 참여하기 위해 거짓 정보를 제공하는 경우;

m) 경매 활동 방해, 경매장의 질서 유지 방해, 경매 장면에서 혼란 유발;

n) 경매원이나 다른 참가자에게 경매 결과를 왜곡시키기 위해 위협하거나 강요하는 행위.

3. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) 통동 또는 조정, 경매인과 경매사 업무를 수행하는 자, 단체와 공모하여 재산의 경매 정보, 입찰 참여 요청서, 입찰 참여 서류를 왜곡하거나 가격을 낮추거나 높여서 경매 결과를 왜곡하였으나 형사상 책임을 추궁받지 않은 경우;

b) 공식적인 경매 절차 없이 재산의 경매를 실시한 경우.

4. 손해배상 조치:

a) 경매 대상이 공공재인 경우, 제2항 e), g), h) 및 l) 항에 따른 위반 행위로 인하여 입찰을 이긴 자가 되었거나 제3항 a) 호에 따른 정보의 왜곡 또는 입찰 참여 요청서 또는 경매 결과를 왜곡한 경우에는 경매 결과를 무효화하도록 강제할 수 있습니다.

b) 공공재가 아닌 재산의 경매에서 제1항 d) 항, 제2항 b), i) 및 l) 항과 제3항 a) 호에 따른 위반 행위로 인하여 경매 결과를 왜곡한 경우에는 관할 기관 또는 단체, 권한을 가진 자에게 경매 결과 무효화 여부를 검토하도록 건의할 수 있습니다.

c) 제1항 d) 항, 제2항 b), i) 및 n) 항과 제3항 a) 호에 따른 위반 행위로 인하여 얻은 불법 이익을 반환하도록 강제할 수 있습니다.

제30조 재산 경매 업무 수행 관련 위반행위

1. 다음 중 하나의 위반행위를 한 경우 3,000,000원 이상 7,000,000원 이하의 과태료를 부과합니다:

a) 보고 제도와 경매 업무 수행에 관한 규정을 위반하여 보고하지 아니하거나 불완전하게 보고한 경우;

b) 서류 또는 표지 관리 및 사용이 규정에 따라 이루어지지 않은 경우;

c) 사업자등록 변경 사항을 제출하는 데 필요한 기간 내에 변경 사유가 발생하여 이름, 주소, 지점, 대표자 또는 경매인 명단 변경 신청을 제출하지 아니한 경우;

d) 경매 방식을 경매 규칙에서 정하지 않고 당사자의 동의 없이 결정한 경우;

đ) 경매 진행 과정 중 경매 관련 서류를 지정된 기간 내에 전송하거나 완전하게 전송하지 않은 경우;

e) 경매인에게 계약을 체결하지 아니하였으나, 경매인이 본인의 회사에서 근무하는 경우에는 그러하지 않는 경우;

g) 경매 관련 서류 또는 입찰 참여 요청서에 게시된 정보를 보관하거나 저장하지 않은 경우;

h) 합격자를 받지 아니하였거나, 합격자 신고가 규정에 따라 이루어지지 않은 경우;

i) 경매인에게 전문직 책임보험을 구입하지 않은 경우;

k) 사업자등록 또는 변경 사항 등록에 관한 기간이나 내용을 정확하게 공시하지 않은 경우;

l) 지점 또는 대표사무소의 등록 신고나 주소를 규정된 기간 내에 제출하지 아니한 경우;

m) 한 시간 동안 3명 이상의 입찰 참여자 교육을 진행하는 경매인을 배치한 경우.

2. 다음 중 하나의 위반행위를 한 경우 7,000,000원 이상 10,000,000원 이하의 과태료를 부과합니다:

a) 입찰 참여 요청서 구매 비용을 청구하거나 수령 또는 환불이 규정에 따라 이루어지지 않은 경우;

b) 입찰 보증금을 잘못 청구하거나 반환한 경우;

c) 경매 관련 재산을 확인하는 절차를 위반한 경우;

d) 법령에 의거하여 감정이 필요하나 감정되지 않은 재산의 경매를 실시한 경우;

đ) 보고 제도와 경매 업무 수행에 관한 규정을 위반한 경우;

e) 서류 또는 표지 관리 및 사용이 규정에 따라 이루어지지 않은 경우;

g) 경매인의 명단이나 합격자 명단을 시찰청에 보고하지 않은 경우;

h) 경매인에게 전문직 책임보험을 구입하지 않은 경우;

i) 사업자등록 또는 변경 사항 등록 내용을 공시하지 않은 경우;

k) 지점 또는 대표사무소의 등록 신고나 주소를 규정된 기간 내에 제출하지 않은 경우;

l) 경매 업무 수행이 사업자등록 내용과 일치하지 않는 경우;

m) 이름, 주소, 지점, 대표자 또는 경매인 명단 변경 사항 등록 신청을 제출하지 아니한 경우;

n) 사업자등록 또는 지점의 변경 사항을 삭제하거나 수정하여 내용이 왜곡된 경우;

o) 경매 진행 과정에서 정확하게 기재되지 않은 경매 진행 상황을 기재하거나 부족한 서명이나 부적절한 서명, 또는 조직의 도장을 찍지 아니하거나 경매에 참석하지 않은 자가 경매 진행 상황을 기재하는 경우;

p) 입찰 참여 요청서 구매 비용 또는 경매 서비스 요금을 법령에서 정한 금액과 다르게 청구한 경우;

q) 경매를 실시하지만 당사자의 결정 없이 가격 단계가 정해지지 않은 경우, 당사자가 가격 단계를 결정하지 않은 경우에는 그러하지 않는 경우;

r) 법령에 위배하여 입찰 과정에서 제3자의 권리 또는 합법적 이익을 침해한 경우, 제3항 i) 호 및 k) 호, 제4항 b) 호 및 d) 호, 제5항 c) 호, e) 호 및 g) 호에 따른 경우에는 그러하지 않는 경우;

s) 경매 장소 변경이 규정에 따라 이루어지지 않은 경우.

t) 경매 정보 공시 또는 공개가 규정에 따라 이루어지지 않은 경우.

3. 다음 중 하나의 위반행위를 한 경우 10,000,000원 이상 20,000,000원 이하의 과태료를 부과합니다:

a) 경매 정보 공시 또는 공개가 규정에 따라 이루어지지 않은 경우;

b) 입찰 참여 요청서 구매 또는 접수 절차가 규정에 따라 이루어지지 않은 경우;

c) 변경된 경매 내용을 공시하거나 공개하는 데 필요한 정보의 변경이 규정에 따라 이루어지지 않은 경우;

d) 경매 규칙을 제정하거나 공시할 때 필요한 주요 내용이 누락되거나, 경매 규칙을 공시하지 않은 경우;

đ) 입찰 참여자에게 법령에서 정한 조건 이외의 추가 요구사항 또는 조건을 부과한 경우.

e) 부동산 소유자로부터 제공받은 판매 권한 정보를 확인하지 않아서 경매 대상이 되는 부동산이 판매할 수 없는 상태에 있거나 경매 조건을 충족하지 않은 경우;

g) 경매 참여자가 경매 물품의 가치와 품질과 관련된 중요한 정보를 완전하고 정확하게 알 수 있도록 안내하지 않아서 경매 서비스 계약에 따라;

h) 경매 회기를 정해진 시간과 장소에서 연속적으로 진행하지 않고, 불가항력적인 사유가 없는 경우;

i) 적격이 아닌 사람을 경매 참여자로 허용하는 경우;

k) 경매 서비스 수수료 또는 경매 비용에 명시된 것 이상의 돈이나 재산 또는 다른 이익을 받는 경우, 기타 서비스 비용을 미리 합의한 경우.

4. 부정행위 중 하나를 하여 다음 범위에서 과태료를 부과한다: 20,000,000원부터 30,000,000원까지;

a) 경매 절차록을 작성하지 않는 경우;

b) 등록되지 않은 사람에게 경매 참여를 허용하는 경우;

c) 경매 방식이나 경매 규칙에 따라 정해진 형태로 경매를 진행하지 않는 경우;

d) 경매 물품 정보, 입찰 공고서 내용, 입찰 신청서 내용을 왜곡하거나 조작하여 불공정하게 만드는 행위를 하고, 형사 처벌 대상이 되지 않은 경우;

đ) 경매 참여자가 경매 물품을 확인할 수 있는 기회를 제한하거나 제공하지 않는 경우.

5. 부정행위 중 하나를 하여 다음 범위에서 과태료를 부과한다: 30,000,000원부터 40,000,000원까지;

a) 경매 진행을 공고하거나 공개하지 않거나 이미 공고된 내용이 변경되었음에도 불구하고 이를 공고하지 않는 경우;

b) 등록한 참여자가 없는 가상의 참가자 명단을 작성하거나 가상 또는 위조된 참가자 신청서를 작성하는 경우, 형사 처벌 대상이 되지 않은 경우;

c) 등록한 참가자의 정보를 노출하는 경우;

d) 경매 참여자에게 등록 참여나 경매 회기를 방해하거나 어렵게 만드는 행위를 하는 경우;

đ) 각 경매에 대해 경매 규칙을 제정하지 않는 경우;

e) 경매 진행을 위해 경매 전문가가 아닌 사람을 선임하는 경우;

g) 다른 개인이나 조직이 자신의 명의로 경매를 수행하게 하는 경우;

h) 입찰 보증금을 다른 목적에 사용하는 경우;

i) 등록한 참가자가 한 명뿐인 경우, 또는 참가자가 한 명뿐이고, 또는 입찰자가 한 명뿐이면서 이에 따라 경매를 진행하는 경우;

k) 규정에 따라 단순화된 절차로 경매를 진행하지 않는 경우;

l) 상승입찰 방식으로 경매를 진행할 때 최고 입찰자와 낙찰자가 다르게 기재하거나, 하락입찰 방식으로 경매를 진행할 때 제안한 가격을 수용한 사람이 낙찰자가 아닌 경우.

6. 추가 처벌 형식:

a) 부정행위에 대한 규정인 제2항의 n 점과 t 점, 제4항의 b 점, 제5항의 e, h, i 점을 위반한 행위는 1개월부터 3개월까지 경영 활동 중지 처분;

b) 부정행위에 대한 규정인 제3항의 k 점, 제4항의 a, c, d, đ 점, 제5항의 a, b, c, d, đ, g, k, l 점을 위반한 행위는 3개월부터 6개월까지 경영 활동 중지 처분.

7. 손해보상 조치:

a) 제2항의 d 점, 제3항의 b, e, h 점, 제4항의 c, d 점을 위반하여 경매 결과를 왜곡한 경우 경매 결과 취소;

b) 제7항의 a 점에 따른 경매 결과 승인 결정 취소, 경매로 인해 구입된 부동산 계약 해지, 경매로 인해 구입된 부동산 계약 해지;

c) 제2항의 n 점을 위반하여 사업자 등록증이 삭제 또는 수정되어 기관이나 권한 있는 사람에게 제공되었던 경우 사업자 등록증 반환;

d) 제2항의 b, d, l, p, r 점, 제3항의 i, k 점, 제4항, 제5항을 위반하여 얻은 불법 이익 반환.

제8조 행정违法行为、处罚形式、处罚金额及恢复措施在商业重裁活动中的行为

제31조 중재센터 및 중재센터 지점의 설립 및 등록에 관한 규정 위반 행위

1. 300만 원 이상 700만 원 이하의 과태료를 부과하는 경우 다음 각 호의 하나에 해당하는 행위가 있는 경우

a) 서류에 기재된 내용을 삭제하거나 수정하여 오류를 발생시키고, 중재센터 및 중재센터 지점의 설립 및 등록 신청서에 포함된 공문서를 변경하거나, 중재센터의 명칭 또는 영역을 변경하고, 중재센터 지점의 등록을 변경하거나, 외국중재기관의 지점이나 대리점이 Việt Nam에서 설립되거나 운영되는 경우, 중재센터 및 중재센터 지점의 명칭 또는 영역을 변경하거나, 외국중재기관의 지점을 설립하거나, 외국중재기관의 대리점을 설치하고, 외국중재기관 대리점의 책임자나 사무실 위치를 변경하는 행위;

b) 중재센터 및 중재센터 지점의 설립 및 등록 신청서에 거짓을 고백하거나, 중재센터의 명칭 또는 영역을 변경하고, 중재센터 지점의 등록을 변경하거나, 외국중재기관의 지점이나 대리점을 설립하거나, 외국중재기관의 대리점을 설치하고, 외국중재기관 대리점 책임자나 사무실 위치를 변경하는 행위 또는 공문서 발급 재발급에 관한 행위;

2. 부수적 처벌 형식:
위반행위가 제1항에서 정한 것인 경우, 관련 서류 및 문서를 몰수합니다.

3. 후과 복구 조치:

a) 관할 기관 또는 단체, 권한이 있는 개인에게 위반행위가 제1항에 따른 행위로 인해 발급된 공문서를 검토하고 처리하도록 건의합니다;

b) 관련 기관 또는 개인에게 위반행위가 제1항에 따른 행위로 인해 변경된 원본 서류 및 문서를 반환하게 합니다. 다만, 몰수된 원본이 있는 경우에는 그러하지 않습니다;

c) 위반행위가 제1항에 따른 행위로 인해 얻은 불법 이익을 반환하게 합니다.

제32조 외국중재기관 지점 및 지점의 영업활동 관련 규정 위반 행위

1. 100만 원 이상 300만 원 이하의 과태료를 부과하는 경우 다음 각 호의 하나에 해당하는 행위가 있는 경우

a) 법정 기간 내에 중재센터 또는 중재센터 지점의 대표자, 중재센터 지점 책임자, 외국중재기관 지점이나 대리점의 책임자의 변경을 관할 기관에 통보하지 않은 행위;

b) 법정 기간 내에 중재센터, 중재센터 지점 또는 외국중재기관 지점의 사무실 위치 변경을 관할 기관에 통보하지 않은 행위;

c) 법정 기간 내에 중재센터 또는 외국중재기관 지점의 중재위원 명단 변경을 관할 기관에 통보하지 않은 행위;

d) 법정 기간 내에 중재센터, 중재센터 지점 또는 외국중재기관 지점의 지점을 설립하거나, 외국중재기관 지점이나 대리점의 지점을 설치하거나, 외국중재기관 대리점의 지점을 설치하는 행위;

đ) 법정 기간 내에 중재센터, 중재센터 지점 또는 외국중재기관 지점의 영업 종료 및 관련 절차 완료를 관할 기관에 통보하지 않은 행위;

e) Đăng báo không đầy đủ nội dung, không đúng thời hạn, số lần về việc thành lập, chấm dứt hoạt động của trung tâm trọng tài, chi nhánh, văn phòng đại diện của tổ chức trọng tài nước ngoài;

g) Niêm yết không đầy đủ nội dung chủ yếu về đăng ký hoạt động của trung tâm trọng tài hoặc danh sách trọng tài viên;

h) Sử dụng không đúng hoặc ghi không đầy đủ sổ sách, biểu mẫu theo quy định;

i) Đăng ký không đúng thời hạn việc thay đổi tên gọi, lĩnh vực hoạt động, người đại diện theo pháp luật, địa điểm đặt trụ sở của trung tâm trọng tài; trưởng chi nhánh, địa điểm đặt trụ sở chi nhánh của trung tâm trọng tài hoặc thay đổi tên gọi, lĩnh vực hoạt động của chi nhánh tổ chức trọng tài nước ngoài, trưởng chi nhánh, địa điểm đặt trụ sở của chi nhánh, văn phòng đại diện của tổ chức trọng tài nước ngoài;

k) Thực hiện không đúng, không đầy đủ chế độ báo cáo; báo cáo không chính xác về tổ chức và hoạt động.

2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Không thông báo bằng văn bản cho cơ quan có thẩm quyền về việc thay đổi người đại diện theo pháp luật, trưởng chi nhánh, trưởng văn phòng đại diện của trung tâm trọng tài; trưởng chi nhánh, trưởng văn phòng đại diện của tổ chức trọng tài nước ngoài;

b) Không thông báo bằng văn bản cho cơ quan có thẩm quyền về việc thay đổi địa điểm đặt trụ sở của trung tâm trọng tài, chi nhánh của trung tâm trọng tài, địa điểm văn phòng đại diện của trung tâm trọng tài; địa điểm đặt trụ sở của chi nhánh, văn phòng đại diện của tổ chức trọng tài nước ngoài;

c) Không thông báo bằng văn bản cho cơ quan có thẩm quyền về việc thay đổi danh sách trọng tài viên của trung tâm trọng tài, chi nhánh của tổ chức trọng tài nước ngoài;

d) Không thông báo bằng văn bản cho cơ quan có thẩm quyền về việc thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện của trung tâm trọng tài; chi nhánh, văn phòng đại diện của trung tâm trọng tài ở nước ngoài; văn phòng đại diện của tổ chức trọng tài nước ngoài;

đ) Không thông báo bằng văn bản cho cơ quan có thẩm quyền về việc chấm dứt hoạt động, hoàn tất thủ tục chấm dứt hoạt động của trung tâm trọng tài, chi nhánh, văn phòng đại diện của trung tâm trọng tài; chi nhánh, văn phòng đại diện của tổ chức trọng tài nước ngoài;

e) Không đăng báo khi thành lập, chấm dứt hoạt động của trung tâm trọng tài; chi nhánh, văn phòng đại diện của tổ chức trọng tài nước ngoài;

g) Không niêm yết danh sách trọng tài viên hoặc các nội dung chủ yếu về đăng ký hoạt động của trung tâm trọng tài;

h) Không thực hiện chế độ báo cáo; không lập, quản lý sổ sách, biểu mẫu theo quy định;

i) Lưu trữ hồ sơ trọng tài không đúng quy định.

3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Hoạt động không đúng nội dung giấy phép thành lập, giấy đăng ký hoạt động của trung tâm trọng tài, chi nhánh của trung tâm trọng tài; giấy phép thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện của tổ chức trọng tài nước ngoài;

b) Hoạt động khi chưa được cấp giấy phép thành lập hoặc giấy đăng ký hoạt động;

c) Cho tổ chức khác sử dụng giấy phép thành lập, giấy đăng ký hoạt động để hoạt động trọng tài thương mại;

d) Không xây dựng quy tắc tố tụng hoặc xây dựng quy tắc tố tụng của trung tâm trọng tài có nội dung không phù hợp với quy định của pháp luật;

đ) Không lưu trữ hồ sơ trọng tài;

e) Không cung cấp bản sao quyết định trọng tài theo yêu cầu của các bên tranh chấp hoặc cơ quan có thẩm quyền;

g) Không xóa tên trọng tài viên trong danh sách trọng tài viên của trung tâm trọng tài khi trọng tài viên không còn đủ tiêu chuẩn làm trọng tài viên;

h) Tẩy xoá, sửa chữa làm sai lệch nội dung giấy phép thành lập, giấy đăng ký hoạt động.

4. Hình thức xử phạt bổ sung:
Đình chỉ hoạt động từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại các điểm a và c khoản 3 Điều này.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc nộp lại giấy phép thành lập, giấy đăng ký hoạt động bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung cho cơ quan, người có thẩm quyền đã cấp đối với hành vi vi phạm quy định điểm h khoản 3 Điều này;

b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại các điểm a, b và c khoản 3 Điều này.

Điều 33. Hành vi vi phạm quy định về hoạt động của trọng tài viên

1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Giải quyết tranh chấp trong trường hợp trọng tài viên là người thân thích hoặc là người đại diện của một bên trong vụ tranh chấp;

b) Giải quyết tranh chấp trong trường hợp trọng tài viên có lợi ích liên quan trong vụ tranh chấp;

c) Giải quyết tranh chấp trong trường hợp trọng tài viên đã là hòa giải viên, người đại diện, luật sư của một trong các bên trước khi đưa vụ tranh chấp đó ra giải quyết tại trọng tài, trừ trường hợp được các bên chấp thuận bằng văn bản;

d) Giải quyết tranh chấp khi có căn cứ rõ ràng cho thấy trọng tài viên không vô tư, khách quan.

2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Tiết lộ bí mật nội dung vụ tranh chấp mà mình giải quyết, trừ trường hợp phải cung cấp thông tin cho cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;

b) Hoạt động trọng tài thương mại mà không đủ tiêu chuẩn, điều kiện làm trọng tài viên.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.

Mục 9 HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT, MỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ TRONG HOẠT ĐỘNG HÒA GIẢI THƯƠNG MẠI

Điều 34. Hành vi vi phạm quy định về việc thành lập, đăng ký hoạt động trung tâm hòa giải thương mại, chi nhánh trung tâm hòa giải thương mại, tổ chức hòa giải thương mại nước ngoài tại Việt Nam

1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung giấy tờ do cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền cấp trong hồ sơ đề nghị thành lập, đăng ký hoạt động, thay đổi tên gọi, địa chỉ trụ sở của trung tâm hòa giải thương mại; đăng ký hoạt động chi nhánh của trung tâm hòa giải thương mại; thành lập, đăng ký hoạt động, thay đổi tên gọi, trưởng chi nhánh, địa chỉ trụ sở chi nhánh của tổ chức hòa giải thương mại nước ngoài; thành lập, thay đổi tên gọi, trưởng văn phòng đại diện, địa chỉ trụ sở văn phòng đại diện của tổ chức hòa giải thương mại nước ngoài;

b) Khai không trung thực trong hồ sơ đề nghị thành lập, đăng ký hoạt động, thay đổi tên gọi, địa chỉ trụ sở của trung tâm hòa giải thương mại; đăng ký hoạt động chi nhánh của trung tâm hòa giải thương mại; thành lập, đăng ký hoạt động, thay đổi tên gọi, trưởng chi nhánh, địa chỉ trụ sở chi nhánh của tổ chức hòa giải thương mại nước ngoài; thành lập, thay đổi tên gọi, trưởng văn phòng đại diện, địa chỉ trụ sở văn phòng đại diện của tổ chức hòa giải thương mại nước ngoài; cấp lại giấy phép thành lập trung tâm hòa giải thương mại; cấp lại giấy phép thành lập chi nhánh/văn phòng đại diện của tổ chức hòa giải thương mại nước ngoài tại Việt Nam; cấp lại giấy đăng ký hoạt động trung tâm hòa giải thương mại/chi nhánh trung tâm hòa giải thương mại; cấp lại giấy đăng ký hoạt động của chi nhánh tổ chức hòa giải thương mại nước ngoài tại Việt Nam.

2. Hình thức xử phạt bổ sung:
Tịch thu tang vật là giấy tờ, văn bản bị tẩy xoá, sửa chữa làm sai lệch nội dung đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Kiến nghị cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền xem xét, xử lý đối với giấy tờ, văn bản đã cấp do có hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Buộc nộp lại bản chính giấy tờ, văn bản bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung cho cơ quan, người có thẩm quyền đã cấp giấy tờ, văn bản đó đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này, trừ trường hợp bản chính đã bị tịch thu theo quy định tại khoản 2 Điều này;

c) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 35. Hành vi vi phạm về hoạt động của trung tâm hòa giải thương mại, chi nhánh của trung tâm hòa giải thương mại; chi nhánh, văn phòng đại diện của tổ chức hòa giải thương mại nước ngoài tại Việt Nam

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Thông báo không đúng thời hạn cho cơ quan có thẩm quyền về việc thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện của trung tâm hòa giải thương mại ở trong nước và nước ngoài; văn phòng đại diện của tổ chức hòa giải thương mại nước ngoài;

b) Thông báo không đúng thời hạn cho cơ quan có thẩm quyền về việc thay đổi địa chỉ trụ sở của trung tâm hòa giải thương mại, chi nhánh của trung tâm hòa giải thương mại; địa điểm, trưởng văn phòng đại diện của trung tâm hòa giải thương mại; chi nhánh, văn phòng đại diện của tổ chức hòa giải thương mại nước ngoài;

c) Đăng báo không đầy đủ nội dung hoặc không đúng thời hạn, số lần về việc thành lập trung tâm hòa giải; gửi danh sách hòa giải viên thương mại của tổ chức mình không đúng thời hạn;

d) Thông báo, báo cáo không đúng thời hạn cho cơ quan có thẩm quyền về việc chấm dứt hoạt động và hoàn tất thủ tục chấm dứt hoạt động của trung tâm hòa giải; chi nhánh, văn phòng đại diện của trung tâm hòa giải; chi nhánh, văn phòng đại diện của tổ chức hòa giải thương mại nước ngoài;

đ) Sử dụng không đúng, ghi không đầy đủ sổ sách, biểu mẫu theo quy định;

e) Đăng ký không đúng thời hạn về việc thay đổi tên gọi, địa chỉ trụ sở của trung tâm hòa giải thương mại; tên gọi, trưởng chi nhánh, địa chỉ trụ sở của chi nhánh, văn phòng đại diện của tổ chức hòa giải thương mại nước ngoài;

g) Lưu trữ hồ sơ hoà giải thương mại không đúng quy định;

h) Thực hiện không đúng, không đầy đủ chế độ báo cáo hoặc báo cáo không chính xác về tổ chức và hoạt động theo quy định.

2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Không thông báo bằng văn bản cho cơ quan có thẩm quyền về việc thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện của trung tâm hòa giải thương mại ở trong nước và nước ngoài; văn phòng đại diện của tổ chức hòa giải thương mại nước ngoài;

b) Không thông báo bằng văn bản cho cơ quan có thẩm quyền về việc thay đổi địa chỉ trụ sở của trung tâm hòa giải thương mại, chi nhánh của trung tâm hòa giải thương mại; địa điểm, trưởng văn phòng đại diện của trung tâm hòa giải thương mại; chi nhánh, văn phòng đại diện của tổ chức hòa giải thương mại nước ngoài;

c) Không đăng báo về việc thành lập trung tâm hòa giải hoặc không gửi danh sách hòa giải viên thương mại của tổ chức mình;

d) Không thông báo bằng văn bản cho cơ quan có thẩm quyền về việc chấm dứt hoạt động và hoàn tất thủ tục chấm dứt hoạt động của trung tâm hòa giải; chi nhánh, văn phòng đại diện của trung tâm hòa giải; chi nhánh, văn phòng đại diện của tổ chức hòa giải thương mại nước ngoài;

đ) Không thực hiện chế độ báo cáo; không lập, quản lý sổ sách, biểu mẫu theo quy định;

e) Không lưu trữ hồ sơ hoà giải thương mại;

g) Không đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền việc thay đổi tên gọi, địa chỉ trụ sở của trung tâm hòa giải thương mại; tên gọi, trưởng chi nhánh, địa chỉ trụ sở của chi nhánh, văn phòng đại diện của tổ chức hòa giải thương mại nước ngoài.

3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Hoạt động không đúng nội dung giấy phép thành lập, giấy đăng ký hoạt động của trung tâm hòa giải thương mại; chi nhánh của tổ chức hòa giải thương mại nước ngoài; giấy phép thành lập của văn phòng đại diện của tổ chức hòa giải thương mại nước ngoài;

b) Hoạt động khi chưa được cấp giấy phép thành lập hoặc giấy đăng ký hoạt động;

c) Cho tổ chức khác sử dụng giấy phép thành lập, giấy đăng ký hoạt động để hoạt động hòa giải thương mại;

d) Không xây dựng quy tắc hòa giải hoặc xây dựng quy tắc hòa giải của trung tâm hòa giải thương mại có nội dung không phù hợp quy định pháp luật;

đ) Tẩy xoá, sửa chữa làm sai lệch nội dung giấy phép thành lập, giấy đăng ký hoạt động.

4. Hình thức xử phạt bổ sung:
Đình chỉ hoạt động từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a và điểm c khoản 3 Điều này.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc nộp lại bản chính giấy phép thành lập, giấy đăng ký hoạt động bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung cho cơ quan, người có thẩm quyền đã cấp giấy tờ, văn bản đó đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm đ khoản 3 Điều này;

b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại các điểm a, b và c khoản 3 Điều này.

Điều 36. Hành vi vi phạm quy định về hoạt động của hòa giải viên thương mại

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi không thông báo cho các bên về thẩm quyền, thù lao và chi phí trước khi tiến hành hòa giải.

2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Tiết lộ thông tin về vụ việc, khách hàng mà mình biết được trong quá trình hoà giải, trừ trường hợp các bên tranh chấp đồng ý bằng văn bản hoặc pháp luật có quy định khác;

b) Nhận, đòi hỏi tiền, lợi ích khác ngoài khoản thù lao và chi phí đã thỏa thuận;

c) Hoạt động hòa giải thương mại mà không đủ tiêu chuẩn làm hòa giải viên thương mại;

d) Đồng thời đảm nhiệm vai trò đại diện hay tư vấn cho một trong các bên hoặc đồng thời là trọng tài viên đối với cùng vụ tranh chấp đang hoặc đã tiến hành hoà giải, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này.

Chương III HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT, MỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ TRONG LĨNH VỰC HÀNH CHÍNH TƯ PHÁP

Mục 1 HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT, MỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ TRONG HOẠT ĐỘNG HỘ TỊCH, QUỐC TỊCH, NUÔI CON NUÔI

Điều 37. Hành vi vi phạm quy định về đăng ký khai sinh

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi tẩy xoá, sửa chữa làm sai lệch nội dung giấy tờ do cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền cấp để làm thủ tục đăng ký khai sinh.

2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Cam đoan, làm chứng sai sự thật về việc sinh;

b) Cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật về nội dung khai sinh;

c) Sử dụng giấy tờ của người khác để làm thủ tục đăng ký khai sinh.

3. Hình thức xử phạt bổ sung:
Tịch thu tang vật là giấy tờ, văn bản bị tẩy xoá, sửa chữa làm sai lệch nội dung đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc nộp lại bản chính giấy tờ, văn bản bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung cho cơ quan, người có thẩm quyền đã cấp đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này, trừ trường hợp bản chính đã bị tịch thu theo quy định tại khoản 3 Điều này;

b) Kiến nghị cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền xem xét, xử lý đối với giấy khai sinh đã cấp do có hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.

Điều 38. Hành vi vi phạm quy định về đăng ký kết hôn

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi tẩy xoá, sửa chữa làm sai lệch nội dung giấy tờ do cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền cấp để làm thủ tục đăng ký kết hôn.

2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Cho người khác sử dụng giấy tờ của mình để làm thủ tục đăng ký kết hôn hoặc sử dụng giấy tờ của người khác để làm thủ tục đăng ký kết hôn;

b) Cung cấp thông tin, tài liệu hoặc cam đoan, làm chứng sai sự thật về tình trạng hôn nhân để làm thủ tục đăng ký kết hôn.

3. Hình thức xử phạt bổ sung:
Tịch thu tang vật là giấy tờ, văn bản bị tẩy xoá, sửa chữa làm sai lệch nội dung đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc nộp lại bản chính giấy tờ, văn bản bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung cho cơ quan, người có thẩm quyền đã cấp đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này, trừ trường hợp bản chính đã bị tịch thu theo quy định tại khoản 3 Điều này;

b) Kiến nghị cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền xem xét, xử lý đối với giấy chứng nhận kết hôn đã cấp do có hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.

Điều 39. Hành vi vi phạm quy định về tổ chức, hoạt động của trung tâm tư vấn, hỗ trợ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi không thông báo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi có sự thay đổi về tên gọi, trụ sở, người đứng đầu.

2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Tẩy xoá, sửa chữa làm sai lệch nội dung giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền cấp trong hồ sơ đăng ký hoạt động hoặc thay đổi nội dung đăng ký hoạt động;

b) Tẩy xoá, sửa chữa làm sai lệch nội dung giấy đăng ký hoạt động;

c) Không thực hiện chế độ báo cáo; không lập, quản lý hoặc sử dụng không đúng sổ sách, biểu mẫu;

d) Không tư vấn, hỗ trợ cho người có yêu cầu tư vấn, hỗ trợ về hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài;

đ) Không cấp giấy xác nhận của trung tâm theo yêu cầu của người được tư vấn, hỗ trợ;

e) Không công bố công khai mức thù lao theo quy định.

3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Khai không đúng sự thật trong tờ khai đăng ký hoạt động;

b) Cung cấp giấy tờ chứng minh về trụ sở không đúng sự thật;

c) Thay đổi tên gọi, trụ sở, người đứng đầu hoặc nội dung đăng ký hoạt động mà không có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền.

4. Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Hoạt động trong trường hợp không còn đủ điều kiện hoạt động;

b) Hoạt động vượt quá phạm vi, nội dung ghi trong giấy đăng ký hoạt động;

c) Đòi hỏi tiền hoặc lợi ích khác ngoài thù lao theo quy định khi thực hiện tư vấn, hỗ trợ về hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài;

d) Không giữ bí mật các thông tin, tư liệu về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình của các bên theo quy định của pháp luật.

5. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Thực hiện các hoạt động tư vấn, hỗ trợ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài khi chưa có giấy đăng ký hoạt động;

b) Lợi dụng việc tư vấn, hỗ trợ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài nhằm mua bán người, bóc lột sức lao động, xâm phạm tình dục hoặc vì mục đích trục lợi khác.

6. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Đình chỉ hoạt động từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này;

b) Đình chỉ hoạt động từ 06 tháng đến 09 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 5 Điều này;

c) Tịch thu tang vật là giấy tờ, văn bản bị tẩy xoá, sửa chữa làm sai lệch nội dung đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 2 Điều này.

7. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc nộp lại bản chính giấy tờ, văn bản bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung cho cơ quan, người có thẩm quyền đã cấp đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 2 Điều này, trừ trường hợp bản chính đã bị tịch thu theo quy định tại điểm c khoản 6 Điều này;

b) Buộc nộp lại giấy đăng ký hoạt động bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung cho cơ quan, người có thẩm quyền đã cấp đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;

c) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại các điểm a, b và c khoản 4, khoản 5 Điều này.

Điều 40. Hành vi vi phạm quy định về cấp, sử dụng giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi tẩy xoá, sửa chữa làm sai lệch nội dung giấy tờ do cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền cấp để làm thủ tục cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Sử dụng giấy tờ của người khác để làm thủ tục cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân;

b) Cam đoan không đúng về tình trạng hôn nhân để làm thủ tục cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân;

c) Cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật để được cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

3. Hình thức xử phạt bổ sung:
Tịch thu tang vật là giấy tờ, văn bản bị tẩy xoá, sửa chữa làm sai lệch nội dung đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc nộp lại bản chính giấy tờ, văn bản bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung cho cơ quan, người có thẩm quyền đã cấp đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này, trừ trường hợp bản chính đã bị tịch thu theo quy định tại khoản 3 Điều này;

b) Kiến nghị cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền xem xét, xử lý đối với giấy tờ, văn bản đã cấp do có hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 và các điểm a, b và c khoản 2 Điều này.

Điều 41. Hành vi vi phạm quy định về đăng ký khai tử

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung giấy tờ do cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền cấp để làm thủ tục đăng ký khai tử.

2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Làm chứng sai sự thật cho người khác để đăng ký khai tử;

b) Cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật để được đăng ký khai tử.

3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Làm thủ tục đăng ký khai tử cho người đang sống;

b) Không làm thủ tục đăng ký khai tử cho người đã chết để trục lợi;

c) Cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật khi làm thủ tục đăng ký khai tử để trục lợi.

4. Hình thức xử phạt bổ sung:
Tịch thu tang vật là giấy tờ, văn bản bị tẩy xoá, sửa chữa làm sai lệch nội dung đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc nộp lại bản chính giấy tờ, văn bản bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung cho cơ quan, người có thẩm quyền đã cấp đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này, trừ trường hợp bản chính đã bị tịch thu theo quy định tại khoản 4 Điều này;

b) Kiến nghị cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền xem xét, xử lý đối với giấy tờ, văn bản đã cấp do có hành vi vi phạm quy định tại khoản 1, khoản 2 và điểm a và điểm c khoản 3 Điều này;

c) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm b và điểm c khoản 3 Điều này.

Điều 42. Hành vi vi phạm quy định về đăng ký giám hộ

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi tẩy xoá, sửa chữa làm sai lệch nội dung giấy tờ do cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền cấp để làm thủ tục đăng ký giám hộ.

2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Sử dụng giấy tờ của người khác để làm thủ tục đăng ký giám hộ;

b) Cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật về nội dung đăng ký giám hộ.

3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng giấy tờ giả của cá nhân để làm thủ tục đăng ký giám hộ.

4. Hình thức xử phạt bổ sung:
Tịch thu tang vật là giấy tờ, văn bản bị tẩy xoá, sửa chữa làm sai lệch nội dung đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc nộp lại bản chính giấy tờ, văn bản bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung cho cơ quan, người có thẩm quyền đã cấp đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này, trừ trường hợp bản chính đã bị tịch thu theo quy định tại khoản 4 Điều này;

b) Kiến nghị cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền xem xét, xử lý đối với giấy tờ, văn bản đã cấp do có hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.

Điều 43. Hành vi vi phạm quy định về đăng ký nhận cha, mẹ, con

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi tẩy xoá, sửa chữa làm sai lệch nội dung giấy tờ do cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền cấp để làm thủ tục đăng ký nhận cha, mẹ, con.

2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Sử dụng giấy tờ của người khác để làm thủ tục đăng ký nhận cha, mẹ, con;

b) Cung cấp thông tin, tài liệu hoặc cam đoan, làm chứng sai sự thật để làm thủ tục đăng ký nhận cha, mẹ, con;

c) Đe dọa, cưỡng ép, cản trở việc nhận cha, mẹ, con.

3. Hình thức xử phạt bổ sung:
Tịch thu tang vật là giấy tờ, văn bản bị tẩy xoá, sửa chữa làm sai lệch nội dung đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc nộp lại bản chính giấy tờ, văn bản bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung cho cơ quan, người có thẩm quyền đã cấp đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này, trừ trường hợp bản chính đã bị tịch thu theo quy định tại khoản 3 Điều này;

b) Kiến nghị cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền xem xét, xử lý đối với giấy tờ, văn bản đã cấp do có hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 và điểm a, điểm b khoản 2 Điều này.

Điều 44. Hành vi vi phạm quy định về thay đổi, cải chính hộ tịch, bổ sung thông tin hộ tịch, xác định lại dân tộc

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi tẩy xoá, sửa chữa làm sai lệch nội dung giấy tờ do cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền cấp để làm thủ tục thay đổi, cải chính hộ tịch, bổ sung thông tin hộ tịch, xác định lại dân tộc.

2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Cam đoan, làm chứng, sai sự thật về nội dung thay đổi, cải chính hộ tịch bổ sung thông tin hộ tịch, xác định lại dân tộc;

b) Cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật để làm thủ tục thay đổi, cải chính hộ tịch, bổ sung thông tin hộ tịch, xác định lại dân tộc;

c) Sử dụng giấy tờ của người khác để làm thủ tục thay đổi, cải chính hộ tịch, bổ sung thông tin hộ tịch, xác định lại dân tộc.

3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật khi làm thủ tục thay đổi, cải chính hộ tịch, bổ sung thông tin hộ tịch, xác định lại dân tộc để hưởng chế độ, chính sách ưu đãi hoặc nhằm mục đích trục lợi khác.

4. Hình thức xử phạt bổ sung:
Tịch thu tang vật là giấy tờ, văn bản bị tẩy xoá, sửa chữa làm sai lệch nội dung đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Kiến nghị cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền xem xét, xử lý đối với giấy tờ, văn bản đã cấp do có hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này;

b) Buộc nộp lại bản chính giấy tờ, văn bản bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung cho cơ quan, người có thẩm quyền đã cấp đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này, trừ trường hợp bản chính đã bị tịch thu theo quy định tại khoản 4 Điều này;

c) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này.

Điều 45. Hành vi vi phạm nguyên tắc đăng ký, quản lý hộ tịch, sử dụng giấy tờ hộ tịch; xây dựng, quản lý và khai thác cơ sở dữ liệu hộ tịch

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi tẩy xoá, sửa chữa làm sai lệch nội dung giấy tờ hộ tịch.

2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Tẩy xoá, sửa chữa làm sai lệch thông tin trong sổ hộ tịch;

b) Sửa chữa làm sai lệch thông tin cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử hoặc phát tán chương trình tin học gây hại cho mạng máy tính, phương tiện điện tử của cơ sở dữ liệu hộ tịch;

c) Cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật để được đăng ký việc hộ tịch khác.

3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Đe dọa, cưỡng ép, cản trở việc thực hiện quyền, nghĩa vụ đăng ký hộ tịch;

b) Đưa hối lộ để được đăng ký hộ tịch mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;

c) Mua chuộc, hứa hẹn lợi ích vật chất, tinh thần để được đăng ký hộ tịch;

d) Cho người khác sử dụng giấy tờ hộ tịch của mình để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật.

4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Huỷ hoại giấy tờ hộ tịch; sổ hộ tịch;

b) Truy cập trái phép, trộm cắp, phá hoại thông tin trong cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử;

c) Lợi dụng việc đăng ký hộ tịch hoặc trốn tránh nghĩa vụ đăng ký hộ tịch nhằm hưởng chế độ, chính sách ưu đãi hoặc nhằm mục đích trục lợi khác.

5. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 2, các điểm a và b khoản 4 Điều này;

b) Tịch thu tang vật là giấy tờ, văn bản bị tẩy xoá, sửa chữa làm sai lệch nội dung đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này.

6. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc nộp lại bản chính giấy tờ, văn bản bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung cho cơ quan, người có thẩm quyền đã cấp đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này, trừ trường hợp bản chính đã bị tịch thu theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều này;

b) Buộc chịu mọi chi phí để khôi phục lại tình trạng ban đầu do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 2 và điểm b khoản 4 Điều này;

c) Kiến nghị cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền xem xét, xử lý đối với giấy tờ, văn bản đã cấp do có hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 4 Điều này;

d) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 4 Điều này;

đ) Buộc nộp lại số tiền bằng với giá trị tang vật, phương tiện vi phạm hành chính trong trường hợp tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định của pháp luật đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 2, các điểm a và b khoản 4 Điều này.

Điều 46. Hành vi vi phạm quy định về quản lý quốc tịch, quản lý và khai thác cơ sở dữ liệu quốc tịch

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi tẩy xoá, sửa chữa làm sai lệch nội dung giấy tờ do cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền cấp trong hồ sơ đề nghị xin nhập, xin trở lại, xin thôi quốc tịch Việt Nam; hồ sơ xin xác nhận có quốc tịch Việt Nam; hồ sơ xin xác nhận là người gốc Việt Nam.

2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Khai báo thông tin, cam đoan sai sự thật trong hồ sơ đề nghị xin nhập, xin trở lại, xin thôi quốc tịch Việt Nam; hồ sơ xin xác nhận có quốc tịch Việt Nam; hồ sơ xin xác nhận là người gốc Việt Nam;

b) Tẩy xoá, sửa chữa làm sai lệch nội dung giấy tờ về quốc tịch;

c) Sử dụng giấy tờ không còn giá trị chứng minh quốc tịch Việt Nam để chứng minh đang có quốc tịch Việt Nam.

3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi huỷ hoại giấy tờ về quốc tịch.

4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi truy cập trái phép, trộm cắp, phá hoại thông tin trong cơ sở dữ liệu quốc tịch.

5. Hình thức xử phạt bổ sung:
Tịch thu tang vật là giấy tờ, văn bản bị tẩy xoá, sửa chữa làm sai lệch nội dung đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều này; giấy tờ không còn giá trị chứng minh quốc tịch Việt Nam đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 2 Điều này; tịch thu tang vật vi phạm hành chính quy định tại khoản 4 Điều này.

6. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc nộp lại bản chính giấy tờ, văn bản bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung cho cơ quan, người có thẩm quyền đã cấp đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều này, trừ trường hợp bản chính đã bị tịch thu theo quy định tại khoản 5 Điều này;

b) Kiến nghị cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền xem xét, xử lý đối với giấy tờ, văn bản đã cấp do có hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 và điểm a, điểm c khoản 2 Điều này;

c) Buộc chịu mọi chi phí để khôi phục lại tình trạng ban đầu đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều này;

d) Buộc nộp lại số tiền bằng với giá trị tang vật, phương tiện vi phạm hành chính trong trường hợp tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định của pháp luật đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều này.

Điều 47. Hành vi vi phạm quy định về đăng ký các việc hộ tịch khác

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi tẩy xoá, sửa chữa làm sai lệch nội dung giấy tờ do cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền cấp để làm các thủ tục đăng ký hộ tịch khác.

2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật để làm các thủ tục đăng ký hộ tịch khác;

b) Sử dụng giấy tờ của người khác để làm các thủ tục đăng ký hộ tịch khác.

3. Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu tang vật là giấy tờ, văn bản bị tẩy xoá, sửa chữa làm sai lệch nội dung đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Kiến nghị cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền xem xét, xử lý đối với giấy tờ, văn bản đã cấp đối với hành vi vi phạm tại Điều này;

b) Buộc nộp lại bản chính giấy tờ, văn bản bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung cho cơ quan, người có thẩm quyền đã cấp đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này, trừ trường hợp bản chính đã bị tịch thu.

Điều 48. Hành vi vi phạm quy định về nuôi con nuôi

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Khai không đúng sự thật để đăng ký việc nuôi con nuôi;

b) Phân biệt đối xử giữa con đẻ và con nuôi;

c) Không thực hiện nghĩa vụ báo cáo tình hình phát triển của con nuôi trong nước;

d) Tẩy xoá, sửa chữa làm sai lệch nội dung giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền cấp để làm thủ tục đăng ký việc nuôi con nuôi.

2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Lợi dụng việc cho con nuôi để vi phạm pháp luật về dân số;

b) Lợi dụng việc làm con nuôi của thương binh, người có công với cách mạng, người thuộc dân tộc thiểu số để hưởng chế độ, chính sách ưu đãi của nhà nước.

3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Mua chuộc, ép buộc, đe dọa hoặc thực hiện các hành vi khác trái pháp luật để có sự đồng ý của người có quyền đồng ý cho trẻ em làm con nuôi;

b) Lợi dụng việc cho, nhận hoặc giới thiệu trẻ em làm con nuôi để trục lợi, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản này;

c) Lợi dụng việc nhận nuôi con nuôi nhằm bóc lột sức lao động của con nuôi.

4. Hình thức xử phạt bổ sung:
Tịch thu tang vật là văn bản, giấy tờ bị tẩy xoá, sửa chữa làm sai lệch nội dung đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm d khoản 1 Điều này.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc nộp lại bản chính giấy tờ, văn bản bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung cho cơ quan, người có thẩm quyền đã cấp đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm d khoản 1 Điều này, trừ trường hợp bản chính đã bị tịch thu theo quy định tại khoản 4 Điều này;

b) Kiến nghị cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền xem xét, xử lý đối với giấy tờ, văn bản đã cấp do có hành vi vi phạm quy định tại điểm a và điểm d khoản 1; điểm b khoản 2 Điều này;

c) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 2, điểm b và điểm c khoản 3 Điều này;

d) Buộc chịu mọi chi phí để khám bệnh, chữa bệnh và chi phí khác (nếu có) do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 3 Điều này.

Điều 49. Hành vi vi phạm quy định về văn phòng con nuôi nước ngoài tại Việt Nam

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi tẩy xoá, sửa chữa làm sai lệch nội dung giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền cấp trong hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, sửa đổi giấy phép hoạt động của văn phòng con nuôi nước ngoài.

2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Không thông báo bằng văn bản cho cơ quan có thẩm quyền về việc chấm dứt hoạt động;

b) Không thực hiện chế độ báo cáo hoặc báo cáo sai sự thật; không lập, quản lý hoặc sử dụng các loại sổ sách, biểu mẫu theo quy định.

3. Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi thay đổi người đứng đầu khi chưa được phép của cơ quan có thẩm quyền.

4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Giới thiệu trẻ em làm con nuôi trái pháp luật;

b) Cho tổ chức khác thuê, mượn giấy phép hoạt động của văn phòng con nuôi nước ngoài;

c) Sử dụng giấy phép hoạt động của văn phòng con nuôi nước ngoài khác.

5. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi hoạt động khi không đủ điều kiện theo quy định của pháp luật về nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài.

6. Đình chỉ hoạt động từ 09 tháng đến 12 tháng đối với văn phòng con nuôi nước ngoài vi phạm nguyên tắc hoạt động phi lợi nhuận trong lĩnh vực nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài.

7. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Đình chỉ hoạt động của văn phòng con nuôi nước ngoài tại Việt Nam từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này;

b) Tịch thu tang vật là giấy tờ, văn bản bị tẩy xoá, sửa chữa làm sai lệch nội dung đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này.

8. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc nộp lại bản chính giấy tờ, văn bản bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung cho cơ quan, người có thẩm quyền đã cấp đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này, trừ trường hợp bản chính đã bị tịch thu theo quy định tại điểm b khoản 7 Điều này;

b) Kiến nghị cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền xem xét, xử lý đối với giấy tờ, văn bản đã cấp do có hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này;

c) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại các khoản 4, 5 và 6 Điều này.

Mục 2 HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT, MỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ TRONG HOẠT ĐỘNG PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT; HÒA GIẢI Ở CƠ SỞ; HỢP TÁC QUỐC TẾ VỀ PHÁP LUẬT VÀ CẢI CÁCH TƯ PHÁP

Điều 50. Hành vi vi phạm quy định về hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật và hòa giải ở cơ sở

1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Cản trở việc thực hiện quyền được thông tin, tìm hiểu, học tập pháp luật của công dân;

b) Cản trở hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật của cơ quan, tổ chức, cá nhân;

c) Cản trở hoạt động hòa giải ở cơ sở đối với tổ hòa giải, hòa giải viên;

d) Cản trở các bên giải quyết tranh chấp, mâu thuẫn bằng hòa giải ở cơ sở.

2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi cung cấp thông tin, tài liệu có nội dung sai sự thật, trái pháp luật, trái đạo đức xã hội, truyền thống tốt đẹp của dân tộc.

3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi lợi dụng phổ biến, giáo dục pháp luật để xuyên tạc chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước; tuyên truyền chính sách thù địch, gây chia rẽ khối đại đoàn kết toàn dân tộc; xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc cải chính thông tin đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này;

b) Buộc huỷ bỏ tài liệu đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.

Điều 51. Hành vi vi phạm quy định về nghĩa vụ của tuyên truyền viên pháp luật, báo cáo viên pháp luật

1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Lợi dụng danh nghĩa tuyên truyền viên pháp luật để thực hiện các hoạt động không thuộc nhiệm vụ được giao nhằm trục lợi mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;

b) Lợi dụng danh nghĩa báo cáo viên pháp luật để thực hiện các hoạt động không thuộc nhiệm vụ được giao nhằm trục lợi mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

2. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 52. Hành vi vi phạm quy định về quản lý hợp tác quốc tế về pháp luật và cải cách tư pháp

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi báo cáo không đúng về tình hình hợp tác quốc tế về pháp luật và cải cách tư pháp.

2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Không báo cáo về tình hình hợp tác quốc tế về pháp luật và cải cách tư pháp theo quy định;

b) Không báo cáo kết quả chương trình, dự án hợp tác về pháp luật và cải cách tư pháp; kết quả tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế về pháp luật theo quy định.

3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Không tuân thủ trình tự, thủ tục thẩm định, lấy ý kiến của Bộ Tư pháp, Bộ Ngoại giao, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng đối với thỏa thuận quốc tế, chương trình, dự án, phi dự án hợp tác quốc tế về pháp luật và cải cách tư pháp theo quy định;

b) Tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế mà chưa được phép của cơ quan có thẩm quyền theo quy định.

4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Báo cáo, cung cấp thông tin sai sự thật ảnh hưởng đến việc thẩm định, cho ý kiến đối với văn kiện chương trình, dự án, phi dự án, hội nghị, hội thảo quốc tế về pháp luật;

b) Tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế về pháp luật và cải cách tư pháp không đúng nội dung, chương trình làm việc, báo cáo viên, diễn giả người nước ngoài của Đề án tổ chức đã được phê duyệt;

c) Thực hiện chương trình, dự án, phi dự án về pháp luật và cải cách tư pháp không đúng mục tiêu, hoạt động và kết quả của Quyết định phê duyệt Văn kiện chương trình, dự án, phi dự án.

5. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Thực hiện chương trình, dự án, phi dự án về pháp luật khi chưa có quyết định phê duyệt có hiệu lực pháp luật của cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền;

b) Phê duyệt không đúng trình tự, thủ tục, thẩm quyền theo quy định đối với các chương trình, dự án, phi dự án về pháp luật.

Mục 3 HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT, MỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ TRONG HOẠT ĐỘNG TRỢ GIÚP PHÁP LÝ, HỖ TRỢ PHÁP LÝ CHO DOANH NGHIỆP

Điều 53. Hành vi vi phạm quy định về người được trợ giúp pháp lý

1. Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi cố ý cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật về vụ việc trợ giúp pháp lý.

2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi tẩy xoá, sửa chữa làm sai lệch nội dung giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền cấp để đủ điều kiện là người được trợ giúp pháp lý.

3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Đe dọa, cản trở, can thiệp trái pháp luật vào hoạt động trợ giúp pháp lý; gây rối, làm mất trật tự, vi phạm nghiêm trọng nội quy nơi thực hiện trợ giúp pháp lý;

b) Xâm phạm sức khỏe, danh dự, nhân phẩm của người thực hiện trợ giúp pháp lý và uy tín của tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

4. Hình thức xử phạt bổ sung:
Tịch thu tang vật là tài liệu sai sự thật đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1; giấy tờ, văn bản bị tẩy xoá, sửa chữa làm sai lệch nội dung đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc nộp lại bản chính giấy tờ, văn bản bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung cho cơ quan, người có thẩm quyền đã cấp đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này, trừ trường hợp bản chính đã bị tịch thu theo quy định tại khoản 4 Điều này.

Điều 54. Hành vi vi phạm quy định về người thực hiện trợ giúp pháp lý

1. Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Cho người khác sử dụng thẻ cộng tác viên trợ giúp pháp lý;

b) Sử dụng thẻ cộng tác viên trợ giúp pháp lý của người khác;

c) Không nộp lại thẻ cộng tác viên trợ giúp pháp lý trong trường hợp bị thu hồi thẻ cộng tác viên trợ giúp pháp lý;

d) Không từ chối hoặc tiếp tục thực hiện trợ giúp pháp lý trong trường hợp phải từ chối theo quy định;

đ) Không lập hồ sơ, bàn giao hồ sơ vụ việc trợ giúp pháp lý theo quy định.

2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi tẩy xoá, sửa chữa làm sai lệch nội dung giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền cấp để đủ điều kiện thực hiện trợ giúp pháp lý.

3. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Sử dụng thẻ cộng tác viên trợ giúp pháp lý của người khác để trục lợi;

b) Cho người khác sử dụng thẻ cộng tác viên trợ giúp pháp lý để trục lợi;

c) Lợi dụng danh nghĩa người thực hiện trợ giúp pháp lý để trục lợi, gây mất trật tự, an toàn xã hội, ảnh hưởng xấu đến đạo đức xã hội mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;

d) Nhận, đòi hỏi bất kỳ một khoản tiền, lợi ích vật chất hoặc lợi ích khác từ người được trợ giúp pháp lý; sách nhiễu người được trợ giúp pháp lý;

đ) Từ chối hoặc không tiếp tục thực hiện trợ giúp pháp lý cho người được trợ giúp pháp lý mà không có căn cứ;

e) Làm sai lệch các tài liệu trong hồ sơ vụ việc trợ giúp pháp lý.

4. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Tiết lộ thông tin về vụ việc trợ giúp pháp lý, về người được trợ giúp pháp lý, trừ trường hợp người được trợ giúp pháp lý đồng ý bằng văn bản hoặc pháp luật có quy định khác;

b) Xúi giục, kích động người được trợ giúp pháp lý cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật; khiếu nại, tố cáo, khởi kiện trái pháp luật;

c) Xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của người được trợ giúp pháp lý; phân biệt đối xử người được trợ giúp pháp lý;

d) Thực hiện trợ giúp pháp lý trong trường hợp không đủ điều kiện thực hiện trợ giúp pháp lý.

5. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Tước quyền sử dụng thẻ cộng tác viên trợ giúp pháp lý từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 3, các điểm a, b và c khoản 4 Điều này;

b) Tịch thu tang vật là giấy tờ, văn bản bị tẩy xoá, sửa chữa làm sai lệch nội dung đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này.

6. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Kiến nghị cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền xem xét xử lý đối với giấy tờ, văn bản đã cấp do có hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này;

b) Buộc nộp lại bản chính giấy tờ, văn bản bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung cho cơ quan, người có thẩm quyền đã cấp đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này, trừ trường hợp bản chính đã bị tịch thu theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều này;

c) Buộc hủy bỏ tài liệu bị làm sai lệch trong hồ sơ vụ việc đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm e khoản 3 Điều này;

d) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 3, điểm d khoản 4 Điều này.

Điều 55. Hành vi vi phạm quy định về tổ chức tham gia trợ giúp pháp lý

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Không thực hiện chế độ thống kê, báo cáo, lập, lưu trữ hồ sơ vụ việc trợ giúp pháp lý theo quy định;

b) Không chuyển hồ sơ vụ việc trợ giúp pháp lý chưa hoàn thành đến tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý được Sở Tư pháp giao để tiếp tục thực hiện vụ việc trợ giúp pháp lý hoặc không thông báo chấm dứt thực hiện trợ giúp pháp lý theo quy định.

2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Tẩy xoá, sửa chữa làm sai lệch nội dung giấy đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý;

b) Từ chối hoặc không tiếp tục thực hiện trợ giúp pháp lý không đúng quy định;

c) Thực hiện trợ giúp pháp lý không đúng nội dung đăng ký;

d) Thực hiện trợ giúp pháp lý trong trường hợp không đủ điều kiện thực hiện trợ giúp pháp lý;

đ) Tiết lộ thông tin về vụ việc trợ giúp pháp lý, về người được trợ giúp pháp lý, trừ trường hợp người được trợ giúp pháp lý đồng ý bằng văn bản hoặc pháp luật có quy định khác;

e) Thực hiện trợ giúp pháp lý trong trường hợp phải chấm dứt việc thực hiện trợ giúp pháp lý theo quy định;

g) Mạo danh hoặc lợi dụng hoạt động trợ giúp pháp lý để trục lợi; gây mất trật tự, an toàn xã hội, ảnh hưởng xấu đến đạo đức xã hội mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với hành vi thành lập tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý không đúng quy định.

4. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Tước quyền sử dụng giấy đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại các điểm c, đ và g khoản 2 Điều này;

b) Tịch thu tang vật là giấy đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý bị tẩy xoá, sửa chữa làm sai lệch nội dung đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 2 Điều này.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc nộp lại bản chính giấy tờ, văn bản bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung cho cơ quan, người có thẩm quyền đã cấp đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 2 Điều này, trừ trường hợp bản chính đã bị tịch thu theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều này;

b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm g khoản 2 Điều này.

Điều 56. Hành vi vi phạm về hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi báo cáo, cung cấp thông tin giả mạo, không trung thực liên quan đến hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.

2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng nguồn lực được hỗ trợ pháp lý không đúng mục đích đã cam kết.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này.

Mục 4 HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT, MỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ TRONG HOẠT ĐỘNG ĐĂNG KÝ BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM

Điều 57. Hành vi vi phạm quy định về đăng ký biện pháp bảo đảm

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi tẩy xoá, sửa chữa làm sai lệch nội dung Văn bản chứng nhận hoặc Văn bản thông báo hoặc Văn bản cung cấp thông tin của cơ quan đăng ký, cơ quan có thẩm quyền cung cấp thông tin hoặc Phiếu yêu cầu đăng ký có chứng nhận của cơ quan đăng ký.

2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Giả mạo chữ ký của người yêu cầu đăng ký, bên bảo đảm, bên nhận bảo đảm trong Phiếu yêu cầu, của người đề nghị trong Văn bản đề nghị chỉnh lý thông tin có sai sót, của người yêu cầu trong Văn bản đề nghị cấp mã số sử dụng cơ sở dữ liệu;

b) Giả mạo chữ ký của người có thẩm quyền của cơ quan đăng ký, cơ quan có thẩm quyền cung cấp thông tin, cơ quan cấp mã số sử dụng cơ sở dữ liệu; giả mạo chữ ký trong văn bản của cơ quan thi hành án dân sự, của Chấp hành viên về việc thông báo kê biên hoặc giải toả kê biên tài sản thi hành án là tài sản bảo đảm hoặc về việc yêu cầu tạm dừng, dừng việc đăng ký đối với tài sản mà bên bảo đảm là người phải thi hành án theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự; giả mạo chữ ký trong văn bản của cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng, của người có thẩm quyền tiến hành tố tụng hoặc của cơ quan khác có thẩm quyền, của người khác có thẩm quyền về việc yêu cầu không thực hiện đăng ký.

3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi hủy hoại giấy tờ, văn bản về đăng ký biện pháp bảo đảm.

4. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Tịch thu tang vật là Văn bản chứng nhận, Văn bản thông báo, Văn bản cung cấp thông tin, Phiếu yêu cầu có chứng nhận của cơ quan đăng ký bị tẩy xoá, sửa chữa làm sai lệch nội dung đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Tịch thu tang vật là Phiếu yêu cầu, Văn bản đề nghị chỉnh lý thông tin có sai sót, Văn bản đề nghị cấp mã số sử dụng cơ sở dữ liệu tại điểm a khoản 2 Điều này;

c) Tịch thu tang vật là văn bản của cơ quan thi hành án dân sự, của Chấp hành viên về việc thông báo kê biên hoặc giải toả kê biên tài sản thi hành án là tài sản bảo đảm hoặc về việc yêu cầu tạm dừng, dừng việc đăng ký đối với tài sản mà bên bảo đảm là người phải thi hành án theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự, văn bản của cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng, của người có thẩm quyền tiến hành tố tụng hoặc của cơ quan khác có thẩm quyền, của người khác có thẩm quyền về việc yêu cầu không thực hiện đăng ký quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc nộp lại bản chính giấy tờ, văn bản bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung cho cơ quan, người có thẩm quyền đã cấp đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này, trừ trường hợp bản chính đã bị tịch thu theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều này;

b) Buộc chịu mọi chi phí để khôi phục lại tình trạng ban đầu do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này;

c) Buộc nộp lại số tiền bằng với giá trị tang vật, phương tiện vi phạm hành chính trong trường hợp tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định của pháp luật đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này.

Điều 58. Hành vi vi phạm quy định về khai thác thông tin trong cơ sở dữ liệu, vi phạm quy định về đăng ký trực tuyến biện pháp bảo đảm

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Khai thác, sử dụng trái phép, làm sai lệch thông tin trong hồ sơ đăng ký biện pháp bảo đảm;

b) Xâm nhập, sửa đổi hoặc xóa bỏ trái phép thông tin đăng ký trong cơ sở dữ liệu về biện pháp bảo đảm;

c) Phát tán chương trình phần mềm làm rối loạn, thay đổi, phá hoại hệ thống đăng ký trực tuyến về biện pháp bảo đảm hoặc có hành vi khác nhằm phá hoại hạ tầng công nghệ của hệ thống đăng ký trực tuyến về biện pháp bảo đảm;

d) Gian lận, mạo nhận, chiếm đoạt hoặc sử dụng trái phép mã số sử dụng cơ sở dữ liệu để thực hiện hành vi vi phạm quy định của pháp luật về đăng ký biện pháp bảo đảm.

2. Hình thức xử phạt bổ sung:
Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc chịu mọi chi phí để khôi phục lại tình trạng ban đầu do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Buộc nộp lại số tiền bằng với giá trị tang vật, phương tiện vi phạm hành chính trong trường hợp tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định của pháp luật đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này.

Mục 5 HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT, MỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ TRONG HOẠT ĐỘNG BỒI THƯỜNG NHÀ NƯỚC

Điều 59. Hành vi vi phạm quy định về yêu cầu bồi thường và giải quyết yêu cầu bồi thường

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Tẩy xoá, sửa chữa làm sai lệch nội dung tài liệu, chứng cứ trong hồ sơ yêu cầu bồi thường và trong quá trình giải quyết yêu cầu bồi thường;

b) Tẩy xoá, sửa chữa làm sai lệch nội dung quyết định giải quyết bồi thường.

2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Cản trở, lừa dối, ép buộc hoặc đe doạ để người yêu cầu bồi thường không thực hiện được quyền yêu cầu bồi thường trong thời hạn luật định;

b) Ép buộc, lừa dối hoặc đe dọa người yêu cầu bồi thường rút yêu cầu bồi thường;

c) Ép buộc hoặc đe doạ người yêu cầu bồi thường trong quá trình thực hiện quyền yêu cầu bồi thường;

d) Ép buộc hoặc đe dọa người giải quyết bồi thường, cá nhân, tổ chức có liên quan trong quá trình giải quyết yêu cầu bồi thường;

đ) Ép buộc hoặc đe dọa cá nhân, tổ chức cung cấp tài liệu, chứng cứ sai sự thật trong quá trình giải quyết yêu cầu bồi thường.

3. Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Cung cấp tài liệu, chứng cứ sai sự thật trong hồ sơ yêu cầu bồi thường và trong quá trình giải quyết yêu cầu bồi thường;

b) Không cung cấp tài liệu, chứng cứ trong quá trình giải quyết yêu cầu bồi thường.

4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi thông đồng giữa người yêu cầu bồi thường với người giải quyết yêu cầu bồi thường, người có liên quan để trục lợi.

5. Hình thức xử phạt bổ sung:
Tịch thu tang vật là văn bản, tài liệu, chứng cứ bị tẩy xoá, sửa chữa làm sai lệch nội dung đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này.

6. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc nộp lại bản chính giấy tờ, văn bản bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung cho cơ quan, người có thẩm quyền đã cấp đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này, trừ trường hợp bản chính đã bị tịch thu theo quy định tại khoản 5 Điều này;

b) Buộc nộp lại số tiền tạm ứng, kinh phí bồi thường có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 1, điểm d và điểm đ khoản 2, điểm a khoản 3 và khoản 4 Điều này.

Điều 60. Hành vi vi phạm quy định về hoàn trả

1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi tẩy xoá, sửa chữa làm sai lệch nội dung giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền cấp để được giảm mức hoàn trả hoặc hoãn việc hoàn trả trong trường hợp người thi hành công vụ không còn làm trong cơ quan nhà nước.

2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Ép buộc hoặc đe dọa thủ trưởng cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ gây thiệt hại trong việc ra quyết định hoàn trả;

b) Ép buộc hoặc đe dọa hội đồng xem xét trách nhiệm hoàn trả trong quá trình xem xét trách nhiệm hoàn trả.

3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Cung cấp tài liệu, chứng cứ sai sự thật để được giảm mức hoàn trả hoặc hoãn việc hoàn trả trong trường hợp người thi hành công vụ không còn làm trong cơ quan nhà nước;

b) Không thu tiền hoặc không phối hợp trong việc thu tiền hoàn trả trên cơ sở yêu cầu của cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ gây thiệt hại theo quyết định hoàn trả.

4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Không thực hiện trách nhiệm hoàn trả theo quyết định hoàn trả đã có hiệu lực pháp luật trong trường hợp người thi hành công vụ không còn làm trong cơ quan nhà nước;

b) Thông đồng với hội đồng xem xét trách nhiệm hoàn trả về mức hoàn trả của người thi hành công vụ gây thiệt hại để trục lợi.

5. Hình thức xử phạt bổ sung:
Tịch thu tang vật là văn bản, tài liệu, chứng cứ bị tẩy xoá, sửa chữa làm sai lệch nội dung đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này.

6. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc nộp lại bản chính giấy tờ, văn bản bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung cho cơ quan, người có thẩm quyền đã cấp đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này, trừ trường hợp bản chính đã bị tịch thu theo quy định tại khoản 5 Điều này;

b) Kiến nghị cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền xem xét, xử lý đối với giấy tờ, văn bản đã cấp do có hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này;

c) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 4 Điều này.

Chương IV HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT, MỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ TRONG LĨNH VỰC HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH

Điều 61. Hành vi tảo hôn, tổ chức tảo hôn

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi tổ chức lấy vợ, lấy chồng cho người chưa đủ tuổi kết hôn.

2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi duy trì quan hệ vợ chồng trái pháp luật với người chưa đủ tuổi kết hôn mặc dù đã có bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Toà án.

Điều 62. Hành vi vi phạm quy định về kết hôn, ly hôn và vi phạm chế độ hôn nhân một vợ, một chồng

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Đang có vợ hoặc đang có chồng mà kết hôn với người khác, chưa có vợ hoặc chưa có chồng mà kết hôn với người mà mình biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ;

b) Đang có vợ hoặc đang có chồng mà chung sống như vợ chồng với người khác;

c) Chưa có vợ hoặc chưa có chồng mà chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ;

d) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng;

đ) Cản trở kết hôn, yêu sách của cải trong kết hôn hoặc cản trở ly hôn.

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ hoặc giữa những người có họ trong phạm vi ba đời;

b) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi;

c) Cưỡng ép kết hôn hoặc lừa dối kết hôn; cưỡng ép ly hôn hoặc lừa dối ly hôn;

d) Lợi dụng việc kết hôn để xuất cảnh, nhập cảnh, cư trú, nhập quốc tịch Việt Nam, quốc tịch nước ngoài; hưởng chế độ ưu đãi của Nhà nước hoặc để đạt được mục đích khác mà không nhằm mục đích xây dựng gia đình;

đ) Lợi dụng việc ly hôn để trốn tránh nghĩa vụ tài sản, vi phạm chính sách, pháp luật về dân số hoặc để đạt được mục đích khác mà không nhằm mục đích chấm dứt hôn nhân.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm d và điểm đ khoản 2 Điều này.

Điều 63. Hành vi vi phạm quy định về sinh con

1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi thực hiện sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản vì mục đích thương mại, sinh sản vô tính, mang thai hộ vì mục đích thương mại.

2. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 64. Hành vi vi phạm quy định về giám hộ

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi trốn tránh, không thực hiện nghĩa vụ giám hộ sau khi đã đăng ký giám hộ.

2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Lợi dụng việc thực hiện quyền, nghĩa vụ của người giám hộ để trục lợi;

b) Lợi dụng việc thực hiện quyền, nghĩa vụ của người giám hộ để xâm phạm tình dục, bóc lột sức lao động của người được giám hộ.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này;

b) Buộc chịu mọi chi phí để khám bệnh, chữa bệnh và chi phí khác (nếu có) đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 2 Điều này.

Chương V HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT, MỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ TRONG LĨNH VỰC THI HÀNH ÁN DÂN SỰ

Mục 1 HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT, MỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ TRONG HOẠT ĐỘNG THI HÀNH ÁN DÂN SỰ

Điều 65. Hành vi vi phạm quy định trong lĩnh vực thi hành án dân sự

1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi đã nhận giấy báo, giấy triệu tập lần thứ hai của người có thẩm quyền thi hành án nhưng không đến địa điểm ghi trong giấy báo, giấy triệu tập mà không có lý do chính đáng.

2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Không cung cấp thông tin định danh cá nhân, thông tin liên quan đến tài sản bị xử lý để thi hành án theo yêu cầu của người có thẩm quyền thi hành án mà không có lý do chính đáng; không giao giấy tờ liên quan đến tài sản bị xử lý để thi hành án theo yêu cầu của người có thẩm quyền thi hành án mà không có lý do chính đáng;

b) Không thông báo cho cơ quan thi hành án dân sự khi có thay đổi về địa chỉ, nơi cư trú;

c) Không kê khai hoặc kê khai không đầy đủ, không chính xác tài sản, thu nhập, điều kiện thi hành án khi người có thẩm quyền thi hành án yêu cầu;

d) Có lời nói, hành động lăng mạ, xúc phạm người thi hành công vụ trong thi hành án dân sự;

đ) Chống đối, cản trở hoặc xúi giục người khác chống đối, cản trở hoạt động thi hành án dân sự;

e) Gây rối trật tự nơi thi hành án hoặc có hành vi khác gây trở ngại cho hoạt động thi hành án dân sự mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Không thực hiện công việc phải làm theo bản án, quyết định;

b) Không chấm dứt thực hiện công việc không được làm theo bản án, quyết định;

c) Trì hoãn thực hiện nghĩa vụ thi hành án trong trường hợp có điều kiện thi hành án;

d) Cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật cho cơ quan thi hành án dân sự.

4. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Làm hư hỏng tài sản để không thực hiện nghĩa vụ thi hành án hoặc để trốn tránh việc kê biên tài sản;

b) Phá hủy niêm phong tài sản đã kê biên;

c) Không chấp hành quyết định của người có thẩm quyền thi hành án về việc trừ vào thu nhập;

d) Không chấp hành quyết định của người có thẩm quyền thi hành án về việc tạm giữ tài sản, giấy tờ liên quan đến việc thi hành án;

đ) Không chấp hành quyết định của người có thẩm quyền thi hành án về việc tạm dừng đăng ký, chuyển quyền sở hữu, sử dụng, thay đổi hiện trạng tài sản;

e) Không chấp hành quyết định của người có thẩm quyền thi hành án về việc giao, trả tài sản, giấy tờ thi hành án;

g) Không cung cấp thông tin mà không có lý do chính đáng hoặc cung cấp không đúng, không đầy đủ thông tin về tài khoản, thu nhập của người phải thi hành án;

h) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn cản trở việc cung cấp thông tin về tài khoản, thu nhập của người phải thi hành án và việc phong tỏa, khấu trừ để thi hành án; làm lộ thông tin hoặc lạm dụng thông tin về tài khoản, thu nhập của người phải thi hành án để sử dụng trái phép vào mục đích khác.

5. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Tẩu tán tài sản để không thực hiện nghĩa vụ thi hành án hoặc để trốn tránh việc kê biên tài sản;

b) Sử dụng trái phép, tiêu dùng, chuyển nhượng, đánh tráo, cất giấu hoặc thay đổi tình trạng tài sản đã kê biên mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;

c) Chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, cầm cố hoặc có hành vi khác nhằm chuyển quyền sở hữu, sử dụng tài sản bị hạn chế giao dịch theo quy định;

d) Hủy hoại tài sản đã kê biên;

đ) Không chấp hành quyết định của người có thẩm quyền thi hành án về việc thu tiền, tài sản của người phải thi hành án đang do người thứ ba giữ;

e) Không thực hiện quyết định thi hành án về việc áp dụng các biện pháp khẩn cấp tạm thời hoặc bản án, quyết định phải thi hành ngay của Tòa án;

g) Tiết lộ thông tin để người phải thi hành án chuyển, rút tiền khỏi tài khoản làm ảnh hưởng đến quá trình thi hành án.

6. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Không chấp hành quyết định của người có thẩm quyền thi hành án về việc khấu trừ tài khoản, thu giữ giấy tờ có giá của người phải thi hành án;

b) Không chấp hành quyết định của người có thẩm quyền thi hành án về việc thu tiền từ hoạt động kinh doanh của người phải thi hành án; về việc thu tiền của người phải thi hành án đang giữ;

c) Không chấp hành quyết định của người có thẩm quyền thi hành án về việc kê biên, sử dụng, khai thác quyền sở hữu trí tuệ thuộc quyền sở hữu của người phải thi hành án.

7. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện quyết định của người có thẩm quyền thi hành án về việc phong tỏa tài khoản, tài sản của người phải thi hành án.

8. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 4, điểm a và điểm b khoản 5 Điều này;

b) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu trong trường hợp cần thiết theo quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 3 Điều này.

Điều 66. Hành vi vi phạm quy định của thừa phát lại trong lĩnh vực thi hành án dân sự

1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi thông báo không đúng về thời hạn, hình thức của quyết định, giấy tờ, văn bản về thi hành án dân sự cho đương sự và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan theo quy định.

2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Không thực hiện xác minh hoặc xác minh điều kiện thi hành án không bảo đảm thời hạn theo quy định;

b) Xác minh điều kiện thi hành án không đầy đủ nội dung cần xác minh hoặc không đúng đối tượng, không đúng địa điểm theo quy định;

c) Biên bản xác minh điều kiện thi hành án lập không đúng quy định;

d) Vi phạm quy định về bảo mật thông tin xác minh điều kiện thi hành án;

đ) Không thông báo các quyết định, giấy tờ, văn bản về thi hành án dân sự cho đương sự và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan theo quy định.

3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Không cho đương sự thỏa thuận giá, thỏa thuận lựa chọn tổ chức thẩm định giá, tổ chức hành nghề đấu giá tài sản;

b) Thực hiện việc ký hợp đồng thẩm định giá với tổ chức thẩm định giá không có chức năng thẩm định giá;

c) Không thông báo cho các đương sự về kết quả thẩm định giá trước khi ký hợp đồng đấu giá tài sản;

d) Không thực hiện đúng quy định về yêu cầu thẩm định giá lại tài sản của đương sự.

4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Thanh toán tiền thi hành án không đúng thứ tự, chia tỷ lệ không đúng quy định;

b) Chi tiền mặt không đúng quy định đối với trường hợp người được thi hành án là doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân có tài khoản ngân hàng;

c) Thu tiền thi hành án nhưng nộp vào quỹ không đúng quy định;

d) Thanh toán tiền thi hành án không đúng đối tượng; không đúng thời hạn theo quy định;

đ) Xác minh điều kiện thi hành án, tổ chức thi hành án liên quan đến quyền, lợi ích của bản thân và những người là người thân thích của mình, bao gồm: vợ, chồng, con đẻ, con nuôi, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, bác, chú, cậu, cô, dì và anh, chị, em ruột của thừa phát lại, của vợ hoặc chồng của thừa phát lại; cháu ruột mà thừa phát lại là ông, bà, bác, chú, cậu, cô, dì.

5. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Thu tiền thi hành án nhưng chậm nộp vào quỹ theo đúng quy định;

b) Sử dụng tiền thi hành án không đúng quy định.

6. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Tước quyền sử dụng thẻ thừa phát lại từ 06 tháng đến 09 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại các điểm c, d và đ khoản 4 Điều này;

b) Tước quyền sử dụng thẻ thừa phát lại từ 09 tháng đến 12 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 5 Điều này;

7. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 và điểm b khoản 5 Điều này.

Mục 2 HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT, MỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ TRONG HOẠT ĐỘNG THỪA PHÁT LẠI

Điều 67. Hành vi vi phạm về hồ sơ đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, đăng ký hành nghề thừa phát lại; hồ sơ đề nghị thành lập, chuyển đổi, hợp nhất, sáp nhập, chuyển nhượng, đăng ký hoạt động, thay đổi nội dung đăng ký hoạt động văn phòng thừa phát lại

1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền cấp trong hồ sơ đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, đăng ký hành nghề thừa phát lại;

b) Tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền cấp trong hồ sơ đề nghị thành lập, chuyển đổi, hợp nhất, sáp nhập, chuyển nhượng, đăng ký hoạt động, thay đổi nội dung đăng ký hoạt động văn phòng thừa phát lại.

2. Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Khai không trung thực, che giấu thông tin của cá nhân, tổ chức trong hồ sơ đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, đăng ký hành nghề thừa phát lại, đề nghị thành lập, chuyển đổi, hợp nhất, sáp nhập, chuyển nhượng, đăng ký hoạt động, thay đổi nội dung đăng ký hoạt động văn phòng thừa phát lại;

b) Sử dụng văn bản xác nhận không đúng nội dung quy định tại khoản 3 Điều này.

3. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Xác nhận không đúng thời gian công tác pháp luật để đề nghị bổ nhiệm thừa phát lại;

b) Xác nhận không đúng thời gian tập sự hoặc kết quả tập sự hành nghề thừa phát lại để đề nghị tham dự kiểm tra kết quả tập sự hành nghề thừa phát lại, bổ nhiệm thừa phát lại.

4. Hình thức xử phạt bổ sung:
Tịch thu tang vật là giấy tờ, văn bản bị tẩy xoá, sửa chữa làm sai lệch nội dung đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Kiến nghị cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền xem xét, xử lý đối với giấy tờ, văn bản đã cấp do có hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này;

b) Buộc nộp lại bản chính giấy tờ, văn bản bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung cho cơ quan, người có thẩm quyền đã cấp giấy tờ, văn bản đó đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này, trừ trường hợp bản chính đã bị tịch thu theo quy định tại khoản 4 Điều này;

c) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này.

Điều 68. Hành vi vi phạm quy định về hành nghề thừa phát lại

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ tham gia bồi dưỡng nghiệp vụ thừa phát lại hằng năm mà không có lý do chính đáng;

b) Không mặc trang phục thừa phát lại hoặc không đeo thẻ thừa phát lại theo quy định.

2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung thẻ thừa phát lại;

b) Sửa lỗi kỹ thuật vi bằng không đúng quy định;

c) Hướng dẫn tập sự hành nghề thừa phát lại khi không đủ điều kiện hướng dẫn tập sự theo quy định;

d) Từ chối hướng dẫn tập sự hành nghề thừa phát lại không đúng quy định.

3. Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Không thực hiện nghĩa vụ tham gia bồi dưỡng nghiệp vụ thừa phát lại hằng năm mà không có lý do chính đáng;

b) Hành nghề tại văn phòng thừa phát lại khác mà không phải văn phòng thừa phát lại mình đã đăng ký hành nghề hoặc đồng thời hành nghề tại 02 văn phòng thừa phát lại trở lên;

c) Hành nghề thừa phát lại mà kiêm nhiệm hành nghề công chứng, luật sư, thẩm định giá, đấu giá tài sản và quản lý, thanh lý tài sản;

d) Tiết lộ thông tin về việc thực hiện công việc của mình, trừ trường hợp pháp luật quy định khác;

đ) Đòi hỏi bất kỳ khoản tiền hoặc lợi ích vật chất nào khác ngoài chi phí đã thỏa thuận trong hợp đồng dịch vụ;

e) Tống đạt giấy tờ, hồ sơ, tài liệu theo yêu cầu của Tòa án, Viện kiểm sát, cơ quan thi hành án dân sự không đúng quy định;

g) Tống đạt giấy tờ, hồ sơ, tài liệu có liên quan đến tương trợ tư pháp trong lĩnh vực dân sự của cơ quan có thẩm quyền nước ngoài không đúng quy định;

h) Lập vi bằng không đúng nội dung và hình thức theo quy định;

i) Không ký vào từng trang của vi bằng theo quy định.

4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Sử dụng thông tin về hoạt động của thừa phát lại để xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, cơ quan, tổ chức;

b) Lập vi bằng vi phạm quy định về bảo đảm an ninh, quốc phòng, bao gồm: Xâm phạm mục tiêu về an ninh, quốc phòng; làm lộ bí mật nhà nước, phát tán tin tức, tài liệu, vật phẩm thuộc bí mật nhà nước; vi phạm quy định ra, vào, đi lại trong khu vực cấm, khu vực bảo vệ, vành đai an toàn của công trình an ninh, quốc phòng và khu quân sự; vi phạm quy định về bảo vệ bí mật, bảo vệ công trình an ninh, quốc phòng và khu quân sự;

c) Lập vi bằng vi phạm đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình theo quy định của Bộ luật Dân sự; trái đạo đức xã hội;

d) Lập vi bằng xác nhận nội dung, việc ký tên trong giao dịch thuộc phạm vi hoạt động công chứng, chứng thực; xác nhận tính chính xác, hợp pháp, không trái đạo đức xã hội của bản dịch giấy tờ, văn bản từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài hoặc từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt; xác nhận chữ ký, bản sao đúng với bản chính;

đ) Lập vi bằng ghi nhận sự kiện, hành vi để chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản mà không có giấy tờ chứng minh quyền sử dụng, quyền sở hữu theo quy định của pháp luật;

e) Lập vi bằng ghi nhận sự kiện, hành vi nhằm thực hiện các giao dịch trái pháp luật của người yêu cầu;

g) Lập vi bằng ghi nhận sự kiện, hành vi của cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân, sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân đang thi hành công vụ;

h) Vi phạm quy tắc đạo đức nghề nghiệp thừa phát lại theo quy định của pháp luật;

i) Lập tài liệu kèm theo vi bằng không phù hợp với thẩm quyền, phạm vi lập vi bằng theo quy định.

5. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Cho người khác sử dụng quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại thừa phát lại để hành nghề thừa phát lại;

b) Cho người khác sử dụng thẻ thừa phát lại để hành nghề thừa phát lại;

c) Sử dụng quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại thừa phát lại hoặc thẻ thừa phát lại của người khác để hành nghề thừa phát lại.

6. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi hành nghề thừa phát lại mà không đủ điều kiện hành nghề theo quy định.

7. Tước quyền sử dụng thẻ thừa phát lại từ 09 tháng đến 12 tháng đối với một trong các hành vi sau:

a) Lập vi bằng ghi nhận sự kiện, hành vi mà thừa phát lại không trực tiếp chứng kiến;

b) Thông đồng với người yêu cầu và những người có liên quan làm sai lệch nội dung của vi bằng, hồ sơ công việc.

8. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Tước quyền sử dụng thẻ thừa phát lại từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm đ khoản 3 Điều này;

b) Tước quyền sử dụng thẻ thừa phát lại từ 06 tháng đến 09 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 3, khoản 4 và điểm b khoản 5 Điều này;

c) Tước quyền sử dụng thẻ thừa phát lại từ 09 tháng đến 12 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 3 Điều này.

9. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc nộp lại thẻ thừa phát lại bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung cho cơ quan, người có thẩm quyền đã cấp đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;

b) Buộc thu hồi, huỷ bỏ vi bằng đã được lập đối với hành vi vi phạm quy định tại các điểm b, c, d, đ, e, g và h khoản 4 Điều này;

c) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm đ khoản 3, các điểm b, c, d, đ, e, g và h khoản 4, các khoản 5, 6 và 7 Điều này;

d) Buộc thông báo trên cổng thông tin điện tử hoặc trang thông tin điện tử của Sở Tư pháp nơi thừa phát lại đăng ký hành nghề về vi bằng đã được lập quy định tại khoản 7 Điều này.

Điều 69. Hành vi vi phạm quy định về hoạt động của văn phòng thừa phát lại

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Không bảo đảm trang phục cho thừa phát lại theo quy định;

b) Lưu trữ hồ sơ công việc không đúng quy định.

2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Không cử thừa phát lại tham gia bồi dưỡng nghiệp vụ;

b) Tống đạt giấy tờ, hồ sơ, tài liệu ngoài phạm vi hoặc không đúng thẩm quyền;

c) Nhận tập sự hành nghề thừa phát lại mà văn phòng thừa phát lại không đủ điều kiện nhận tập sự theo quy định;

d) Lập vi bằng mà không có hợp đồng dịch vụ hoặc hợp đồng dịch vụ có nội dung không đúng quy định;

đ) Gửi vi bằng, tài liệu chứng minh về Sở Tư pháp để đăng ký không đúng thời hạn quy định;

e) Phân công thừa phát lại không đủ điều kiện hướng dẫn tập sự;

g) Thừa phát lại hướng dẫn nhiều hơn 03 người tập sự trong cùng một thời gian;

h) Không niêm yết hoặc niêm yết không đầy đủ lịch làm việc hoặc nội quy tiếp người yêu cầu tại trụ sở văn phòng thừa phát lại;

i) Không niêm yết hoặc niêm yết không đầy đủ thủ tục hoặc chi phí thực hiện công việc tại trụ sở văn phòng thừa phát lại;

k) Lập, quản lý, sử dụng sổ sách, biểu mẫu không đúng quy định;

l) Thực hiện không đầy đủ chế độ thông tin, báo cáo theo quy định;

m) Sử dụng biển hiệu không đúng mẫu quy định.

3. Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Không có biển hiệu theo quy định;

b) Không lập, quản lý, sử dụng sổ sách, biểu mẫu theo quy định;

c) Không thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định; không chấp hành yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền về việc báo cáo phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm sát, giám sát;

d) Không gửi vi bằng, tài liệu chứng minh về Sở Tư pháp để đăng ký theo quy định;

đ) Thu chi phí không đúng quy định hoặc cao hơn mức đã thỏa thuận trong hợp đồng dịch vụ;

e) Hoạt động không đúng địa chỉ trụ sở ghi trong giấy đăng ký hoạt động;

g) Mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho thừa phát lại không đầy đủ hoặc không liên tục.

4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung quyết định cho phép thành lập, giấy đăng ký hoạt động của văn phòng thừa phát lại;

b) Đăng ký hoạt động không đúng thời hạn theo quy định;

c) Thực hiện sản xuất, kinh doanh, dịch vụ ngoài hoạt động thừa phát lại;

d) Không mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho thừa phát lại của văn phòng mình;

đ) Không thông báo cho Sở Tư pháp để xóa đăng ký hành nghề đối với thừa phát lại không còn làm việc tại văn phòng mình.

5. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Mở chi nhánh, văn phòng đại diện, cơ sở, địa điểm giao dịch ngoài trụ sở văn phòng thừa phát lại;

b) Không đăng ký hành nghề cho thừa phát lại của văn phòng mình theo quy định;

c) Không đăng ký nội dung thay đổi về tên, địa chỉ trụ sở, họ tên trưởng văn phòng, danh sách thừa phát lại hợp danh, danh sách thừa phát lại làm việc theo chế độ hợp đồng của văn phòng mình theo quy định;

d) Cho người không phải là thừa phát lại của văn phòng mình hành nghề thừa phát lại dưới danh nghĩa văn phòng mình;

đ) Cho người khác sử dụng quyết định cho phép thành lập, giấy đăng ký hoạt động của văn phòng thừa phát lại để hoạt động thừa phát lại.

6. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi hoạt động thừa phát lại mà không đủ điều kiện hoạt động thừa phát lại theo quy định.

7. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Đình chỉ hoạt động từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm e khoản 3 Điều này;

b) Đình chỉ hoạt động từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 4, các điểm a và d khoản 5 Điều này;

c) Đình chỉ hoạt động từ 06 tháng đến 09 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm đ khoản 5 Điều này;

d) Tịch thu tang vật là quyết định cho phép thành lập văn phòng thừa phát lại bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 4 Điều này.

8. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 5 Điều này;

b) Buộc nộp lại bản chính quyết định cho phép thành lập văn phòng thừa phát lại bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung cho cơ quan, người có thẩm quyền đã cấp đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 4 Điều này, trừ trường hợp bản chính đã bị tịch thu theo quy định tại điểm d khoản 7 Điều này;

c) Buộc nộp lại giấy đăng ký hoạt động của văn phòng thừa phát lại bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung cho cơ quan, người có thẩm quyền đã cấp đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 4 Điều này;

d) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm đ khoản 3, các điểm a, d và đ khoản 5, khoản 6 Điều này.

Chương VI HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT, MỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ TRONG LĨNH VỰC PHỤC HỒI, PHÁ SẢN DOANH NGHIỆP, HỢP TÁC XÃ

Điều 70. Hành vi cản trở, gây khó khăn trong việc thực hiện quyền nộp đơn

Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi cản trở, gây khó khăn trong việc thực hiện quyền nộp đơn của những người có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản đối với doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán.

Điều 71. Hành vi vi phạm quy định về nghĩa vụ nộp đơn

Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã; Hội đồng quản trị của công ty cổ phần, Hội đồng thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, Hội đồng thành viên của công ty hợp danh; Đại hội thành viên của hợp tác xã; chủ doanh nghiệp tư nhân; chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên không nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán, trừ trường hợp đã nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi.

Điều 72. Hành vi vi phạm quy định về nghĩa vụ của người tham gia thủ tục phục hồi, phá sản, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến vụ việc phục hồi, phá sản

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với người tham gia thủ tục phục hồi, phá sản có một trong các hành vi sau:

a) Không thực hiện yêu cầu của Thẩm phán, Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản và cơ quan thi hành án dân sự theo quy định của pháp luật về phục hồi, phá sản;

b) Không cung cấp, giao nộp tài liệu, chứng cứ liên quan đến vụ việc phục hồi, phá sản hoặc cung cấp, giao nộp không đầy đủ, chính xác tài liệu, chứng cứ liên quan đến vụ việc phục hồi, phá sản theo quy định, trừ trường hợp có lý do chính đáng;

c) Không có mặt theo yêu cầu của Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản, giấy triệu tập của Tòa án và chấp hành các quyết định của Tòa án trong quá trình giải quyết vụ việc phục hồi, phá sản.

2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến vụ việc phục hồi phá sản có một trong các hành vi sau:

a) Không cung cấp đầy đủ, kịp thời tài liệu, chứng cứ liên quan đến vụ việc phục hồi, phá sản trong thời hạn quy định theo yêu cầu của chủ nợ, doanh nghiệp, hợp tác xã, Tòa án, Viện kiểm sát, Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản;

b) Không cung cấp thông tin về tình trạng nợ, tình trạng pháp lý và thông tin khác của doanh nghiệp, hợp tác xã trong quá trình giải quyết vụ việc phục hồi, phá sản trong thời hạn quy định theo yêu cầu của Tòa án;

c) Không thực hiện yêu cầu, đề nghị của Tòa án trong quá trình giải quyết vụ việc phục hồi, phá sản mà không có lý do chính đáng.

3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với người tham gia thủ tục phục hồi, phá sản, người lao động, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến vụ việc phục hồi, phá sản thực hiện hành vi nhằm che giấu, tẩu tán tài sản, tài liệu, chứng cứ của doanh nghiệp, hợp tác xã.

4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi lợi dụng thủ tục phục hồi, phá sản để xâm phạm đến quyền, lợi ích hợp pháp của Nhà nước, cơ quan, tổ chức, cá nhân.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này.

Điều 73. Hành vi vi phạm trách nhiệm của người nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi, mở thủ tục phá sản

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi của người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản do không khách quan, gây ảnh hưởng xấu đến danh dự, uy tín, hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã.

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với người nộp đơn có hành vi gian dối trong việc yêu cầu mở thủ tục phá sản, gây ảnh hưởng xấu đến danh dự, uy tín, hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã.

Điều 74. Hành vi vi phạm quy định về hoạt động của doanh nghiệp, hợp tác xã sau khi Tòa án thụ lý đơn yêu cầu, sau khi đã có quyết định mở thủ tục phá sản

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với doanh nghiệp, hợp tác xã sau khi Tòa án thụ lý đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi mà không báo cáo Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản để giám sát trước khi thực hiện một trong các hoạt động sau:

a) Hoạt động liên quan đến việc vay; cầm cố, thế chấp, bảo lãnh và các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ khác; mua bán, chuyển nhượng, cho thuê tài sản; bán, chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp; chuyển quyền sở hữu tài sản;

b) Chấm dứt thực hiện hợp đồng có hiệu lực;

c) Thanh toán khoản nợ phát sinh sau khi Tòa án thụ lý đơn yêu cầu, khoản trả lương cho người lao động trong doanh nghiệp, hợp tác xã;

d) Giao dịch khác không phù hợp với lợi ích của doanh nghiệp, hợp tác xã.

2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đối với doanh nghiệp, hợp tác xã sau khi có quyết định mở thủ tục phá sản không báo cáo Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản, Ban đại diện chủ nợ trước khi thực hiện một trong các hoạt động sau:

a) Hoạt động liên quan đến việc vay; cầm cố, thế chấp, bảo lãnh và các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ khác; mua bán, chuyển nhượng, cho thuê tài sản; bán, chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp; chuyển quyền sở hữu tài sản;

b) Chấm dứt thực hiện hợp đồng có hiệu lực;

c) Thanh toán khoản nợ phát sinh sau khi Tòa án thụ lý đơn yêu cầu, khoản trả lương cho người lao động trong doanh nghiệp, hợp tác xã;

d) Giao dịch khác không phù hợp với lợi ích của doanh nghiệp, hợp tác xã.

a) Cất giấu, tẩu tán, tặng cho tài sản;

b) Từ bỏ quyền đòi nợ;

c) Thanh toán khoản nợ phát sinh trước khi Tòa án thụ lý đơn yêu cầu;

d) Chuyển khoản nợ không có bảo đảm thành nợ có bảo đảm hoặc có bảo đảm một phần bằng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã;

đ) Phân chia lợi nhuận, phân phối thu nhập.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này.

Điều 75. Hành vi vi phạm quy định về thời hạn và nghĩa vụ kiểm kê tài sản

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán mà không thực hiện việc kiểm kê tài sản, không báo cáo kết quả kiểm kê và không xác định giá trị các tài sản đó trong thời hạn quy định, sau khi nhận được quyết định mở thủ tục phá sản.

2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với đại diện doanh nghiệp, hợp tác xã và người khác không hợp tác về việc kiểm kê tài sản hoặc cố tình cất giấu tài sản hoặc cố tình làm sai lệch việc kiểm kê tài sản.

Điều 76. Hành vi vi phạm quy định về nghĩa vụ của ngân hàng nơi doanh nghiệp, hợp tác xã bị áp dụng thủ tục thanh lý có tài khoản

1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với tổ chức tín dụng mà doanh nghiệp, hợp tác xã bị tuyên bố phá sản có tài khoản thực hiện việc thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp, hợp tác xã bị tuyên bố phá sản sau khi nhận được quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản của Tòa án, trừ trường hợp có sự đồng ý bằng văn bản của Tòa án hoặc cơ quan thi hành án dân sự.

2. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc thu hồi các khoản đã thanh toán không đúng quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều này.

Điều 77. Hành vi vi phạm quy định về tham gia Hội nghị chủ nợ

Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi của người nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi, phá sản quy định tại Điều 24 và Điều 38 Luật Phục hồi, phá sản số 142/2025/QH15, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã, Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản không tham gia Hội nghị chủ nợ, không ủy quyền cho người khác tham gia Hội nghị chủ nợ mà không có lý do chính đáng.

Điều 78. Hành vi vi phạm quy định về giám sát thực hiện phương án phục hồi hoạt động kinh doanh

Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với doanh nghiệp, hợp tác xã không báo cáo về tình hình thực hiện phương án phục hồi hoạt động kinh doanh cho Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản, Ban đại diện chủ nợ hoặc chủ nợ.

Điều 79. Hành vi vi phạm quy định về hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề quản tài viên; đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản với tư cách cá nhân; đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản đối với doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền cấp trong hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề quản tài viên; đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản với tư cách cá nhân; đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản đối với doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản;

b) Khai không trung thực trong hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại chứng chỉ hành nghề quản tài viên; đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản với tư cách cá nhân; đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản đối với doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản.

2. Hình thức xử phạt bổ sung:
Tịch thu tang vật là giấy tờ, văn bản bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Kiến nghị cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền xem xét, xử lý đối với giấy tờ, văn bản đã cấp do có hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Buộc nộp lại bản chính giấy tờ, văn bản bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung cho cơ quan, người có thẩm quyền đã cấp đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, trừ trường hợp bản chính đã bị tịch thu theo quy định tại khoản 2 Điều này.

Điều 80. Hành vi vi phạm quy định về hoạt động hành nghề quản lý, thanh lý tài sản

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Tẩy xoá, sửa chữa làm sai lệch nội dung chứng chỉ hành nghề quản tài viên, văn bản, giấy tờ ghi tên vào danh sách quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản;

b) Không báo cáo Sở Tư pháp nơi đăng ký hành nghề hoặc yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền về hoạt động hành nghề quản lý, thanh lý tài sản theo quy định;

c) Không thông báo cho Sở Tư pháp nơi đăng ký hành nghề khi chấm dứt hoạt động, chấm dứt hành nghề quản lý, thanh lý tài sản;

d) Thông báo không đúng thời hạn về việc tham gia vụ việc phá sản;

đ) Không báo cáo chấp hành viên việc lựa chọn tổ chức thẩm định giá, tổ chức hành nghề đấu giá tài sản để ký hợp đồng định giá tài sản, ký hợp đồng đấu giá tài sản khi tổ chức việc định giá tài sản, bán tài sản theo quy định;

e) Không báo cáo chấp hành viên việc thay đổi tổ chức thẩm định giá, tổ chức hành nghề đấu giá tài sản; không lựa chọn được tổ chức thẩm định giá, tổ chức hành nghề đấu giá tài sản; đấu giá tài sản không thành;

g) Không lập, quản lý, sử dụng các loại sổ sách, biểu mẫu theo quy định;

h) Lưu trữ hồ sơ về hoạt động quản lý, thanh lý tài sản không đúng quy định.

2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Cho người khác sử dụng chứng chỉ hành nghề quản tài viên để hành nghề quản lý, thanh lý tài sản;

b) Sử dụng chứng chỉ hành nghề quản tài viên của người khác để hành nghề quản lý, thanh lý tài sản;

c) Thực hiện hoạt động quản lý, thanh lý tài sản trong trường hợp là người có liên quan với doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp khi có căn cứ cho rằng thẩm phán tiến hành thủ tục phá sản, cơ quan thi hành án dân sự có yêu cầu trái với quy định của pháp luật, nguyên tắc hành nghề quản lý, thanh lý tài sản hoặc không phù hợp với quy tắc đạo đức nghề nghiệp quản tài viên;

d) Thành lập hoặc tham gia thành lập từ 02 doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản trở lên tại cùng một thời điểm;

đ) Đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản với tư cách cá nhân và đăng ký hành nghề trong doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản tại cùng một thời điểm;

e) Đồng thời tham gia hoạt động hành nghề quản lý, thanh lý tài sản tại 02 doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản trở lên;

g) Không đề nghị thay đổi địa điểm giao dịch; không mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp theo quy định đối với trường hợp quản tài viên hành nghề với tư cách cá nhân;

h) Không lưu trữ hồ sơ về hoạt động quản lý, thanh lý tài sản.

3. Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Gợi ý hoặc nhận bất kỳ một khoản tiền hoặc lợi ích vật chất từ người tham gia thủ tục phá sản; lợi dụng danh nghĩa quản tài viên hoặc lợi dụng nhiệm vụ quyền hạn của doanh nghiệp để thu lợi từ cá nhân, tổ chức ngoài chi phí quản tài viên được nhận theo quy định;

b) Lợi dụng nhiệm vụ, quyền hạn để thông đồng với cá nhân, tổ chức nhằm mục đích trục lợi;

c) Tiết lộ thông tin về vụ, việc, về khách hàng mà mình biết trong khi hành nghề, trừ trường hợp được doanh nghiệp, hợp tác xã đồng ý bằng văn bản hoặc pháp luật có quy định khác;

d) Không báo cáo Thẩm phán xem xét, cho ý kiến trước khi thực hiện bù trừ nghĩa vụ theo quy định, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;

đ) Không lập danh sách chủ nợ, người mắc nợ, xác minh khoản nợ, thu thập tài liệu liên quan đến khoản nợ theo quy định tại khoản 3 Điều 55 Luật Phục hồi, phá sản số 142/2025/QH15;

e) Lập danh sách chủ nợ, người mắc nợ không đầy đủ thông tin theo quy định;

g) Không đăng tải danh sách chủ nợ, người mắc nợ trên Cổng thông tin điện tử quốc gia về phục hồi, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã tối thiểu 07 ngày tính đến ngày triệu tập Hội nghị chủ nợ;

h) Không xem xét giao dịch của doanh nghiệp, hợp tác xã theo quy định;

i) Không đề nghị Tòa án xem xét tuyên bố giao dịch vô hiệu khi phát hiện giao dịch quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 49 Luật Phục hồi, phá sản số 142/2025/QH15;

k) Không báo cáo Thẩm phán về nội dung giám sát theo quy định;

l) Không báo cáo Thẩm phán về tình hình thực hiện phương án phục hồi hoạt động kinh doanh theo quy định;

m) Không tiến hành hòa giải theo đề nghị của doanh nghiệp, hợp tác xã, chủ nợ, người tham gia thủ tục phục hồi, phá sản khác.

4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi hành nghề quản lý, thanh lý tài sản mà không đủ điều kiện hành nghề.

5. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề quản tài viên từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và e khoản 2 Điều này;

b) Tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề quản tài viên từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này.

6. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc nộp lại bản chính giấy tờ, văn bản bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung cho cơ quan, người có thẩm quyền đã cấp đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;

b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm a và điểm b khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều này.

Điều 81. Hành vi vi phạm quy định về hoạt động của doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản

1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Không gửi văn bản thông báo cho Sở Tư pháp nơi doanh nghiệp có trụ sở chính sau khi chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản được cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động hoặc cho Sở Tư pháp nơi chi nhánh, văn phòng đại diện đó có trụ sở trong trường hợp doanh nghiệp thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện tại tỉnh, thành phố khác với nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính theo quy định;

b) Không đề nghị Sở Tư pháp tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp đăng ký hành nghề điều chỉnh thông tin đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản khi có thay đổi tên, địa chỉ trụ sở, văn phòng đại diện, chi nhánh, người đại diện theo pháp luật, danh sách quản tài viên hành nghề trong doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản theo quy định.

2. Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Cho cá nhân, tổ chức khác sử dụng tên, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của mình để hành nghề quản lý, thanh lý tài sản;

b) Cử người không phải quản tài viên tham gia hoạt động quản lý, thanh lý tài sản;

c) Hoạt động không đúng theo nội dung đăng ký hoạt động của doanh nghiệp;

d) Không mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp theo quy định cho quản tài viên hành nghề trong doanh nghiệp của mình.

3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi thông đồng, móc nối với doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán hoặc cá nhân, tổ chức khác để tẩu tán tài sản hoặc làm sai lệch các nội dung liên quan đến hoạt động hành nghề quản lý, thanh lý tài sản.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm a và điểm c khoản 2, khoản 3 Điều này.

Chương VII CÁC HÀNH VI VI PHẠM KHÁC

Điều 82. Hành vi làm giả tài liệu hoặc sử dụng tài liệu giả của cơ quan, tổ chức

1. Khi phát hiện hành vi làm giả tài liệu hoặc sử dụng tài liệu giả của cơ quan, tổ chức trong hồ sơ đề nghị: cấp, cấp lại, gia hạn, thay đổi các loại giấy phép; chứng chỉ hành nghề; thẻ; đăng ký hoặc đăng ký lại hoạt động; đăng ký tập sự; bổ nhiệm; miễn nhiệm; xin phép thành lập và các loại giấy tờ, tài liệu khác trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp, hành chính tư pháp, hôn nhân và gia đình, thi hành án dân sự, phục hồi, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã, thì người có thẩm quyền đang thụ lý vụ việc phải chuyển ngay hồ sơ vụ vi phạm sang cơ quan tiến hành tố tụng hình sự để truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định tại Điều 62 của Luật Xử lý vi phạm hành chính.
Trường hợp cơ quan tiến hành tố tụng hình sự không truy cứu trách nhiệm hình sự, thì chuyển hồ sơ vụ vi phạm đến người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại khoản 3 Điều 62 của Luật Xử lý vi phạm hành chính để xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này.

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Sử dụng tài liệu giả của cơ quan, tổ chức trong hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề luật sư, hồ sơ gia nhập Đoàn luật sư; giấy đăng ký hành nghề luật sư, giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam; hồ sơ đề nghị cấp giấy đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư, chi nhánh của tổ chức hành nghề luật sư; hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thành lập, hồ sơ đề nghị cấp giấy đăng ký hoạt động của chi nhánh của tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài, công ty luật nước ngoài, chi nhánh của công ty luật nước ngoài tại Việt Nam;

b) Sử dụng tài liệu giả của cơ quan, tổ chức trong hồ sơ, thủ tục đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm công chứng viên, cấp thẻ công chứng viên; hồ sơ đề nghị thành lập, đăng ký hoạt động, đề nghị thay đổi nội dung đăng ký hoạt động, đăng ký hành nghề cho công chứng viên của văn phòng công chứng;

c) Sử dụng tài liệu giả của cơ quan, tổ chức trong hồ sơ xin phép thành lập, hồ sơ đăng ký hoạt động văn phòng giám định tư pháp;

d) Sử dụng tài liệu giả của cơ quan, tổ chức trong hồ sơ, thủ tục đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề đấu giá; hồ sơ đăng ký hoạt động, đề nghị thay đổi nội dung đăng ký hoạt động đấu giá;

đ) Sử dụng tài liệu giả của cơ quan, tổ chức trong hồ sơ đề nghị thành lập, đăng ký hoạt động trung tâm trọng tài, đăng ký chi nhánh của trung tâm trọng tài; thành lập, đăng ký hoạt động, thay đổi tên gọi, lĩnh vực hoạt động của chi nhánh tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam; thành lập, thay đổi trưởng văn phòng đại diện, địa điểm đặt trụ sở văn phòng đại diện của tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam;

e) Sử dụng tài liệu giả của cơ quan, tổ chức trong hồ sơ thành lập, đăng ký hoạt động, đề nghị thay đổi tên gọi, địa chỉ trụ sở của Trung tâm hòa giải thương mại; đăng ký hoạt động của chi nhánh Trung tâm hòa giải thương mại; thành lập, đăng ký hoạt động, đề nghị thay đổi tên gọi, trưởng chi nhánh, địa chỉ trụ sở của chi nhánh của tổ chức hòa giải thương mại nước ngoài tại Việt Nam; thành lập, đề nghị thay đổi tên gọi trưởng chi nhánh, địa chỉ trụ sở văn phòng đại diện của tổ chức hòa giải thương mại nước ngoài tại Việt Nam;

g) Sử dụng tài liệu giả của cơ quan, tổ chức trong hồ sơ, thủ tục đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại thừa phát lại; hồ sơ đề nghị thành lập, đăng ký hoạt động, đề nghị thay đổi nội dung đăng ký hoạt động, đăng ký hành nghề cho thừa phát lại;

h) Sử dụng tài liệu giả của cơ quan, tổ chức trong hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, sửa đổi giấy phép hoạt động của văn phòng con nuôi nước ngoài tại Việt Nam;

i) Sử dụng tài liệu giả của cơ quan, tổ chức trong hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề quản tài viên; hồ sơ đề nghị đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản với tư cách cá nhân; hồ sơ đề nghị đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản đối với doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản;

k) Sử dụng các loại chứng chỉ, thẻ, giấy đăng ký, giấy phép giả;

l) Sử dụng giấy tờ, văn bản giả để yêu cầu công chứng;

m) Sử dụng giấy tờ, văn bản giả để yêu cầu chứng thực;

n) Sử dụng giấy tờ, văn bản giả để đủ điều kiện là người được trợ giúp pháp lý; người thực hiện trợ giúp pháp lý; tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý;

o) Sử dụng giấy tờ, văn bản giả để làm thủ tục đăng ký, xác định, thay đổi, cải chính, bổ sung thông tin về hộ tịch;

p) Sử dụng giấy tờ, văn bản giả để làm thủ tục về quốc tịch;

q) Sử dụng giấy tờ, văn bản giả để đăng ký việc nuôi con nuôi;

r) Sử dụng giấy tờ, văn bản, chứng cứ giả làm căn cứ để yêu cầu bồi thường; chứng minh quyền yêu cầu bồi thường; rút yêu cầu bồi thường và trong quá trình giải quyết yêu cầu bồi thường;

s) Sử dụng văn bản, giấy tờ giả để yêu cầu thi hành án hoặc làm sai lệch trình tự, thủ tục, kết quả giải quyết việc thi hành án dân sự.

3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Làm giả tài liệu của cơ quan, tổ chức trong hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề luật sư, hồ sơ gia nhập Đoàn luật sư, giấy đăng ký hành nghề luật sư, giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam; hồ sơ đề nghị cấp giấy đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư, chi nhánh của tổ chức hành nghề luật sư; hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thành lập, hồ sơ đề nghị cấp giấy đăng ký hoạt động của chi nhánh của tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài, công ty luật nước ngoài, chi nhánh của công ty luật nước ngoài tại Việt Nam;

b) Làm giả tài liệu của cơ quan, tổ chức trong hồ sơ, thủ tục đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm công chứng viên, cấp thẻ công chứng viên; hồ sơ đề nghị thành lập, đăng ký hoạt động, đề nghị thay đổi nội dung đăng ký hoạt động, đăng ký hành nghề cho công chứng viên của văn phòng công chứng;

c) Làm giả tài liệu của cơ quan, tổ chức trong hồ sơ xin phép thành lập, hồ sơ đăng ký hoạt động văn phòng giám định tư pháp;

d) Làm giả tài liệu của cơ quan, tổ chức trong hồ sơ, thủ tục đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề đấu giá; hồ sơ đăng ký hoạt động, đề nghị thay đổi nội dung đăng ký hoạt động đấu giá;

đ) Làm giả tài liệu của cơ quan, tổ chức trong hồ sơ đề nghị thành lập, đăng ký hoạt động trung tâm trọng tài, đăng ký chi nhánh của trung tâm trọng tài; thành lập, đăng ký hoạt động, thay đổi tên gọi, lĩnh vực hoạt động của chi nhánh tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam; thành lập, thay đổi trưởng văn phòng đại diện, địa điểm đặt trụ sở văn phòng đại diện của tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam;

e) Làm giả tài liệu của cơ quan, tổ chức trong hồ sơ thành lập, đăng ký hoạt động, đề nghị thay đổi tên gọi, địa chỉ trụ sở của Trung tâm hòa giải thương mại; đăng ký hoạt động của chi nhánh Trung tâm hòa giải thương mại; thành lập, đăng ký hoạt động, đề nghị thay đổi tên gọi, trưởng chi nhánh, địa chỉ trụ sở của chi nhánh của tổ chức hòa giải thương mại nước ngoài tại Việt Nam; thành lập, đề nghị thay đổi tên gọi, trưởng chi nhánh, địa chỉ trụ sở văn phòng đại diện của tổ chức hòa giải thương mại nước ngoài tại Việt Nam;

g) Làm giả tài liệu của cơ quan, tổ chức trong hồ sơ, thủ tục đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại thừa phát lại; hồ sơ đề nghị thành lập, đăng ký hoạt động, đề nghị thay đổi nội dung đăng ký hoạt động, đăng ký hành nghề cho thừa phát lại;

h) Làm giả tài liệu của cơ quan, tổ chức trong hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, sửa đổi giấy phép hoạt động của văn phòng con nuôi nước ngoài tại Việt Nam;

i) Làm giả tài liệu của cơ quan, tổ chức trong hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề quản tài viên; hồ sơ đề nghị đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản với tư cách cá nhân; hồ sơ đề nghị đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản đối với doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản;

k) Làm giả các loại chứng chỉ, thẻ, giấy đăng ký, giấy phép;

l) Làm giả giấy tờ, văn bản để yêu cầu công chứng;

m) Làm giả giấy tờ, văn bản để yêu cầu chứng thực;

n) Làm giả giấy tờ, văn bản để đủ điều kiện là người được trợ giúp pháp lý; người thực hiện trợ giúp pháp lý; tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý;

o) Làm giả giấy tờ, văn bản để làm thủ tục đăng ký, xác định, thay đổi, cải chính, bổ sung thông tin về hộ tịch;

p) Làm giả giấy tờ, văn bản để làm thủ tục về quốc tịch;

q) Làm giả giấy tờ, văn bản để đăng ký việc nuôi con nuôi;

r) Làm giả giấy tờ, văn bản, chứng cứ làm căn cứ để yêu cầu bồi thường; chứng minh quyền yêu cầu bồi thường; rút yêu cầu bồi thường và trong quá trình giải quyết yêu cầu bồi thường;

s) Làm giả văn bản, giấy tờ để yêu cầu thi hành án hoặc làm sai lệch trình tự, thủ tục, kết quả giải quyết việc thi hành án dân sự.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc thu hồi và huỷ bỏ giấy tờ, văn bản, chứng cứ giả theo quy định của pháp luật đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này;

b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này;

c) Kiến nghị cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền xem xét, xử lý đối với giấy tờ, văn bản đã cấp do có hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này;

d) Buộc tổ chức hành nghề công chứng thông báo trên cổng thông tin điện tử hoặc trang thông tin điện tử của Sở Tư pháp nơi tổ chức hành nghề công chứng đăng ký hành nghề về văn bản công chứng, chứng thực tại điểm l và điểm m khoản 2 Điều này.

Chương VIII THẨM QUYỀN LẬP BIÊN BẢN VÀ XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH

Điều 83. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính

Những người sau đây đang thi hành công vụ, nhiệm vụ có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính:

1. Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính quy định tại các điều 84, 85, 86, 87, 88 và 89 Nghị định này.

2. Công chức làm công tác tư pháp - hộ tịch lập biên bản vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm quy định tại khoản 1, điểm a khoản 2 Điều 19; các điều 21, 37, 38, 40, 41, 42, 43, 44, 45, 47, 48, 50, 51; Mục 3 Chương III; Chương IV; các điểm m, o, q và s khoản 2, các điểm m, o, q và s khoản 3 Điều 82 Nghị định này.

3. Công chức, viên chức Sở Tư pháp lập biên bản vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm quy định tại các chương II, III, IV, VI và VII Nghị định này.

4. Công chức cơ quan Thi hành án dân sự lập biên bản vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm quy định tại Chương V và điểm s khoản 2, điểm s khoản 3 Điều 82 Nghị định này.

5. Công chức các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp có chức năng quản lý nhà nước, kiểm tra chuyên ngành về bổ trợ tư pháp, hành chính tư pháp, hôn nhân và gia đình, thi hành án dân sự lập biên bản vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm quy định tại Nghị định này theo chức năng, nhiệm vụ được giao.

6. Công chức Tòa án các cấp lập biên bản vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm quy định tại các điều 59, 60, 70, 71, 72, 73, 74, 75, 76, 77 và 78 Nghị định này.

7. Viên chức ngoại giao, viên chức lãnh sự tại cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan khác được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài lập biên bản vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 19; các điều 20, 21, 37, 38, 40, 41, 42, 43, 44, 45 và 46; các điểm m, o và q khoản 2, các điểm m, o và q khoản 3 Điều 82 Nghị định này.

8. Công chức, viên chức các bộ, cơ quan ngang bộ, các sở quản lý chuyên môn về lĩnh vực giám định tư pháp, tổ chức giám định lập biên bản vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm quy định tại Mục 6 Chương II Nghị định này.

9. Viên chức Phòng công chứng lập biên bản vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm quy định tại Điều 14; khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 19; điểm l và điểm m khoản 2, điểm l và điểm m khoản 3 Điều 82 Nghị định này.

10. Viên chức Trung tâm đăng ký giao dịch, tài sản; công chức, viên chức cơ quan có thẩm quyền đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất, tàu bay, tàu biển lập biên bản vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm quy định tại Mục 4 Chương III Nghị định này.

11. Viên chức Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước lập biên bản vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm quy định tại Điều 53; điểm n khoản 2 và điểm n khoản 3 Điều 82 Nghị định này đối với người được trợ giúp pháp lý.

12. Viên chức Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản lập biên bản vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm quy định tại Điều 29 Nghị định này.

13. Chấp hành viên được phân công thi hành quyết định tuyên bố phá sản lập biên bản vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1, điểm d khoản 3 Điều 80 Nghị định này.

14. Người được cử làm người giải quyết bồi thường lập biên bản vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều 59 Nghị định này; người được cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ gây thiệt hại hoặc cơ quan chi trả tiền bồi thường cử tham gia Hội đồng xem xét trách nhiệm hoàn trả lập biên bản vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 và điểm a khoản 4 Điều 60; điểm r khoản 2 và điểm r khoản 3 Điều 82 Nghị định này.

15. Trưởng đoàn thanh tra, Thanh tra viên là thành viên Đoàn thanh tra lập biên bản vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại Nghị định này theo nhiệm vụ, quyền hạn được giao.

Điều 84. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 15.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực hành chính tư pháp, hôn nhân và gia đình; đến 25.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp;

c) Đình chỉ hoạt động có thời hạn hoặc tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề, giấy đăng ký hành nghề, thẻ tư vấn viên pháp luật, thẻ công chứng viên, thẻ cộng tác viên trợ giúp pháp lý;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định khoản 3 Điều 3 Nghị định này.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 30.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực hành chính tư pháp, hôn nhân và gia đình; đến 40.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực phục hồi, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã; đến 50.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp;

c) Đình chỉ hoạt động có thời hạn hoặc tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề, giấy đăng ký hành nghề, thẻ tư vấn viên pháp luật, thẻ công chứng viên, thẻ cộng tác viên trợ giúp pháp lý;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này.

Điều 85. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Thủ trưởng cơ quan thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước theo chuyên ngành, lĩnh vực; thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Cục trưởng Cục Pháp luật hình sự - hành chính và Quản lý xử lý vi phạm hành chính; thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Trưởng đoàn kiểm tra chuyên ngành

1. Giám đốc Sở Tư pháp có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 24.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực hành chính tư pháp, hôn nhân và gia đình; đến 32.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực thi hành án dân sự, phục hồi, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã; đến 40.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp;

c) Đình chỉ hoạt động có thời hạn hoặc tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề, giấy đăng ký hành nghề, thẻ tư vấn viên pháp luật, thẻ công chứng viên, thẻ cộng tác viên trợ giúp pháp lý;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này.

2. Cục trưởng Cục Bổ trợ tư pháp có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 40.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực phục hồi, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã; đến 50.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp;

c) Đình chỉ hoạt động có thời hạn hoặc tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề, giấy đăng ký hành nghề, thẻ tư vấn viên pháp luật, thẻ công chứng viên;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này;

e) Xử phạt vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm hành chính về phòng, chống rửa tiền, tài trợ khủng bố và tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp tại Điều 22 Nghị định này theo thẩm quyền được giao.

3. Cục trưởng Cục Hành chính tư pháp có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 30.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực hành chính tư pháp; hôn nhân và gia đình;

c) Đình chỉ hoạt động của trung tâm tư vấn, hỗ trợ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này.

4. Cục trưởng Cục Pháp luật hình sự - hành chính và Quản lý xử lý vi phạm hành chính có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 30.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực hành chính tư pháp; hôn nhân và gia đình;

c) Đình chỉ hoạt động có thời hạn hoặc tước quyền sử dụng thẻ cộng tác viên trợ giúp pháp lý;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này.

5. Trưởng đoàn kiểm tra chuyên ngành do Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp: Cục Bổ trợ tư pháp, Cục Hành chính tư pháp, Cục trưởng Cục Quản lý thi hành án dân sự, Cục Phổ biến, giáo dục pháp luật và Trợ giúp pháp lý, Cục Đăng ký giao dịch bảo đảm và Bồi thường nhà nước, Cục Pháp luật hình sự - hành chính và Quản lý xử lý vi phạm hành chính thành lập có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại khoản 1 Điều này đối với các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực tương ứng được phân cấp, ủy quyền thực hiện kiểm tra chuyên ngành.

6. Trưởng đoàn kiểm tra chuyên ngành do Bộ trưởng Bộ Tư pháp thành lập có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 30.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực hành chính tư pháp, hôn nhân và gia đình; đến 40.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực thi hành án dân sự, phục hồi, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã; đến 50.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp;

c) Đình chỉ hoạt động có thời hạn hoặc tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề, giấy đăng ký hành nghề, thẻ tư vấn viên pháp luật, thẻ công chứng viên, thẻ thừa phát lại, thẻ cộng tác viên trợ giúp pháp lý;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này.

Điều 86. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan thi hành án dân sự

1. Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự; Trưởng phòng Phòng Thi hành án cấp quân khu có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 20.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực thi hành án dân sự;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

d) Tước quyền sử dụng thẻ thừa phát lại có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này.

2. Cục trưởng Cục Quản lý thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp, Cục trưởng Cục Thi hành án Bộ Quốc phòng có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 40.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực thi hành án dân sự;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

d) Tước quyền sử dụng thẻ thừa phát lại có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này.

Điều 87. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan khác được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài

Người đứng đầu cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan khác được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài có quyền:

1. Phạt cảnh cáo.

2. Phạt tiền đến 30.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực hành chính tư pháp; đến 50.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp.

3. Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính.

4. Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này.

Điều 88. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Toà án

1. Thẩm phán được phân công giải quyết vụ việc phục hồi, phá sản có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 1.000.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này.

2. Chánh án Tòa án nhân dân khu vực, Chánh tòa chuyên trách Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Chánh án Tòa án quân sự khu vực có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 7.500.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực phục hồi, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này.

3. Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Chánh án Tòa án quân sự quân khu, Chánh tòa Tòa phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 30.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong hoạt động bồi thường nhà nước; đến 40.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực phục hồi, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này.

Điều 89. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Công an nhân dân

1. Chiến sĩ công an nhân dân đang thi hành công vụ có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 3.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực hành chính tư pháp; đến 4.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực phục hồi, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã; đến 5.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này.

2. Trưởng đồn Công an, Trưởng trạm, Đội trưởng có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 9.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực hành chính tư pháp; đến 12.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực phục hồi, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã; đến 15.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm a và điểm e khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính.

3. Trưởng Công an cấp xã có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 15.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực hành chính tư pháp; đến 20.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực phục hồi, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã; đến 25.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này.

4. Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục An ninh chính trị nội bộ; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao; Trưởng phòng thuộc Công an cấp tỉnh gồm: Trưởng phòng An ninh chính trị nội bộ; Trưởng phòng An ninh kinh tế; Trưởng phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự xã hội; Trưởng phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về tham nhũng, kinh tế, buôn lậu, môi trường; Trưởng phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội; Trưởng phòng An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao; Trưởng phòng An ninh đối ngoại có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 24.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực hành chính tư pháp; đến 32.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực phục hồi, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã; đến 40.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này.

5. Giám đốc Công an cấp tỉnh; Cục trưởng Cục An ninh chính trị nội bộ; Cục trưởng Cục An ninh kinh tế; Cục trưởng Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự xã hội; Cục trưởng Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về tham nhũng, kinh tế, buôn lậu; Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội; Cục trưởng Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 30.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực hành chính tư pháp; đến 40.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực phục hồi, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã; đến 50.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này.

Điều 90. Phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính, áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này trong phạm vi quản lý của địa phương theo thẩm quyền quy định tại Điều 84 Nghị định này.

2. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Thủ trưởng cơ quan thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước theo chuyên ngành, lĩnh vực; thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Trưởng đoàn kiểm tra chuyên ngành:

a) Giám đốc Sở Tư pháp có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính, áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này theo thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 85 Nghị định này;

b) Cục trưởng Cục Bổ trợ tư pháp, Trưởng đoàn kiểm tra chuyên ngành do Cục trưởng Cục Bổ trợ tư pháp thành lập có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính, áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại Chương II; Chương VI; các điểm a, b, c, d, đ, e, i, k, l, m khoản 2, các điểm a, b, c, d, đ, e, i, k, l, m khoản 3 Điều 82 Nghị định này theo thẩm quyền quy định tại khoản 2 và khoản 5 Điều 85 Nghị định này;

c) Cục trưởng Cục Hành chính tư pháp, Trưởng đoàn kiểm tra chuyên ngành do Cục trưởng Cục Hành chính tư pháp thành lập có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính, áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại Mục 1 Chương III; các điểm h, k, o, p, q khoản 2, các điểm h, k, o, p, q khoản 3 Điều 82 Nghị định này theo thẩm quyền quy định tại khoản 3 và khoản 5 Điều 85 Nghị định này;

d) Cục trưởng Cục Pháp luật hình sự - hành chính và Quản lý xử lý vi phạm hành chính, Trưởng đoàn kiểm tra chuyên ngành do Cục trưởng Cục Pháp luật hình sự - hành chính và Quản lý xử lý vi phạm hành chính thành lập có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính, áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại các mục 2, 3, 4 và 5 Chương III, Chương IV, các điểm k, n, r khoản 2, các điểm k, n, r khoản 3 Điều 82 Nghị định này theo thẩm quyền quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều 85 Nghị định này;

đ) Trưởng đoàn kiểm tra chuyên ngành do Cục trưởng Cục Phổ biến, giáo dục pháp luật và Trợ giúp pháp lý thành lập có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính, áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại các điều 50, 51; Mục 3 Chương III; điểm k và điểm n khoản 2, điểm k và điểm n khoản 3 Điều 82 Nghị định này theo thẩm quyền quy định tại khoản 5 Điều 85 Nghị định này;

e) Trưởng đoàn kiểm tra chuyên ngành do Cục trưởng Cục Đăng ký giao dịch bảo đảm và Bồi thường nhà nước thành lập có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính, áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại Mục 4 và Mục 5 Chương III; điểm k và điểm r khoản 2, điểm k và điểm r khoản 3 Điều 82 Nghị định này theo thẩm quyền quy định tại khoản 5 Điều 85 Nghị định này;

g) Trưởng đoàn kiểm tra chuyên ngành do Bộ trưởng Bộ Tư pháp thành lập có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính, áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này theo thẩm quyền quy định tại khoản 6 Điều 85 Nghị định này.

3. Các chức danh có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan thi hành án dân sự, Trưởng đoàn kiểm tra chuyên ngành do Cục trưởng Cục Quản lý thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp thành lập có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính, áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại Chương V, các điểm g, k và s khoản 2, các điểm g, k, s khoản 3 Điều 82 Nghị định này theo thẩm quyền quy định tại khoản 5 Điều 85Điều 86 Nghị định này.

4. Người đứng đầu cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan khác được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài có thẩm quyền xử phạt đối với các hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 19; các điều 20, 21, 37, 38, 40, 41, 42, 43, 44, 45 và 46 Nghị định này theo thẩm quyền quy định tại Điều 87 Nghị định này.

5. Các chức danh có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Tòa án nhân dân các cấp có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính, áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm hành chính quy định quy định tại các điều 59, 60, 70, 71, 72, 73, 74, 75, 76, 77 và 78 Nghị định này theo thẩm quyền quy định tại Điều 88 Nghị định này.

6. Các chức danh có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Công an nhân dân có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính, áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại điểm a khoản 4, khoản 6, các điểm c, d và e khoản 7, các điểm a, b, d và đ khoản 8 Điều 8; các điểm a, b khoản 3 Điều 9; điểm b khoản 3 Điều 10; điểm g khoản 2 Điều 11; khoản 2, điểm a và điểm b khoản 3 Điều 12; khoản 1, điểm a khoản 3 Điều 14; điểm h khoản 4 Điều 16; điểm a khoản 3 Điều 17; khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 19; Điều 20; khoản 1 và khoản 3 Điều 21; Điều 22; điểm a khoản 1, điểm a khoản 2 Điều 23; các khoản 2 và 3 Điều 24; điểm a khoản 1, các điểm b và c khoản 2, các điểm a và b khoản 6 Điều 28; các điểm a, b và h khoản 1, khoản 2 Điều 29; các điểm n, r, t khoản 2, điểm d khoản 4 Điều 30; điểm đ khoản 3 Điều 35; điểm b khoản 2, điểm b khoản 5 Điều 39; điểm c khoản 2 Điều 43; khoản 1, điểm a và điểm b khoản 2, khoản 3, điểm b khoản 4 Điều 45; điểm b khoản 2, khoản 4 Điều 46; điểm a và điểm c khoản 3 Điều 48; khoản 2 và khoản 3 Điều 50; Điều 51; điểm a khoản 3 Điều 52; khoản 3 Điều 53; điểm c khoản 3, điểm b và điểm c khoản 4 Điều 54; các điểm a và g khoản 2 Điều 55; khoản 1 Điều 56; Điều 57; Điều 58; các khoản 1, 2 và 3 Điều 59; khoản 1 và khoản 2 Điều 60; các điều 61, 62, 63, 64; các điểm d, đ và e khoản 2 Điều 65; điểm a khoản 2, các điểm c và h khoản 4 Điều 68; điểm a khoản 4 Điều 69; điểm a khoản 1 Điều 80 và Chương VII Nghị định này theo thẩm quyền quy định tại Điều 89 Nghị định này.

Chương IX ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 91. Điều khoản chuyển tiếp

Kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026 (thời điểm Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15 có hiệu lực thi hành) thì Thừa phát lại được đổi tên thành Thừa hành viên. Văn phòng Thừa phát lại được đổi thành Văn phòng Thi hành án dân sự.

Điều 92. Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 18 tháng 5 năm 2026 và thay thế Nghị định số 82/2020/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp; hành chính tư pháp; hôn nhân và gia đình; thi hành án dân sự; phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 117/2024/NĐ-CP).

Điều 93. Trách nhiệm tổ chức thực hiện

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị định này.

TM.CHÍNH PHỦ

KT.THỦ TƯỚNG

PHÓ THỦ TƯỚNG

Hồ Quốc Dũng

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 19
65/2006/QH11 Nghị quyết số 65/2006/QH11 Về việc thi hành Luật Luật sư Còn hiệu lực 60/2014/QH13 Luật Hộ tịch số 60/2014/QH13 Còn hiệu lực 14/2022/QH15 Luật Phòng, chống rửa tiền số 14/2022/QH15 Còn hiệu lực 52/2014/QH13 Luật Hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13 Còn hiệu lực 91/2015/QH13 Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 Còn hiệu lực 13/2012/QH13 Luật Giám định tư pháp số 13/2012/QH13 Hết hiệu lực 15/2012/QH13 Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 Còn hiệu lực 14/2012/QH13 Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật số 14/2012/QH13 Còn hiệu lực 52/2010/QH12 Luật Nuôi con nuôi số 52/2010/QH12 Còn hiệu lực 54/2010/QH12 Luật Trọng tài thương mại số 54/2010/QH12 Còn hiệu lực 26/2008/QH12 Luật Thi hành án dân sự số 26/2008/QH12 Hết hiệu lực 10/2017/QH14 Luật Trách nhiệm bồi thường của nhà nước số 10/2017/QH14 Còn hiệu lực 46/2024/QH15 Luật Công chứng số 46/2024/QH15 Còn hiệu lực 11/2017/QH14 Luật Trợ giúp pháp lý số 11/2017/QH14 Còn hiệu lực 24/2008/QH12 Luật Quốc tịch Việt Nam số 24/2008/QH12 Còn hiệu lực 63/2025/QH15 Luật Tổ chức chính phủ số 63/2025/QH15 Còn hiệu lực 15/2017/QH14 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 Còn hiệu lực 01/2016/QH14 Luật Đấu giá tài sản số 01/2016/QH14 Còn hiệu lực
109/2026/NĐ-CP
2026년도 제109호 시행령 공증 분야 행정처분에 관한 규정; 사법 보조; 사법 행정; 가족법; 민사 집행; 사업자 회복 및 파산
발효 중

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.