시행규칙 제 14/1999/TT-BTM은 정유 제품 거래 조건에 대한 지침을 제공한다.

본 시행규칙은 베트남에서 정유 제품 거래 조건을 규정하며, 건설 위치 요구사항, 소방 및 환경 안전 인증서, 정유 제품 거래 자격 증명을 받기 위한 신청서 등이 포함된다. 또한 매점에서 공개 정보 게시, 측정 장비 관리 및 기술 절차 준수, 6개월마다 정기 검사 실시 등도 규정한다.

Document No.14/1999/TT-BTM
Document type시행규칙
Issuing authority산업통상부
Signed byLê Danh Vĩnh — Thứ trưởng
Updated21/06/2026
Field미분류
Issued date07/07/1999
Effective date01/10/1999
Expiry date
Status발효 중
✦ Smart summary

본 시행규칙은 베트남에서 정유 제품 거래 조건을 규정하며, 건설 위치 요구사항, 소방 및 환경 안전 인증서, 정유 제품 거래 자격 증명을 받기 위한 신청서 등이 포함된다. 또한 매점에서 공개 정보 게시, 측정 장비 관리 및 기술 절차 준수, 6개월마다 정기 검사 실시 등도 규정한다.

Scope of application

정유 제품 거래 상인

Key points

  • 건설 위치 요구사항
  • 소방 및 환경 안전 인증서
  • 정유 제품 거래 자격 증명을 받기 위한 신청서
  • 매점에서 공개 정보 게시
  • 측정 장비 관리 및 기술 절차 준수
  • 6개월마다 정기 검사 실시

🌐 Social impact of this document

  • 거래 과정에서 소방 및 환경 안전 보장
  • 소비자가 매점의 거래 조건 정보를 쉽게 확인할 수 있도록 돕는다

❓ Frequently asked questions

정유 제품 거래 자격 증명의 유효 기간은 얼마나 되는가?

정유 제품 거래 자격 증명은 발급일로부터 3년 동안 유효하다.

매점에서 정보를 공개 게시해야 하는가?

예, 상인은 정유 제품 거래 자격 증명, 측정 및 측정 장비 검정 인증서, 소방청이 승인한 소방 규칙 등을 매점에서 공개 게시해야 한다.

Full text

시행규칙

정유 제품 및 연료 판매에 대한 조건 지침

 

1999년 3월 3일 제11호 1999/NĐ-CP 정부령에 따른 금지된 상품과 서비스, 제한된 상품 및 서비스, 조건부 사업에 대한 통상부의 지침에 따라 베트남 시장에서 정유 제품 및 연료를 판매하기 위한 조건은 다음과 같습니다.

 

||| I. 적용 범위

1. 본 고시에서 정의하는 정유 제품은 정제된 원유 제품으로, 자동차 연료, 용매 연료, 페인트 용 연료, 디젤 연료, 마주트, 화염 연료, 제트 A-1 및 TC-1을 포함하며, 이하 정유 제품이라고 통칭합니다.

2. 본 고시에서 정의하는 정유 제품 판매는 다음 활동을 포함합니다.

2.1. 정유 제품 소매 판매: 육지에 건설된 고정 매장에서 소매 판매하거나 수송용 선박을 사용하여 강 또는 바다에서 소매 판매.

2.2. 정유 제품의 수송, 보관 서비스: 전용 정유 제품 창고 또는 강 또는 바다에서 수송용 선박을 사용하여 부유 창고로 이용.

2.3. 정유 제품 운송 서비스: 전용 차량, 강 수송 수단, 해상 수송 수단을 이용한 운송.

3. 본 고시에서 정의하는 정유 제품 소매 매장은 일반적으로 정유 제품 소매 매장이라고 합니다.

4. 베트남에서 정유 제품을 판매하는 상인은 본 고시의 규정을 준수해야 합니다.

5. 산악 지역 또는 섬 지역에서 정유 제품 소매 판매와 관련하여 상업부는 본 고시의 규정을 참조하여 해당 지역의 특성을 고려한 조건을 지시합니다.

6. 생산 기지나 군대가 직접 생산이나 전투 준비를 위해 정유 제품을 보관하거나 저장하려는 경우, 이를 시장에서의 정유 제품 판매 목적으로 사용하지 않고, 이를 직접적인 생산 또는 전투 준비를 위해 사용하는 경우는 본 고시의 적용 대상이 아닙니다.

7. 정유 제품의 수출입은 별도의 규정에 따릅니다.

8. 정유 제품의 중개 구매 판매를 하는 상인은 본 고시의 규정 외에도 1997년 5월 10일 상업법 제II장 제6절에 따른 중개 구매 판매 규정을 준수해야 합니다.

II. 정유 제품 판매 조건

정유 제품 소매 및 대량 판매, 정유 제품 창고, 항만, 운송 서비스를 제공하는 상인은 다음 5가지 조건을 충족해야 합니다.

1. 사업 주체 조건.

정부 관리 기관으로부터 사업 등록 증명서를 발급받아야 하며, 그 증명서에는 정유 제품 판매가 명시되어 있어야 합니다.

특히 정유 제품 대량 판매, 창고, 항만 사업의 경우 사업 주체는 기업이어야 합니다.

2. 물질적 기반 및 장비 조건.

2.1. 설계 요구 사항.

a) 육지에 위치한 정유 제품 소매 매장: 설계는 본 고시 첨부부록 1에 명시된 베트남 표준 TCVN 4530:1998에 따라야 합니다.

b) 강 또는 바다에서 사용되는 정유 제품 소매 매장:

- 강 또는 바다에서 연료를 판매하기 위해 육지에 건설된 고정 매장의 경우, 매장 설계는 위 a항의 규정을 준수해야 하며, 선박이 안전하게 연료를 주입할 수 있도록 고정 선착장을 설치해야 합니다.

- 강 또는 바다에서 연료를 판매하기 위해 사용되는 육상 수송 차량(오토시텍)의 경우, 주차장은 표준 요구 사항을 충족하도록 설계 및 건설되어야 하며, 선박이 안전하게 연료를 주입할 수 있도록 고정 선착장을 설치해야 합니다.

- 강 또는 바다에서 연료를 판매하기 위해 사용되는 수송용 선박의 경우, 방화, 유출 방지, 환경 보호 규정을 준수하도록 설계되어야 합니다.

c) 설계는 국가 규정에 따라 설계 활동을 수행할 수 있는 법적 자격을 가진 조직이 수행해야 합니다.

2.2. 정유 제품 판매 장소.

a) 육지에 위치한 정유 제품 소매 매장: 건축 허가증을 받은 후 운영해야 합니다.

b) 강 또는 바다에 위치한 정유 제품 소매 매장 및 부유 창고:

- 고정 부유 매장 및 창고: 지방 규정에 따라 정착하고, 강 관리 기관 또는 해상 관리 기관의 승인이 필요합니다.

- 이동식 부유 매장 및 창고: 판매를 위해 정박할 때 교통 루트를 방해하지 않으며, 강 또는 바다 교통 질서와 안전을 유지해야 합니다.

- 주거 지역, 선박 집결지, 도선터미널, 페리터미널, 항만, 양식지에서 최소 100미터 이상 떨어져 있어야 합니다.

c) 육지에 위치한 정유 제품 창고: 지방 계획에 적합하고, 지방 인민위원회의 승인이 필요합니다.

d) 정유 제품 항만: 지방 계획에 적합하고, 지방 인민위원회의 승인을 받아야 하며, 교통부와 과학기술환경부의 승인이 필요합니다.

2.3. 측정 도구.

정부 관리 기관 또는 위임된 기관의 검사 및 잠금(봉인)을 받아 사용 가능한 측정 도구를 갖추어야 합니다.

2.4. 정유 제품 전용 수송 수단(오토시텍, 강 수송 선박, 샐란, 해상 수송 선박 등):

정부 관리 기관의 검사를 받아 사용 가능한 수송 수단으로 승인받아야 합니다.

3. 전문 지식 및 업무 능력 조건.

3.1. 정유 제품 소매 매장.

직원들은 정유 제품 및 환경 보호에 대한 지식을 가지고 있어야 하며, 화재 예방 및 대응, 독성 방지 교육을 받아야 하며, 매장에 설치된 화재 진압 장비를 숙련되게 사용할 수 있어야 하며, 소방 당국의 검사 및 확인을 받아야 합니다.

3.2. 정유 제품 창고 및 항만.

a) Kho và các cơ sở giao nhận xăng dầu phải do người có trình độ trung cấp quản lý kinh tế hoặc tương đương trở lên phụ trách, có kiến thức về xăng dầu, đã học tập, huấn luyện về phòng cháy chữa cháy, an toàn môi trường và an toàn lao động.

b) Công nhân vận hành thiết bị công nghệ kho bể, đường ống, giao nhận phải đã qua đào tạo về kỹ thuật xăng dầu và phòng cháy chữa cháy tại trường lớp của Nhà nước.

c) Nhân viên làm việc tại kho xăng dầu phải có kiến thức về xăng dầu, đã học tập, huấn luyện về phòng cháy chữa cháy, phòng độc và được cơ quan phòng cháy chữa cháy cấp tỉnh kiểm tra và cấp Giấy chứng nhận.

3.3. Đối với phương tiện vận tải xăng dầu:

Nhân viên điều khiển các phương tiện vận tải xăng dầu phải có kiến thức về an toàn phòng chống cháy nổ đối với mặt hàng xăng dầu; tuân thủ các quy định trong việc giao nhận, bơm rót và vận chuyển xăng dầu do cơ quan phòng cháy chữa cháy cấp tỉnh quy định.

4. Điều kiện về sức khỏe cán bộ, nhân viên:

Cán bộ, nhân viên làm việc tại cửa hàng, kho, cảng, phương tiện vận tải xăng dầu phải đảm bảo có đủ sức khỏe để đảm nhiệm công việc được giao, có giấy khám sức khỏe do cơ quan y tế quận, huyện hoặc cấp tương đương trở lên kiểm tra và xác nhận đủ sức khỏe để làm việc. Định kỳ hàng năm thương nhân phải tổ chức khám sức khỏe cho cán bộ nhân viên.

5. Điều kiện về bảo vệ môi trường, phòng chống cháy nổ:

5.1. Về bảo vệ môi trường.

a) Các cửa hàng bán lẻ xăng dầu phải chấp hành các quy định về bảo đảm vệ sinh môi trường, cụ thể:

- Các cửa hàng trên đất liền phải có hệ thống tiêu thoát nước thải theo quy định.

- Các cửa hàng trên sông, trên biển trong quá trình hoạt động kinh doanh không để xăng dầu rơi rớt trên sông, trên biển, phải có dụng cụ chứa đựng nước thải (nước dầm Balat, nước trong la canh...); việc tiêu thoát nước thải phải đúng nơi quy định không làm ô nhiễm môi trường và cảnh quan xung quanh.

- Có báo cáo tác động môi trường do Sở Khoa học Công nghệ - Môi trường kiểm tra, xác nhận.

b) Kho, cảng xăng dầu:

- Phải có trang thiết bị thích hợp ứng cứu sự cố dầu tràn. Cảng có trọng tải 1.000 tấn trở lên phải trang bị phao quây, thiết bị hút dầu tràn, giấy thấm dầu, chất phân tán và phải có phương án phòng cháy chữa cháy, ứng cứu sự cố dầu tràn do Sở Khoa học - Công nghệ - Môi trường phê duyệt, cấp Giấy chứng nhận.

- Phải có báo cáo đánh giá tác động môi trường:

+ Đối với kho có dung tích trên 3.000 m3 báo cáo đánh giá tác động môi trường phải được Bộ Khoa học - Công nghệ và Môi trường phê duyệt.

+ Đối với kho có dung tích nhỏ hơn hoặc bằng 3.000 m3 báo cáo đánh giá tác động môi trường phải được Sở Khoa học - Công nghệ - Môi trường phê duyệt.

5.2. Về phòng cháy chữa cháy:

a) Các cửa hàng bán lẻ xăng dầu phải được trang bị đầy đủ các thiết bị phòng cháy chữa cháy phù hợp với quy mô, tính chất từng loại hình cửa hàng theo quy định tại Phụ lục 1 kèm theo Thông tư này; các phương tiện thiết bị đó phải luôn ở trạng thái hoạt động tốt; phải có phương án phòng cháy chữa cháy được cơ quan phòng cháy chữa cháy (PCCC) tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) kiểm tra, phê duyệt và cấp Giấy chứng nhận.

b) Kho, cảng và phương tiện vận tải xăng dầu (kể cả việc xuất xăng dầu từ tàu, xà lan sang tàu, xà lan):

Được trang bị đầy đủ các thiết bị phòng chống cháy nổ, chữa cháy phù hợp với quy mô, tính chất của công trình và phương tiện vận tải theo quy định tại Phụ lục 2 kèm theo Thông tư này, được cơ quan PCCC cấp tỉnh kiểm tra, cấp Giấy chứng nhận.

c) Có phương án phòng chống cháy nổ, có nội quy về an toàn phòng cháy chữa cháy được cơ quan PCCC cấp tỉnh kiểm tra, phê duyệt.

III. THỦ TỤC, TRÌNH TỰ VÀ THẨM QUYỀN CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH XĂNG DẦU

1. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xăng dầu gồm:

1.1. Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xăng dầu theo mẫu đính kèm Thông tư này.

1.2. Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh trong đó có đăng ký kinh doanh mặt hàng xăng dầu.

1.3. Văn bản về địa điểm xây dựng công trình xăng dầu theo từng trường hợp sau đây:

- Đối với cửa hàng bán lẻ xăng dầu xây dựng trên đất liền: phải có Giấy phép xây dựng do cơ quan có thẩm quyền cấp tỉnh cấp.

- Đối với kho xăng dầu xây dựng trên đất liền: phải có văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

- Đối với cảng xăng dầu: phải có các văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, của Bộ Giao thông vận tải và của Bộ Khoa học - Công nghệ và Môi trường.

1.4. Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận an toàn về phòng chống cháy nổ do cơ quan PCCC cấp tỉnh cấp.

1.5. Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đảm bảo an toàn về vệ sinh môi trường do Sở Khoa học - Công nghệ và Môi trường cấp.

2. Thẩm quyền, trình tự và thời hạn cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xăng dầu:

2.1. Sở Thương mại là cơ quan quản lý Nhà nước được thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xăng dầu, có trách nhiệm:

a) Niêm yết công khai tại nơi tiếp nhận hồ sơ về nội dung các điều kiện kinh doanh xăng dầu, hồ sơ, trình tự, thời hạn cấp, mức lệ phí (theo quy định của Bộ Tài chính) cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xăng dầu.

b) Kiểm tra tính hợp lệ, tiếp nhận hồ sơ của thương nhân.

c) Kiểm tra thực tế các điều kiện kinh doanh theo quy định và lập biên bản tại chỗ để làm cơ sở cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh. Cán bộ được giao nhiệm vụ đi kiểm tra chịu trách nhiệm về những nội dung đã ghi tại biên bản.

d) Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh cho những cửa hàng, kho, phương tiện vận tải kinh doanh xăng dầu đã đảm bảo các điều kiện kinh doanh quy định tại Thông tư này.

đ) Trường hợp từ chối cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

e) Thời hạn cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xăng dầu tối đa 15 ngày tính từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ của thương nhân.

2.2. Khi được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xăng dầu, thương nhân phải nộp một khoản lệ phí theo quy định của Bộ Tài chính.

2.3. 경유 등 유류 판매 적격 확인증은 본 고시에서 정한 양식에 따라 각 소매 판매점, 창고, 항만 및 유류 운송용 수단별로 발급된다.

3. 경유 등 유류 판매 적격 확인증의 효력 기간은 다음과 같다.

경유 등 유류 판매 적격 확인증의 효력 기간은 발급일로부터 3년이다.

IV. 경유 등 유류 판매 과정에서 준수해야 할 규정

경유 등 유류 판매 과정에서 상인은 다음 사항을 준수해야 한다.

1. 경유 등 유류 판매 시설에서 공개적으로 게시해야 하는 서류는 다음과 같다: 경유 등 유류 판매 적격 확인증; 측정 장비 검정 확인증; 소방청이 승인한 화재 예방 및 진화 내규.

2. 본 고시에서 정한 경유 등 유류 판매 조건을 지속적으로 준수해야 한다.

3. 측정 장비를 정확한 기술 절차에 따라 보관하고 사용하며, 봉인의 무결성을 책임져야 한다.

4. 검정되지 않은, 사용 허가 기간이 만료된 또는 손상된 측정 장비의 사용을 엄격히 금지한다. 손상된 측정 장비를 발견하면 즉시 사용을 중지하고 국가 기준 측정 품질 관리 기관에 보고하여 수리 및 재검정을 받아야 한다.

5. 선박 또는 뗏목에서 자동차로 직접 경유 등을 출하하거나 입하하는 행위를 엄격히 금지한다.

6. 경유 등 유류 도매 판매를 위해 운송 수단이나 시설을 임대하는 상인에 대한 규정은 다음과 같다.

6.1. 경유 등 유류 판매 사업을 영위할 수 있는 기업으로서 사업자등록증에 경유 등 유류 판매 사업이 명시되어 있어야 한다.

6.2. 경유 등 유류 도매 판매를 위한 운송 수단이나 시설을 임대할 때에는 본 고시에서 정한 경유 등 유류 판매 적격 확인증을 받은 운송 수단이나 시설여야 한다.

6.3. 경유 등 유류 판매 과정에서는 국가가 정한 경유 등 유류 판매 조건과 규정을 준수해야 한다.

V. 위반 사항의 확인 및 처리

1. 상공청은 과학기술환경청, 표준측정품질관리국 및 소방청과 협력하여 모든 경유 등 유류 판매 시설 및 수단에 대해 6개월마다(특별 점검을 제외) 환경 보호, 화재 예방 및 진화, 측정 도구, 유류 품질, 그리고 본 고시 준수 여부를 점검한다.

2. 상인이 본 고시의 규정을 위반하면 그 정도에 따라 행정 처분 또는 형사 처벌을 받는다.

3. 공무원이 직무와 권한을 남용하여 본 고시의 규정을 위반하면 그 정도에 따라 징계, 행정 처분 또는 형사 처벌을 받는다.

VI. 시행규정

1. 본 고시는 1999년 10월 1일부터 효력을 발생하며, 1996년 6월 22일 통상산업부 고시 제11호로 대체된다.

2. 실행 조직.

2.1. 1999년 10월 1일부터 소매 판매점(강 또는 바다에서 경유 등을 판매하는 판매점을 포함함), 창고, 항만 및 유류 운송 수단은 본 고시에서 정한 경유 등 유류 판매 적격 확인증을 받은 후에만 판매 활동을 할 수 있다.

2.2. 본 고시 시행 전에 경유 등을 판매하던 상인에 대한 조치는 다음과 같다.

a) 1996년 6월 22일 통상산업부 고시 제11호에 따른 경유 등 유류 판매 적격 확인증을 받은 소매 판매점, 창고, 항만 및 유류 운송 수단이 본 고시에서 정한 조건을 충족하면 상공청에 요청하여 본 고시에서 정한 양식의 경유 등 유류 판매 적격 확인증으로 교체할 수 있다.

본 고시에서 정한 조건을 충족하지 못한 경우 상인은 조건을 보완하고 상공청에 신청서를 제출하여 새로운 경유 등 유류 판매 적격 확인증을 발급받아야 한다.

b) 1996년 6월 22일 통상산업부 고시 제11호에 따른 경유 등 유류 판매 적격 확인증을 받지 않은 소매 판매점, 창고, 항만 및 유류 운송 수단은 법 위반이며, 상공청은 이를 처리해야 한다.

경유 등을 계속 판매하려면 상인은 상공청에 신청서를 제출하여 본 고시에서 정한 경유 등 유류 판매 적격 확인증을 발급받아야 한다.

3. 상공청은 본 고시의 시행을 주도하고, 그 이행 상황을 보고하며, 문제점은 즉시 통상산업부에 보고하여 보완 또는 개정을 청구한다./. 

The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.

Relations map

↑ Basis & documents that affect this document
Referenced by 15
59/2004/QĐ-UB Quyết định số 59/2004/QĐ-UB V/v phê chuẩn và ban hành Điều lệ Công ty Cấp thoát nuớc tỉnh Hậu Giang In effect 22/2001/CT-UB Chỉ thị số 22/2001/CT-UB thực hiện Nghị định số 08/2001/NĐ-CP ngày 22/02/2001 của Chính phủ quy định về điều kiện an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề kinh doanh có điều kiện Expired 06/2001/CT-UB Chỉ thị số 06/2001/CT-UB Về việc thẩm định công nghệ các dự án đầu tư trong giai đoạn xem xét cấp giấy phép đầu tư trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Expired 39/2007/QĐ-UBND Quyết định số 39/2007/QĐ-UBND Củng cố Ban quản lý rừng phòng hộ Ia Puch In effect 86/2004/QĐ-UB QUYẾT ĐỊNH SỐ 86/2004/QĐ-UB V/V ĐỔI TÊN TRUNG TÂM KIỂM NGHIỆM DƯỢC PHẨM VÀ MỸ PHẨM TỈNH CẦN THƠ THÀNH TRUNG TÂM KIỂM NGHIỆM DƯỢC PHẨM VÀ MỸ PHẨM THÀNH PHỐ CẦN THƠ Expired 05/2005/CT-UB Chỉ thị số 05/2005/CT-UB Về việc chấn chỉnh và tăng cường trách nhiệm của Thủ trưởng các cơ quan hành chính nhà nước trong công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo trên địa bàn tỉnh Expired 06/2008/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 06/2008/QĐ-UBND VỀ VIỆC THÀNH LẬP ĐỘI TRẬT TỰ ĐÔ THỊ, THỊ XÃ HƯNG YÊN In effect 3458/QĐ-UBND Quyết định số 3458/QĐ-UBND Về việc phê duyệt Đề án "Nâng cao nhận thức pháp luật cho cán bộ và nhân dân ở các xã, phường ven biển" In effect 13/2005/TT-BGTVT Thông tư số 13/2005/TT-BGTVT Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 186/2004/NĐ-CP ngày 05/11/2004 của Chính phủ Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ Expired 06/2008/QĐ-UBND Quyết định số 06/2008/QĐ-UBND Ban hành quy định việc tiếp nhận, giải quyết các thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa tại Sở Xây dựng tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Expired 86/2004/QĐ-UB Quyết định số 86/2004/QĐ-UB “V/v phê duyệt Đề án cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế “Một cửa ” của Sở Thương mại & Du lịch ” Expired 22/2001/CT-UB Chỉ thị số 22/2001/CT-UB Về tăng cường công tác quản lý hoạt động kinh doanh xăng dầu trên địa bàn tỉnh Bình Phước Expired 06/2001/CT-UB Chỉ thị số 06/2001/CT-UB V/v tăng cường công tác quản lý hoạt động kinh doanh xăng dầu trên địa bàn tỉnh của tỉnh Bình Phước Expired 05/2005/CT-UB Chỉ thị số 05/2005/CT-UB Về việc triển khai các biện pháp tăng cường công tác quản lý đối với hoạt động kinh doanh xăng, dầu trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk Expired 3458/QĐ-UBND Quyết định số 3458/QĐ-UBND V/v điều chỉnh Quy hoạch mạng lưới xăng dầu tỉnh An Giang đến năm 2010 In effect
14/1999/TT-BTM
시행규칙 제 14/1999/TT-BTM은 정유 제품 거래 조건에 대한 지침을 제공한다.
발효 중

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.