조 18-19는 안전봉인과 출발 승객 및 수하물에 대한 보안 검사 및 감독 규정을 명시한다. 승객은 유효한 증명서를 소지하고 보안 검사를 통과한 후 비행기에 탑승해야 한다. 모든 승객과 수하물은 X선 기기 또는 다른 방법으로 보안 검사를 받아야 한다. 장애인 승객도 이 과정에서 지원을 받는다.
适用范围
항공사, 체크인 직원, 베트남에서 출발하는 승객 및 수하물.
要点
- 비행기 탑승 시 승객에 대한 요구 사항
- 항공 보안 검사 내용
- 안전 봉인 규정
- 장애인 승객을 위한 특별 케어
- 보안 검사를 마친 후 수하물의 감독 방법
🌐 本文件的社会影响
- 항공 안전 강화, 잠재적인 위협으로부터 국민 보호
- 승객 및 수하물 관리와 감독 효율성 제고
❓ 常见问题
어떤 승객이 보안 검사를 면제받을 수 있나요?
규정에 따르면, 고위 공무원 단체 또는 긴급 상황 등 일부 특별한 경우만 보안 검사를 면제받을 수 있다.
보안 검사 X선을 거부한 승객은 어떻게 처리되나요?
항공 보안 검사를 거부한 승객은 운송을 거부당한다.
全文
|
경찰청 번호: 14/2026/TT-BCA |
사회주의 공화국 베트남 독립 - 자유 - 행복 하노이, 2026년 2월 3일 |
시행규칙
항공안전 프로그램 및 항공안전 품질 관리에 대한 세부 규정을 제정함
베트남 항공안전 품질 관리
정부는 국회의 결의에 따른 상업용 주택 시범 사업을 협의를 통해 토지 사용 권한 수락 또는 이미 토지 사용 권한을 가진 경우로 시행하는 것에 대한 구체적인 시행을 위한 규칙을 발간한다.2025년 2월 19일 제15기 국회의원 대표 회의 190/2025/QH15 호에 따라 국가 조직 기구 개편과 관련된 일부 문제 처리에 관한 규정;
2024년 6월 29일 제15기 국회의원 대표 회의 42/2024/QH15 호에 따른 무기, 폭발물 및 지원 도구 관리 및 사용 법률에 근거함;
정부는 정부령 제122/2013/NĐ-CP(2013년 10월 11일 발佈)의 일부 조항을 개정·보완한 정부령을 발佈함으로써 테러, 테러 지원과 관련된 자금, 재산에 대한 일시적인 통행 중단, 봉인, 폐쇄, 임시 보관 및 처리와 관련된 규제를 설정하며, 테러, 테러 지원과 관련된 조직, 개인 명단을 설정합니다.
2007년 4월 20일 제11기 국회의원 대표 회의 상임위원회 32/2007/PL-UBTVQH11 호에 따른 국가 안보와 관련된 중요 시설 보호 법령에 근거함;
2015년 10월 13일 정부 92/2015/NĐ-CP 호에 따른 항공안전 규정; 2025년 7월 1일 정부 184/2025/NĐ-CP 호에 따른 지방정부 조직 기구 2단계 설정 권한 분배 및 안보, 질서 분야 정부 명령 일부 조항 수정, 보완에 관한 규정;
2025년 2월 18일 정부 02/2025/NĐ-CP 호에 따른 공안부 기능, 임무, 권한 및 조직 구조 규정(2025년 7월 1일 정부 11/2025/NĐ-CP 호에 따른 수정 보완);
2022년 11월 7일 정부 93/2022/NĐ-CP 호에 따른 항공구 경비 및 질서 유지 관리 규정;
2021년 11월 2일 정부 96/2021/NĐ-CP 호에 따른 전용기, 전용 화물실 비행 보호 작업 규정;
2017년 5월 16일 총리 16/2017/QĐ-TTg 호에 따른 민간 항공 활동 불법 간섭 응징 방안 및 2019년 9월 5일 총리 01/2019/QĐ-TTg 호에 따른 민간 항공 활동 불법 간섭 응징 방안 일부 조항 수정 보완 규정;
2015년 8월 12일 정부 66/2015/NĐ-CP 호에 따른 항공 당국 규정에 근거함;
출입국 관리국장의 요청에 따라;
공안부 장관은 항공안전 프로그램 및 항공안전 품질 관리를 세부 규정하는 통지안을 발포한다.
장 1
총칙
조 1. 적용범위
본 통지는 항공안전 예방 검사 방법; 항공안전 위반 사건 처리 및 불법 간섭 응징; 항공안전 보호 작업 조직 체계; 항공안전 보호를 위한 시설, 장비, 도구 및 지원 무기, 도구; 항공안전 리스크 관리; 항공안전 품질 검사; 항공안전 보호 작업에서의 단위, 조직, 개인의 책임에 관한 규정을 제정한다.
조 2 법률 적용
항공안전 프로그램 및 항공안전 품질 관리 규정 적용은 본 통지 및 본 통지 효력 발생 이전에 이미 발포된 법규에 의거되며 본 통지 내용과 충돌하지 않는 경우에 한한다.
조 3. 용어 해석
본 통지에서 다음 용어들은 다음과 같이 해석된다:
1. 우편물은 편지, 패키지, 화물로, 이를 합법적으로 우편망을 통해 수락, 운송, 배달하는 것을 포함한다.
2. 항공안전 검사 포인트는 제한 지역 또는 제한 지역과 다른 지역 사이의 출입구, 문, 통로 등에서 항공안전 검사 직원들이 위치한 장소로서, 항공안전 검사를 수행하고 검사 포인트 주변 지역의 안전과 질서를 유지하기 위해 사람, 차량, 물건을 검사한다.
3. 항공안전 감시 포인트는 공공 지역이나 제한 지역에서 항공안전 검사 직원들이 위치한 장소로서, 사람, 차량의 활동을 감독하고 감시 포인트 주변 지역의 안전과 질서를 유지한다.
4. 비행기 내 서비스 물품은 승객이나 비행기 승무원이 비행 중 사용하거나 판매되는 물품으로, 식사는 제외된다. 비행기 운영, 유지보수, 수리를 위한 물품도 포함된다.
5. 소유자를 확인할 수 없는 물건 또는 짐은 공항이나 비행장에서 버려진 것으로, 그 소유자가 확인되지 않은 물건 또는 짐이다.
6. 항공안전 감시는 인력, 동물, 기술 장비를 개별적으로 또는 결합하여 사용하여 항공안전 위반 행위나 위반 징후를 발견하고 차단하는 것을 의미한다.
7. 항공안전 검사 임무 수행 허가증은 출입국 관리국이 법령에 따라 항공안전 검사 임무를 수행할 자격이 있는 개인에게 발급하는 증명서이다.
8. 화물은 비행기로 운송되는 재산으로, 우편물, 짐, 비행기 내 서비스 물품, 식사는 제외된다.
9. 중계 화물 및 우편물은 두 개 이상의 비행기 또는 운송 수단을 통해 계속 운송되는 화물 및 우편물로, 그 중 하나가 항공 운송 수단을 포함한다.
10. 짐은 승객이나 비행기 승무원의 재산으로, 비행기로 운송된다.
11. 손수 들고 타는 짐은 승객이나 비행기 승무원이 비행기에 가져가는 짐으로, 운송 중 승객이나 비행기 승무원이 직접 보관한다.
12. 수하물은 승객이나 비행기 승무원의 짐으로, 비행기의 화물칸에서 운송되며, 운송 중에는 운송업체가 보관한다.
13. 수령자가 없는 짐은 승객이나 비행기 승무원이 수령하지 않은 공항에 도착한 짐이다.
14. 분실된 짐은 운송 중 승객이나 비행기 승무원과 분리된 짐이다.
15. 국내 중계 승객, 짐, 화물, 우편물은 같은 비행기에서 다시 타는 승객, 짐, 화물, 우편물로, 이들은 이전에 도착한 공항에서 다시 탑승한다.
16. 연결 승객, 짐은 두 개 이상의 비행기를 이용하는 승객, 짐으로, 이들은 한 여행 경로에서 직접 참여한다.
17. 항 không an ninh chất lượng kiểm soát là kỹ thuật nghiệp vụ và giám sát biện pháp thực hiện để hiện trạng công tác bảo đảm 항 không an ninh đánh giá, phát hiện công tác bảo đảm phát hiện hạn chế khắc phục. 항 không an ninh chất lượng kiểm soát bao gồm hoạt động: thường xuyên giám sát, thanh tra, chất lượng kiểm tra, thử nghiệm, đánh giá, an ninh điều tra, thống kê, số liệu phân tích và biện pháp khác.
a) 항 không an ninh chất lượng kiểm tra là chương trình an ninh hàng không quy định tuân thủ kiểm tra đơn vị thực hiện nhiệm vụ kiểm soát an ninh hàng không, cảng hàng không, sân bay, hãng hàng không, hàng không dịch vụ cung cấp đã được xuất nhập cảnh cục phê duyệt, chấp thuận;
b) 항 không an ninh thử nghiệm là hành vi giả định can thiệp bất hợp pháp vào hàng không dân dụng hoạt động bằng hình thức công khai hoặc bí mật nhằm biện pháp bảo đảm an ninh hàng không hiệu quả sát hạch thực hiện;
c) 항 không an ninh điều tra là cơ quan và người có thẩm quyền tiến hành hành vi can thiệp bất hợp pháp, hành vi vi phạm hoặc có dấu hiệu vi phạm an ninh hàng không làm rõ hoạt động;
d) 항 không an ninh đánh giá là tiêu chuẩn, quy định về an ninh hàng không tuân thủ một số hoặc toàn bộ thẩm định do tổ chức hàng không dân dụng quốc tế, nhà chức trách về an ninh hàng không, hãng hàng không tiến hành;
18. tàu bay bảo dưỡng, sửa chữa khu vực là tàu bay bảo dưỡng, sửa chữa phục vụ khu vực, bao gồm: tàu bay đỗ sân, công trình, nhà xưởng, phương tiện bãi đỗ và nội bộ giao thông hệ thống;
19. cách ly khu vực là một phần của hạn chế khu vực, xác định từ sau điểm kiểm tra an ninh hàng không đối với hành khách, hành lý xách tay của nhà ga đến cửa khởi hành;
20. hạn chế sử dụng riêng khu vực là hạn chế khu vực có một trong các đặc điểm sau:
a) hạn chế khu vực không thuộc nhà ga, sân bay;
b) hạn chế khu vực thuộc nhà ga hoặc sân bay có hoạt động khảo sát, thi công, sửa chữa, bảo dưỡng mà trong thời gian khảo sát, thi công, sửa chữa, bảo dưỡng không có hoạt động cung cấp dịch vụ hàng không và ranh giới khu vực khảo sát, thi công, sửa chữa, bảo dưỡng có hàng rào hoặc vật kiến trúc ngăn cách, bảo đảm cách biệt với các hạn chế khu vực khác, người, phương tiện trong khu vực thi công không thể xâm nhập vào hạn chế khu vực khác trái phép;
c) hạn chế khu vực thuộc nhà ga hoặc sân bay do duy nhất một đơn vị quản lý, khai thác và không trực tiếp phục vụ hành khách hành lý, hàng hóa, bưu gửi, có hàng rào hoặc vật kiến trúc ngăn cách, bảo đảm cách biệt với các hạn chế khu vực khác;, 화물, 소포는 울타리 또는 건축물로 구분되어 제한된 다른 지역과 분리 보장되어야 한다.
21. cảng hàng không, sân bay công cộng khu vực là khu vực do chủ thể có quyền tổ chức khai thác khu vực đó xác định cụ thể trong chương trình an ninh hàng không mà hành khách đi tàu bay, phương tiện, người đón, tiễn, gửi, nhận hàng hóa, bưu gửi có thể tiếp cận mà chưa qua kiểm tra an ninh hàng không. Công cộng khu vực là một trong các khu vực cụ thể sau:
a) thuộc nhà ga hành khách, nhà ga hàng hóa mà không phải hạn chế khu vực và không phải các khu vực sử dụng riêng của các cơ quan, đơn vị;
b) đường giao thông, bãi đỗ xe dành cho hành khách đi tàu bay;
c) cửa hàng, trung tâm thương mại, khu vui chơi, giải trí công cộng dành cho hành khách, người đón, tiễn, gửi, nhận hàng hóa, bưu gửi ở liền kề sân bay, nhà ga, đường giao thông, bãi đỗ xe dành cho hành khách đi tàu bay;
22. hành lý lưu giữ khu vực là nơi hành lý ký gửi chờ chuyển lên tàu bay, lưu giữ hành lý thất lạc hoặc hành lý không có người nhận;
23. nội bộ an ninh kiểm soát là biện pháp phòng ngừa an ninh nhằm loại trừ nguyên nhân, điều kiện để khủng bố đối tượng, tội phạm có thể lợi dụng, móc nối, lôi kéo nhân viên hàng không tiếp tay hoặc trực tiếp thực hiện hành vi khủng bố, phạm tội và các hành vi vi phạm khác;
24. tàu bay an ninh kiểm tra là bên trong và bên ngoài tàu bay theo danh mục vật có nghi ngờ, vật phẩm nguy hiểm hoặc người trốn trên tàu bay trái pháp luật kiểm tra;
25. trực quan kiểm tra là cán bộ, chiến sĩ, nhân viên kiểm soát an ninh hàng không trực tiếp sử dụng tay, mắt và các giác quan khác để người, phương tiện, đồ vật kiểm tra nhằm nhận biết và phát hiện vật có nghi ngờ, vật phẩm nguy hiểm;
26. lý lịch kiểm tra là nhân thân của một người thẩm tra, xác minh để đánh giá vai trò nhân viên hàng không thích hợp, cấp thẻ kiểm soát an ninh cảng hàng không, sân bay có giá trị sử dụng dài hạn;
27. trên không an ninh sĩ quan là người được chính phủ của quốc gia khai thác tàu bay và chính phủ của quốc gia đăng ký tàu bay ủy quyền, bố trí làm nhiệm vụ trên tàu bay với mục đích bảo vệ tàu bay và hành khách chống lại hành vi can thiệp bất hợp pháp;
28. an ninh niêm phong là hàng hóa, đồ vật, phương tiện đã qua kiểm tra an ninh hàng không hoặc xác nhận tình trạng nguyên vẹn của đồ vật, phương tiện hoặc đồng thời xác nhận hàng hóa, đồ vật, phương tiện đã qua kiểm tra an ninh hàng không và tình trạng nguyên vẹn của đồ vật, phương tiện được niêm phong. An ninh hàng không niêm phong được thực hiện bằng việc sử dụng tem niêm phong, dây niêm phong;
29. tàu bay đỗ sân là khu vực được xác định trong khu bay tàu bay đỗ để đón, trả hành khách, hành lý, bưu gửi, hàng hóa, tiếp nhiên liệu, cung cấp suất ăn hoặc bảo dưỡng;
30. suất ăn là đồ ăn, đồ uống, dụng cụ sử dụng cho bữa ăn trên tàu bay;
31. khai thác tàu bay đang là mang quốc tịch của Việt Nam hoặc nước ngoài đang đỗ tại sân đỗ, bãi đậu tàu bay để chuẩn bị thực hiện hoạt động bay và có sự giám sát an ninh hàng không liên tục bằng biện pháp thích hợp nhằm phát hiện việc tiếp cận, xâm nhập tàu bay trái phép;
32. không khai thác tàu bay là mang quốc tịch của Việt Nam hoặc nước ngoài đỗ tại sân đỗ, bãi đậu tàu bay trên 12 giờ hoặc không có sự giám sát an ninh hàng không liên tục.
33. X선은 전파 중 하나로, 파장이 0,01나노미터에서 10나노미터 사이이며, 주파수는 30페타헤르츠에서 30에자헤르츠, 에너지는 120전자볼트에서 120킬로전자볼트 범위에 해당한다.
34. 안전 플라스틱 가방은 투명한 특수 플라스틱 가방으로, 상품 표를 읽을 수 있어 가방을 열지 않고도 확인할 수 있으며, 국제 격리 구역 내 판매되는 액체 또는 점성이 높은 물질, 비행기 내에서 구입한 스프레이 등 항공 화물과 우편물을 보관하기 위해 사용된다. 이는 별지 XIX에 따라 본 통합문서와 함께 발부된 시행규칙에 따른 규격이다.
35. 분리 주차 구역은 불법 개입으로부터 다른 비행기와 공항 시설, 지하 설비로부터 격리될 필요가 있는 비행기가 주차될 공항 내 구역을 말한다.
36. 감시소, 관제소, 경비소는 항공 안전을 위한 검사 및 관리 작업을 수행하기 위해 항공 안전 검사 포인트, 항공 안전 관리 포인트에 설치된 건축물이다.
37. 항공 안전 위반 사건은 항공 안전 규정을 위반했으나 불법 개입으로 간주되지 않는 행위를 의미한다.
38. ICAO는 국제민간항공기구의 약자이다.
39. 고위험 화물 및 우편물은 다음 사항 중 하나에 해당하는 화물 및 우편물을 말한다.
가) 해당 화물 및 우편물에 대한 항공 안전 위협 정보가 일반적인 수준보다 높아 강화된 안전 조치가 필요한 경우;
나) 해당 화물 및 우편물이 항공 안전을 위협하는 특이 현상을 보이는 경우;
다) 일반적인 안전 조치만으로는 위험 물품을 발견할 수 없는 화물 및 우편물을 포함하는 경우.
40. 항공 안전 관리 단위는 입국관리청 소속 출입국경찰과 지방경찰청 소속 출입국관리과로 구성된다.
제4조 항공 안전 프로그램 작성의 책임
1. 항공 안전 관리 단위는 항공 터미널 운영자가 참여하여 항공 안전 프로그램을 작성하고, 입국관리청의 승인을 받은 후 프로그램의 적절한 부분을 제공해야 한다.
2. 항공 터미널 운영자는 항공 안전 관리 단위와 관련 기관 및 단체와 협력하여 항공 안전 프로그램을 작성하고, 입국관리청의 승인을 받은 후 프로그램의 적절한 부분을 제공해야 한다. 항공 안전 프로그램의 내용은 항공 안전 관리 단위가 작성한 항공 안전 프로그램에 따라야 한다.
3. 전용 공항 운영자는 항공 안전 프로그램을 작성하고, 입국관리청의 승인을 받은 후 프로그램의 적절한 부분을 제공해야 한다.
4. 베트남 항공사는 항공 안전 프로그램을 작성하고, 비행기 운행 서비스 제공업체, 비행기 및 비행기 장비 제조 및 수리업체, 공항 내 항공 서비스 제공업체, 비행기 화물 및 우편물 처리업체는 각각 항공 안전 프로그램을 작성하고, 입국관리청의 승인을 받은 후 프로그램의 적절한 부분을 제공해야 한다.
5. 베트남으로 정기 운행하는 외국 항공사는 항공 안전 프로그램과 베트남 내 활동을 위한 보완적 항공 안전 프로세스를 입국관리청의 승인을 받은 후 공항 운영자와 항공 안전 관리 단위에 제공해야 한다.
6. 공항 운영자, 비행기 운영자, 항공 서비스 제공업체로서 국가 관리 기관의 승인을 받기 위해 신청서를 제출 중인 조직은 항공 안전 프로그램을 작성하고, 입국관리청의 승인을 받은 후 프로그램의 적절한 부분을 제공해야 한다. 승인이 된 항공 안전 프로그램의 유효 기간은 승인 결정에 명시되어야 한다.
7. 항공 안전 프로그램은 각 항공사, 비행기 운영자, 비행기 운행 서비스 제공업체, 항공 안전 서비스 제공업체, 항공 서비스 제공업체가 공항 내 활동을 위한 책임, 절차, 조치를 세부적으로 규정하며, 이는 본 통합문서에 따른 시행규칙에 명시되어 있다.
8. 항공 안전 프로그램은 별지 I, II, III, IV, V에 따라 작성되어야 한다.
조 5. 항공안전 프로그램 승인 절차, 외국 항공사 항공안전 프로그램 승락 절차
1. 항공안전 프로그램을 보유한 기업 또는 단체는 해당 기업이 베트남 기업인 경우 베트남어로 작성된 1부 서류를 직접 제출하거나 우편 서비스 또는 전자 환경을 통해 출입국 관리국에 제출한다. 서류는 다음과 같이 구성된다:
a) 본 통지 부록 VI에 규정된 양식에 따른 요청 문서;
b) 항공안전 프로그램 초안.
베트남으로 운송 비즈니스를 하는 외국 항공사는 베트남어 또는 영어로 작성된 1부 서류를 직접 제출하거나 우편 서비스 또는 전자 환경을 통해 출입국 관리국에 제출한다. 서류는 다음과 같이 구성된다:
a) 본 통지 부록 VI에 규정된 양식에 따른 요청 문서;
b) 외국 항공사가 본래 위치에 있는 항공 당국에 의해 승인받은 외국 항공사 항공안전 프로그램;
c) 본 통지 부록 XXIV에 규정된 청사진에 따라 베트남에서의 항공사 운영을 위한 보완 항공안전 절차.
3. 본 조항 1항에 규정된 서류가 미비한 경우, 서류 수신일로부터 1일 이내에 출입국 관리국은 직접 또는 우편 서비스 또는 전자 환경을 통해 서류 보완을 요구하는 공문을 발송한다.
4. 본 조항 1항에 규정된 서류가 모두 제출된 경우, 서류 수신일로부터 10일 이내(항공안전 프로그램 승인 또는 승락 절차의 경우) 또는 5일 이내(항공안전 프로그램 수정 또는 보완 승인 또는 승락 절차의 경우)에 출입국 관리국은 서류 검토 및 실질적인 검사를 수행하며 필요하다면 조직한다. 승인 또는 승락 조건을 충족할 경우, 출입국 관리국은 승인 또는 승락 결정을 발행하고, 결정은 직접 또는 우편 서비스 또는 전자 환경을 통해 발송된다; 승인 또는 승락 조건을 충족하지 못할 경우, 출입국 관리국은 직접 또는 우편 서비스 또는 전자 환경을 통해 승인 또는 승락 불가 사유를 명시한 공문을 발송한다.
a) 실질적 검사가 필요한 경우, 출입국 관리국은 검사 이유와 검사 기간(3일 이내)을 명시한 공문을 직접 또는 우편 서비스 또는 전자 환경을 통해 승인 요청 기업 또는 단체에 발송한다. 검사 기간은 행정 절차 처리 기간에 포함되지 않는다.
b) 서류 내용이 명확히 되어야 하거나 수정이 필요한 경우, 출입국 관리국은 직접 또는 우편 서비스 또는 전자 환경을 통해 항공안전 프로그램 승인 요청 기업 또는 단체에 명확히 되어야 할 내용 또는 수정해야 할 내용을 공문으로 통보한다. 서류 보완 기간은 행정 절차 수행 기간에 포함되지 않는다. 출입국 관리국의 통보 수신일로부터 최대 2일 이내에 항공안전 프로그램 승인 요청 기업 또는 단체는 출입국 관리국의 통보에 명시된 내용을 명확히 하거나 수정하여 서류를 완성하고 업데이트해야 한다. 통보 수신일로부터 2일을 초과하여 서류를 완성하지 못한 경우, 항공안전 프로그램 승인 요청 기업 또는 단체의 서류는 유효하지 않으며, 출입국 관리국은 직접 또는 우편 서비스 또는 전자 환경을 통해 서류 거부 통보를 발송하고 거부 사유를 명시한다.
조 6. 항공안보 프로그램의 수정 및 보충
1. 항공안보 프로그램을 가지고 있는 단위 또는 기업은 항공안보 프로그램을 정기적으로 검토하고 평가하여 현재 규정과 부합하지 않거나 실행 과정에서 요구사항을 충족시키지 못할 경우 즉시 수정 및 보충해야 한다.
2. 항공안보 프로그램의 수정 및 보충 승인 절차는 본 통지 제5조에 따라 이루어진다.
조 7. 항공안보 문서 관리
1. 국가비밀 및 항공안보 문서의 비밀등급 결정은 국가비밀 보호 법률에 따른다.
2. 제한된 항공안보 문서 목록은 다음과 같다:
가) 출입국관리청이 승인하거나 동의한 항공안보 프로그램
나) 공개되지 않은 항공안보 위협 경고, 통보, 검사, 실험, 조사, 위험평가, 그리고 항공안보 위반 사건 관련 서류
다) 관련 기관들 사이의 항공안보 협력 규칙 및 문서
라) ICAO나 외국에서 제공되며 ICAO와 해당 외국 측이 제한적 문서로 지정한 항공안보 관련 문서
마) 출입국관리청장이 제한적 문서로 지정한 다른 항공안보 관련 문서
3. 각 기관 및 단위는 제한된 항공안보 문서를 목적에 맞게 관리하고 사용해야 한다.
4. 제한된 항공안보 문서는 문서 내 수신처 목록에 명시된 장소만에게 제공된다. 문서 수신처 목록 외의 장소에 문서를 제공하려면 문서 발행 기관의 책임자로부터 서면 동의를 받아야 하며, 이는 문서 교부 및 수령 시 서명으로 확인된다. 제한된 항공안보 문서를 보관하는 물건에는 "제한적 문서"라는 문구가 쉽게 볼 수 있는 위치에 표시되어야 한다. 제한된 항공안보 문서의 초안 작성, 배포, 관리, 사용, 폐기 등은 각 기관 및 단위의 항공안보 프로그램에서 구체적으로 규정된다.
5. 출입국관리청은 제한된 항공안보 문서의 관리, 사용, 공유, 폐기에 대한 지침을 제공한다.
조 8. 항공화물터미널 및 공항 안전위원회
1. 항공화물터미널 및 공항 안전위원회는 공항 및 터미널 긴급 대응 지휘부로서 국가 관리 기관, 경찰, 군대, 공항 및 터미널에서 정기적으로 활동하는 기업의 대표로 구성된다. 항공화물터미널 및 공항 안전위원회의 설립 및 운영 규칙은 항공안보 프로그램에서 구체적으로 규정된다.
2. 항공화물터미널 및 공항 안전위원회의 임무는 다음과 같다:
가) 공항 및 터미널의 항공안보 위협 및 리스크 검토
나) 공항 및 터미널의 항공안보 보장을 위한 관련 당사자 간 협력; 항공안보 문제에 대한 정보 교환
다) 항공안보 보장 프로그램, 계획, 방안 개발 시 의견 제출
라) 내부 품질 검사 및 권한 있는 기관의 품질 검사 결과, 항공사 및 국제 조직의 평가 검토
마) 항공안보 프로그램의 지속성 및 효과성 평가
장 II
안전 예방 조치
파견, 조정, 임기 연장, 철수 절차
제한 지역 및 공용 지역의 안전 관리
조 9. 제한 구역 설정
1. 항공 교통 인프라와 민간 항공 활동의 실정에 따라 다음의 제한 구역이 설정되어야 한다.
가) 검색 및 X선 검사 후 승객이 기다리는 비행기 출발 대기실(격리구역), 내부 직원이 안전 검사를 받은 후 제한 구역으로 진입하기 전의 구역
나) 비행기 주차구역, 이착륙 도로, 활주로 및 공항 내 다른 구역(공항)
다) 항공 보안 검사를 받은 수하물이 비행기에 실려가는 구역(수하물 분류구역)
라) 경유 승객이 다음 비행기를 기다리는 구역(경유 구역)
마) 비행기에 실릴 화물과 우편물을 검색 및 X선 검사 후 실어 보내는 구역(화물 및 우편물 분류, 보관, 적재 구역) 공항 터미널과 항공 창고
바) 전용기, 특별기, 우선 비행기 서비스를 위한 여객 시설
사) 도착 터미널에서 승객에게 수하물을 인도하는 구역
아) 비행기 유지보수 및 수리 구역
자) 식사 제공 생산 및 공급 구역
차) 비행기 연료 저장 구역
카) 공항 긴급 대응 센터; 국가 항공 긴급 대응 센터
타) 장거리 통제, 접근 통제-터미널, 공중 통로 관리 구역
파) 항공 통제소, 항공 감시 레이더 기지, 항공 운영 정보 기지
하) 공항 및 공항 외부의 발전 및 수자원 공급 기지(터미널 및 공항 제한 구역 외부)
한) 수하물 검색 후 터미널 내부로 진입하는 구역
끄) 화물 및 우편물 검색 후 비행기로 운송하기 위해 터미널 또는 창고 내부로 진입하는 구역
니) 공항 및 공항 시스템의 중앙 제어 장치 설치 구역; 공항 및 공항 출입구 관리; CCTV 감시실; 공항 및 공항 방송 및 TV 시스템 제어 장치 설치 구역; 공항 및 공항 운영을 위한 컴퓨터 시스템 서버 설치 구역
2 ||| 본 조 제1항에 따라 항공 보안 관리 기관은 공항 및 공항 운영자와 관련 기관 및 단체와 협력하여 터미널 및 활주로 내 제한 구역과 구체적인 경계를 결정한다. 공항 및 공항 운영자는 항공 보안 관리 기관과 관련 기관 및 단체와 협력하여 공항 및 공항 운영자의 독립적인 관리 및 운영 권한을 가진 제한 구역을 항공 보안 위험 기반 프로그램을 작성할 때 결정한다.
3 ||| 본 조 제1항에 따라 공항 및 공항 내 항공 서비스 제공 기업은 항공 보안 관리 기관(공항 및 공항 내)과 관련 기관 및 단체와 협력하여 터미널 외부 및 공항 외부의 제한 구역과 구체적인 경계를 항공 보안 위험 기반 프로그램을 작성할 때 결정한다. 항공 관제 서비스 제공 기업, 화물 및 우편물 처리 기관은 공항 및 공항 외부의 제한 구역과 구체적인 경계를 항공 보안 위험 기반 프로그램을 작성할 때 결정하고 설정한다.
4 ||| 공항 및 공항 내 항공 보안 강화가 필요하거나 현장 보호 또는 민간 항공 활동을 지원하기 위해 일시적으로 새로운 제한 구역을 설정해야 하는 경우, 공항 및 공항 내 항공 보안 관리 기관은 공항 및 공항 운영자와 협력하여 해당 지역에서 정기적으로 활동하는 기관 및 단체에 즉시 통보하며, 일시적으로 제한 구역을 설정하는 것은 다음과 같은 요구사항을 충족해야 한다.
가) 일정 기간 동안
나) 경계를 표시하는 단단한 또는 유연한 울타리; 적절한 경고 표지판 및 신호
다) 항공 보안 검사 포인트와 항공 보안 관리 직원 배치; 설정 기간 동안 검사 및 감독
라) 적절한 항공 보안 보장 조치
마) 일시적 제한 구역 설정 기간이 24시간 이상인 경우, 출입국 관리청의 서면 승인을 받아야 함
5 ||| 각 제한 구역에 대한 항공 보안 검사 및 감독 조치는 항공 보안 보장 목적을 충족시키면서 제한 구역 내 사람 및 차량의 정상적인 출입 및 활동을 방해하지 않아야 한다. 제한 구역을 설정한 기관 및 단체는 제한 구역과 공공 구역 사이의 접점에 적절한 위치에 "제한 구역" 경고 표지판을 설치해야 한다. - RESTRICTED AREA표지를 설치해야 한다.
조 10. 제한 지역 출입 및 활동에 관한 규정
1. 제한 지역을 출입하고 활동하기 위해서는 해당 지역 출입이 허가된 기관 또는 단체에서 발급한 항공 보안 통제 카드, 항공 보안 감독 카드를 소지해야 한다.
2. 카드는 가슴 앞쪽에 착용하여 제한 지역 내 활동 중에도 카드의 앞면이 항상 관찰될 수 있도록 하고, 허가증은 운전실 앞이나 차량의 쉽게 확인할 수 있는 위치에 두어야 한다.
3. 제한 지역을 출입하는 사람, 소지품, 차량은 정해진 출입구와 문을 이용하고, 제한 지역 내 안전 지침과 운영 지침을 준수하며, 적절한 항공 보안 검사와 감독을 받아야 한다.
4. 단기 사용 항공 보안 통제 카드를 소유한 사람은 제한 지역 내 출입 및 활동 시 호송을 받아야 한다. 호송인은 장기 사용 항공 보안 통제 카드를 소유한 항공 터미널 보안 관리 기관의 직원으로서 다음 각 호의 어느 하나에 해당해야 한다:
가. 단기 카드 발급을 요청한 기관의 제한 지역에서 일정하게 근무하는 사람;
나. 제한 지역의 관리 기관, 제한 지역의 운영 기관, 제한 지역에서 일정하게 활동하는 기관의 직원;
다. 항공 보안 관리 기관, 항공 터미널 관리 기관의 직원.
5. 본 조 제4항에 따른 호송인은 제한 지역 내로 호송 대상자를 데려오거나 활동시키기 전에 항공 보안 관리 기관의 당직자에게 호송 정보를 등록해야 한다. 등록 정보에는 호송인과 호송 대상자의 성명, 항공 보안 통제 카드 번호가 포함되어야 한다. 호송인은 호송 대상자와 함께 있어야 하며, 호송 대상자의 활동을 지속적으로 관찰하고 안전 지침을 설명해야 하며, 호송 대상자가 위반 사항을 발견하면 즉시 항공 보안 관리 기관이나 근처에서 근무 중인 관계 기관 직원에게 보고해야 한다. 호송이 완료되면 호송인은 항공 보안 관리 기관의 당직자에게 호송 대상자를 제한 지역 밖으로 데려갔음을 확인해야 한다. 호송 등록과 호송 종료 확인은 같은 보안 검색 포인트에서 이루어져야 한다.
6. 항공 터미널 제한 지역 내에서 활동하는 차량은 항공 보안 관리 인력(항공 터미널 내 일정하게 활동하는 인력) 또는 지상 차량 운용 허가증을 소지한 지상 차량 운용 기관의 인력 또는 지상 차량 운행 서비스 제공 기관의 인력 또는 항공 터미널 운영 기관의 인력이 감독하거나 이끌어야 한다. 다음 각 호의 경우에 해당한다:
가. 차량 운전자는 단기 사용 항공 보안 통제 카드만을 소유하고 있는 경우;
나. 차량 운전자는 항공 터미널 주차장에서 차량 운전 및 운용을 위한 교육 자격증을 소지하지 않은 경우;
다. 비행장 내에서 일정하지 않게 활동하는 차량.
7. 본 조 제6항에 따른 호송인 또는 차량 이끌어주는 인력은 제한 지역 내로 차량을 호송하거나 이끌기 전에 항공 보안 관리 기관의 당직자에게 호송 정보를 등록해야 한다. 등록 정보에는 호송인, 차량 이끌어주는 인력, 호송 대상 차량 운전자의 성명, 항공 보안 통제 카드 번호, 호송 대상 차량 운전자의 성명, 항공 보안 통제 카드 번호, 호송 대상 차량의 항공 보안 통제 허가증 번호가 포함되어야 한다. 호송 및 이끌기는 다음과 같은 요구사항을 충족해야 한다:
가. 호송인은 호송 대상 차량 운전자의 활동을 지속적으로 관찰하고, 호송 대상 차량 운전자에게 안전 지침을 설명해야 하며, 호송 대상 차량 운전자가 위반 사항을 발견하면 즉시 항공 보안 관리 기관이나 근처에서 근무 중인 관계 기관 직원에게 보고해야 한다;
나. 이끌어주는 차량은 호송 대상 차량을 안전한 거리로 이끌어야 하며, 호송 대상 차량의 이동, 정지, 주차는 안전 지침에 따라 이루어져야 한다. 특히 비행장 내에서 활동할 때는 더욱 그렇다. 이끌어주는 차량 운전자는 호송 대상 차량 운전자에게 안전 지침을 설명하고, 호송 대상 차량 운전자가 위반 사항을 발견하면 즉시 항공 보안 관리 기관이나 근처에서 근무 중인 관계 기관 직원에게 보고해야 한다.
8. 제한 지역 내에서 활동하는 차량은 정해진 경로와 속도를 따라야 하며, 정해진 위치에서 정지하고 주차해야 하며, 항공 보안 관리 기관의 인력의 지시를 따르고 감독을 받아야 한다.
9. 녹음, 촬영 제9조 제1항에 따른 통지의 제한 지역 또는 항공 보안 검색 포인트 또는 항공 터미널 내 국가 관리 기관의 업무 장소에서는 주 관리 기관의 서면 승인 없이는 할 수 없다. 다음 각 호의 경우에는 예외이다:
가. 국가 비밀 범위 내의 정보, 자료를 녹음, 촬영하는 것은 국가 비밀 보호 규정에 따라 이루어진다; 나. 항공기 대기실, 짐 수령 대기실에서 항공 보안 검색 포인트가 아닌 곳에서 녹음, 촬영하는 것;
다. 국가 관리 기관, 항공 보안 관리 기관은 공무 수행을 위해 자신의 권한과 책임에 따라 녹음, 촬영할 수 있다. 10. 녹음, 촬영이 금지된 장소 중 여행객이나 일반인이 접근 가능한 곳에는 주 관리 기관이 경고 표지판을 설치해야 한다.
11. 긴급 임무나 구조 활동을 수행할 때, 해당 임무를 수행하는 사람과 차량의 관리 기관은 해당 제한 지역의 항공 보안 관리 기관과 협력하여 항공 보안 통제 카드나 허가증 없이 사람과 차량의 활동을 관리해야 한다. 12. 제한 지역 내에서 수하물, 화물, 우편은 무손실 상태로 보호되어야 한다.
10. 기록이나 촬영이 금지된 장소로서 승객이나 일반인이 접근할 수 있는 곳에는 관리 주체가 해당 장소에서 쉽게 볼 수 있도록 경고 표지판을 설치해야 한다.
11. 비상 임무나 구조 활동을 수행하는 경우, 해당 인원 및 장비를 제공하는 기관 또는 단체의 책임자는 제한된 지역의 보안 검색 부서와 협력하여 보안 검색 카드나 허가 없이도 해당 인원 및 장비의 활동을 관리해야 한다.
12. 제한된 지역 내에서, 수하물, 화물, 소포는 그 상태를 유지하도록 보장되어야 한다.
a) 각 공항 및 항공터미널에서 운영되는 기관 및 단위의 책임자는 자신이 담당하는 범위 내에서 수하물과 화물, 우편물에 대한 도난 방지를 위한 조치를 조직하고 실행하며, 항공 안전 관리 단위는 이러한 규정의 준수 여부를 감독한다.
b) 항공 안전 관리 단위와 화물 서비스, 지상 서비스 기업은 화물 처리 라인에서의 수하물 및 화물 처리 절차, 절차, 표준을 검사하고 감독하도록 책임을 진다.
c) 공항 및 항공터미널 운영자는 항공 안전 관리 단위와 협력하여 각 출입구, 문, 통로별로 허용되는 사람과 차량 목록을 제정하고, 항공 안전 관리 단위는 안전 검색 포인트에서 신고 또는 보고가 필요한 물품 목록을 제정하며, 제한된 지역에서 작업할 때 휴대할 수 없는 물품 목록도 제정한다.
d) 항공사는 고가의 물품을 수하물로 운송하는 승객들에게 관련 규정을 알리고, 손실이나 분실된 수하물에 대한 불만 처리 절차와 보상 규정을 안내해야 한다.
đ) 재산 도난 예방에 관한 구체적인 조치는 기업들의 항공 안전 프로그램에 명시되어야 한다.
조 11. 제한 지역으로 위험 물품을 가져오는 것에 대한 규정
1. 제한 지역 내에서 위험 물품을 소유, 관리, 사용하는 것은 항공 안전 관리 단위가 위험 물품 금지 또는 제한 목록을 기반으로 항공 안전 프로그램에 명시되어야 한다. 이 목록은 입국관리청이 발행한다.
2. 제한 지역 내에서 공기관 및 단위의 업무를 위해 위험 물품을 사용하는 단위는 항공 안전 관리 단위에 등록해야 하며, 항공 안전 관리 인력은 위험 물품의 출입을 검사하고 감독한다.
3. 제한 지역 내에서 공기관 및 단위의 업무를 위해 위험 물품을 사용하는 단위는 위험 물품의 관리, 사용, 안전 보장을 책임지고 이를 조직해야 한다. 이는 조 2항에 명시되어 있다.
조 12. 출입구, 문, 통로의 항공 안전 검사 포인트
1. 다음 위치에 항공 안전 검사 포인트를 설치해야 한다.
a) 제한 지역과 다른 지역 사이의 출입구, 문, 통로
b) 공공 지역에서 제한 지역으로 통하는 독립적인 통로의 출입구, 문, 통로
2. 각 항공 안전 검사 포인트(공공 지역에서 제한 지역으로의 임시 검사 포인트 제외)에는 다음과 같은 문서 또는 전자 데이터가 있어야 한다.
a) 제한 지역 출입 시 사람, 물품, 차량 검사 절차
b) 제한 지역 출입 허가를 받은 안전 관리 검사 카드 및 안전 관리 감독 카드 모델
c) 안전 관리 검사 카드 또는 허가를 잃어버렸거나 회수되었지만 카드 또는 허가를 반환하지 않은 사람, 차량 목록
d) 연락처 번호 목록, 위험 물품, 차량, 물품 출입 신고서, 검사 포인트에서 신고 또는 보고가 필요한 물품 목록, 제한 지역에서 작업할 때 휴대할 수 없는 물품 목록
đ) 교대일지 또는 검사 및 감독 상황과 결과를 기록한 전자 문서
3. 항공 안전 검사 포인트에는 적절한 안내판과 지침이 있어야 하며, 적절한 직원, 장비가 배치되어 항공 안전 검사를 지속적으로 유지할 수 있도록 해야 한다. 항공 안전 검사 포인트의 출입구, 문, 이동 울타리는 항상 잠겨 있어야 하며, 검사 후 충분한 조건을 갖춘 사람, 차량만 열려야 한다.
조 13. 제한 지역의 보안 감독, 순찰 및 경비
1. 항공 보안 관리 단위는 적절한 방법을 통해 제한 지역 내 활동 중인 승객, 사람, 수단에 대한 지속적인 보안 감독을 조직하여 의심스러운 징후를 발견하고 불법 행위를 즉시 차단하며, 소유자를 확인할 수 없는 짐과 물건을 검사하고 처리하며, 다른 항공 보안 조치를 수행해야 한다.
2. 항공 보안 관리 단위는 제한 지역으로의 침입 또는 항공 보안 및 안전 규정 위반을 즉시 차단하기 위해 순찰 및 경비를 조직하며, 항공 보안 포트, 공항의 목표, 출입구, 감시탑에서 순찰 및 보호 임무를 수행하기 위해 의무 병사를 사용할 수 있다.
3. 민간용과 군사용이 함께 사용되는 항공 포트, 공항에서는 항공 보안 관리 단위가 항공 민간 활동을 위한 지역과 군사 활동을 위한 지역 사이의 접경 지역을 순찰, 경비, 보호하기 위해 항공 포트, 공항에 주둔하는 군대 단위와 서면 협정을 체결해야 한다.
4. 보안 감독, 순찰, 경비 조직은 항공 보안 관리 보장 단위, 항공 서비스 제공 기업의 항공 보안 프로그램에서 상세하게 설명되어야 한다.
조 14. 제한 지역 진입, 출발 및 활동 시 인원, 수단, 화물, 물건에 대한 보안 검사 및 감독
1. 항공 보안 관리 단위는 제한 지역 진입, 출발 및 활동 시 인원, 수단, 화물, 물건에 대한 보안 검사 및 감독 책임을 부담한다.
2. 제한 지역으로 진입하는 인원, 수단, 화물, 물건은 다음 사항을 포함하여 항공 보안 검사를 받아야 한다.
a) 항공 보안 관리 허가증, 카드
b) 인원이 소지한 물건; 제한 지역 내에서 사용되는 화물, 물건 및 필요한 문서(있을 경우)
c) 수단과 수단 위의 물건
3. 제한 지역 외부로 이동하는 인원, 수단, 화물, 물건은 다음과 같은 징후가 있을 때 항공 보안 관리 단위의 보안 검사를 받는다: 재산 도난, 불법 무역 또는 상거래 부정, 항공 보안 강화 또는 정부 관리 기관의 지시에 따라. 검사 내용은 다음과 같다:
a) 항공 보안 관리 허가증, 카드
b) 인원이 소지한 물건 및 필요한 문서(있을 경우)
c) 수단과 수단 위의 물건
4. 인원 검사는 다음과 같이 이루어져야 한다:
a) 항공 보안 관리 허가증 검사 및 실제 확인
b) 금속 탐지기 문 또는 손에 들고 있는 금속 탐지기를 통한 인원 검사. 금속 탐지기 문 또는 손에 들고 있는 금속 탐지기가 경보를 울릴 경우 직접 확인을 계속하여 명확히 확인해야 한다. 금속 탐지기 문 또는 손에 들고 있는 금속 탐지기가 경보를 울리지 않을 경우 최소 5%의 무작위 직접 확인을 실시해야 한다. 직접 확인은 점검 포인트의 운영 시간 동안 일정 비율로 분산되어 지속적으로 이루어져야 한다.
c) 금속 탐지기 문 또는 손에 들고 있는 금속 탐지기가 없는 장소에서의 직접 확인
d) 허가증 검사 순서, 직접 확인 절차, 손에 들고 있는 금속 탐지기 사용, 금속 탐지기 문을 통한 검사 절차는 항공 보안 프로그램에서 구체적으로 규정된다.
5. 물건 검사는 다음과 같이 이루어져야 한다:
a) X선 기계가 있는 장소에서 물건을 통과시키고, X선 기계에서 의심스러운 징후가 나타날 경우 직접 확인을 계속한다.
b) X선 기계가 없는 장소에서의 직접 확인
c) 직접 확인 순서, X선 기계를 통한 검사 순서는 항공 보안 프로그램에서 구체적으로 규정된다.
6. 수단 검사는 다음과 같이 이루어져야 한다:
a) 수단 운전자가 함께 타고 있는 사람들을 수단에서 내려야 한다.
b) 수단 허가증 검사
c) 수단 외부 관찰 및 검사
d) 수단 바닥과 상부 표면을 확인하기 위해 거울을 사용한 검사
e) 수단 운전실과 엔진실 내부를 직접 확인
f) 수단 승객 및 화물 운송 공간을 검사(규정에 따른 봉인된 화물 운송 공간은 제외)
g) 수단과 수단에 실린 화물의 봉인을 검사
h) 직접 확인 순서 및 수단 바닥과 상부 표면을 확인하기 위한 거울 사용은 항공 보안 프로그램에서 구체적으로 규정된다.
7. 제한 지역 진입, 출발 시 물건 관리에 관한 규정:
a) 항공 보안 점검 포인트에서는 본 통지에 부록 XX로 부착된 모델에 따라 진입, 출발 시 물건을 기재한 신고서를 보관해야 한다. 항공 보안 관리 단위는 항공 보안 점검 포인트에서 물건을 진입, 출발 시 검사하며, 이상 징후가 있을 경우 무작위 및 갑작스럽게 검사한다.
b) 제한 지역 항공 포트, 공항에서 자주 진입, 출발하는 인원이 규정된 물건 목록에 포함되거나 항공 보안 점검 포인트에서 등록하거나 신고해야 하는 경우, 해당 기관, 단위, 주 관리 기업은 항공 보안 관리 단위에게 자주 진입, 출발하는 직원과 그들이 소지하는 물건 목록을 제공하여 대조 및 검사해야 한다.
c) 규정된 목록에 포함되지 않은 인원 또는 규정된 목록에 포함되지만 등록된 물건 목록에 포함되지 않거나 등록된 수량을 초과하는 물건을 소지하고 항공 보안 점검 포인트를 통과하는 인원은 본 통지에 부록 XX로 부착된 모델에 따라 진입, 출발 시 물건을 기재해야 한다. 진입, 출발은 동일한 출입구를 통해 이루어져야 하며, 항공 보안 관리 단위는 항공 보안 점검 포인트에서 신고서를 수집하고, 물건을 대조하고, 제한 지역 내에서 사용된 물건 수량의 변경을 기록해야 한다(있을 경우). 동일한 출입구를 통해. 보안 검색 부서는 안전 검색 지점에서 신고서를 수집하고 들어오거나 나가는 물건들과 대조하며, 제한된 지역에서 사용량의 변화를 기록해야 한다(있을 경우).;
다) 항 đơn vị kiểm soát an ninh hàng không thực hiện quy định cụ thể danh mục và quy trình đăng ký, kiểm soát đồ vật vào, ra khu vực hạn chế cảng hàng không, sân bay;
득) 문서 또는 전자문서로 된 검사 기록 물품의 입출입을 제한된 구역에서 관리하고 보관해야 합니다.
8. 각 구체적인 제한 구역에 대한 항공 안전 점검 및 감독 과정은 항공 안전 프로그램에 상세히 기술되어야 합니다.
조 15. 공중구역의 표지판 및 안내문 설치
N공항 및 비행장 운영자는 항공 안보를 담당하는 단체와 협력하여공항 내부 도로, 주차장, 승객 편의 시설 등 공용 구역에 표지판 및 안내문을 설치합니다.
조 16. 공중구역의 안전 점검 및 감독
1. 공중구역에서 이동하거나 활동하는 사람과 차량은 도로교통법률, 공항 규정을 준수하고 항공 안보 및 안전, 사회 질서 유지, 문명 행동을 지켜야 합니다.
2. 항공 안보를 담당하는 단체는 관련 단체와 협력하여 항공 안보 검사 포인트의 수, 위치, 운영 시간을 결정합니다. 항공 안보를 담당하는 단체는 공항 및 비행장 운영자와 협력하여 차량 통행 루트, 정차 시간, 승객 출입구 및 서비스 제공 구역을 설정합니다. 공항 공용 구역.
3. 항공 안보를 담당하는 단체는 공항 주차장, 내부 도로, 항공 수속 구역, 기타 공용 구역에서의 항공 안보를 위해 인력을 배치하고 교통 참여자들을 안내하며, 해당 구역의 인원 및 차량 수를 조절합니다. 공항 및 비행장 공용 구역의 질서 유지와 관련된 단체들과 협력하고, 필요할 경우 경찰, 군대, 지방 정부와 협력하여 항공 안보 및 공공 질서를 강화하고 위반 행위를 처리합니다.
4. 순찰 및 감독 인력 배치, 전문 장비 사용, 안전 점검 절차는 공용 구역에서 발견된 미확인 소유물, 징후, 법 위반 행위를 신속하게 처리하도록 해야 하며, 이러한 내용은 항공 안보를 담당하는 단체의 안전 프로그램에 구체적으로 기술되어야 합니다.
5. 공용 구역에 보관되는 승객의 짐이나 승객을 맞이하는 사람의 물건은 안전 점검을 거쳐 적절한 방법으로 수령해야 합니다.
6. 화물터미널 및 화물창고는 운영 및 관리 단체가 루트 및 시간을 설정하는 책임을 집니다; 조 항 ||| 인원 및 차량의 화물터미널, 화물창고 내외 활동 및 진입 수량을 규제함 조 항 ||| 화물의 적재, 해치, 차량 정차 구역, 서비스 제공 기업의 서비스 구역, 항공화물 처리 구역 및 기타 공용 구역을 규정함 조 항 ||| 책임 범위 내에 속하는 조 항 |||조 항 ||| 항공 안보를 감독하는 단체와 공안, 군대, 지방 행정 당국과 협력하여 공항 및 비행장의 질서를 유지하고 필요하다면 항공 안보를 강화하고 위반 행위를 처리함
조 항 ||| 항공 안보를 감독하는 단체가 주도하여 공항 및 비행장을 운영하는 단체와 관련 기업과 협력하여 위험 평가에 따른 항공 안보 위험을 방지하기 위해 적절한 장애물을 설치하거나 적절한 방법으로 항공 안보를 실시하도록 함
조 항 ||| 승객 및 화물터미널 앞 도로, 터미널 앞 오토바이 및 자동차 주차장은 오토바이 및 자동차의 진입 및 출발을 통제하고 항공화물 검사를 실시하도록 설정해야 하며, 짧은 기간 주차장(24시간 이내 주차 허용)은 화물터미널, 화물창고에서 화물 및 우편물의 적재 및 해치를 위한 접근을 제외하고는 터미널, 비행장 관제소, 터미널 전력 공급소, 비행장 관제소 전력 공급소와 가까이 위치할 수 없음
조 항 ||| 승객을 위한 터미널 앞 도로, 비행장 관제소 근처 도로는 최소 30미터 이상 터미널, 비행장 관제소와 떨어져 있어야 함(내부 차량, 우선 차량, 공무 차량, 긴급 차량을 위한 도로 제외). 조 항 ||| 승객 및 화물터미널 앞 도로, 터미널 앞 오토바이 및 자동차 주차장은 고정 또는 이동 장애물을 설치하여 교통 수단이 터미널, 비행장을 공격하는 것을 막아야 함. 이 규정은 본 통지가 효력을 발생한 시점 이후 설계 승인된 터미널 건물, 비행장 관제소에 적용됨
조 항 ||| 비행장 및 비행장 주변 지역의 안전 보장
조 항 ||| 항공 안보를 감독하는 단체가 주도하여 비행장 및 비행장을 운영하는 단체와 협력하여 지방 인민위원회와 지방 공안기관과 함께 주변 지역 거주자에게 항공 안보 규정을 홍보함
조 항 ||| 지방 공안기관이 주도하여 지방 인민위원회와 항공 안보를 감독하는 단체와 협력하여 항공 안보 규정의 준수를 보장하고, 불법 간섭 행위를 예방하고 차단하며, 주변 지역에서 법 위반 행위를 예방하고 차단하기 위한 방안을 작성하고 실행함
조 항 ||| 경찰청 소속 업무 부서와 지방 경찰청이 국방부 소속 기관, 지방 군사 지휘부, 지방 관련 기관과 협력하여 비행기 착륙 및 이륙 시기를 대상으로 포병 미사일, 무인 비행기, 기타 무기류가 공격할 가능성이 있는 위치를 평가하고 예방 및 차단을 위한 방안을 작성하고 실행함
조 항 ||| 각 기관 및 단체의 항공 안보를 감독하는 단체가 지방 공안기관과 협력하여 비행장 및 비행장 주변 지역, 비행장 외부 제한 지역을 순찰하여 법 위반 행위를 신속히 발견하고 처리함
절 2
항공 출발 전 안전 점검 및 감독
상업 항공 운송
조 18. 안보 밀봉
1. 검사 후 항공 안보 밀봉이 필요한 경우는 다음과 같다.
가) 화물용 상자, 우편 상자, 분산화물용 상자 또는 접시, 분실된 수하물, 수령되지 않은 수하물, 식사용 상자 또는 가방;
나) 비행기 내에서 사용되는 물품을 담은 상자 또는 가방(비행기 유지보수나 수리를 위한 물품 제외);;
다) 비행기 연료 공급 장치는 연료를 공급받은 후 연료 주입구와 배출구를 안보 밀봉해야 하며, 운용되지 않는 비행기는 비행기의 모든 문을 안보 밀봉해야 한다.
2. 안보 밀봉은 밀봉 후에는 제거하거나 손상되어 다시 밀봉할 수 없도록 되어 있어야 하며, 밀봉 테이프 또는 밴드의 크기와 종류는 밀봉 대상에 적합해야 한다. 출입국관리청은 항공 안보 밀봉의 관리 및 사용 방법에 대한 세부 사항을 지침으로 제공한다.
3. 안보 밀봉 테이프 또는 밴드의 모양, 관리 방식, 통계, 발급, 사용 등은 항공 기업의 항공 안전 프로그램에서 구체적으로 규정되어야 한다. 안보 밀봉에 대한 요구사항은 별표 8에 따라 이 고시에서 정해진다.
조 19. 출발 승객과 수하물 검사 및 감독
1. 항공사는 다음 사항을 준수한 후 승객에게 탑승 허가하고 운송할 수 있다.
가) 승객은 본인 확인 카드와 신분 증명서(또는 항공사가 정한 생체 인식 데이터 또는 법적 효력을 갖는 전자 형태의 신분 정보)를 소지하고 있으며, 항공사가 해당 승객과 본인 확인 카드 또는 항공권, 신분 증명서(또는 법적 효력을 갖는 전자 형태의 신분 정보 또는 승객의 생체 인식 데이터)와 항공편을 일치시키는 절차를 거쳤다.
나) 승객과 수하물은 항공 안전 검사를 받았다.
2. 수하물을 맡긴 승객은 별도로 정해진 조항(본 조 제3항, 제4항)을 제외하고는 항공 수속 카운터에 나타나서 수속 절차를 진행해야 한다. 수속 직원은 승객이 본인 확인 카드 또는 항공권과 신분 증명서(본 조 제1항 제1호 참조)를 제시했는지 확인하고, 승객에게 수하물에 대해 질문하며, 의심스러운 사항이 있으면 항공 안전 검사 포인트의 안전 담당자를 통보해야 한다.
3. 다음의 경우 승객은 대리인에게 수속을 위임할 수 있다.
가) 중앙 정치국 위원, 중앙 당 위원, 중앙 당 예비위원, 부총리급 이상의 정부 고위직, 중앙 정치국 전 위원, 중앙 당 전 서기, 전 부통령, 전 국회의장, 전 총리, 각 지방 당 서기, 부서기, 지방 의회 의장, 지방 행정 책임자, 경찰부 장관, 건설부 장관, 국방부 장관, 합참 부참모장, 합참 작전국 국장, 인민군 총정치국 주임 및 부주임 등이 포함된 공식 방문단;
나) 출입국관리청장이 긴급 상황을 결정하고 책임을 지는 경우.
4. 승객은 항공사와 관련 기관의 허가를 받아 온라인 수속 시스템이나 자동 수속 카운터를 이용하여 스스로 수속을 할 수 있다.
5. 모든 승객과 수하물은 항공 안전 검사 시스템을 통한 X-레이 검사를 받아야 하며, 항공 안전 검사 면제 대상이 아닌 한 제한 지역에 진입하기 전에 반드시 검사를 받아야 한다. 안전 검사를 거부하는 승객은 운송을 거부당한다.
6. 항공 안전 검사 단위는 승객의 신분 증명서(또는 항공사가 정한 생체 인식 데이터 또는 법적 효력을 갖는 전자 형태의 신분 정보)와 항공권 또는 전자 항공권을 확인하기 위해 충분한 인력을 배치해야 한다.
7. 각 항공 안전 검사 포인트는 안전 검사가 이루어질 수 있도록 검사실을 설치해야 하며, X-레이 기기, 금속 탐지 게이트(또는 체온 검사기), 수동 금속 탐지기, 폭발물 검사 도구, 통신 장비, 기타 필요한 장비를 갖추어야 한다.
8. 각 항공 안전 검사 포인트는 다음의 모든 임무를 효과적으로 수행할 수 있도록 충분한 인력을 배치해야 한다.
가) 승객에게 개인 물품을 벗고, X-레이 검사대에 수하물과 물건을 올리는 절차를 안내한다.
나) 수동 금속 탐지기, 폭발물 검사 도구를 사용하여 승객을 검사하고, 직접적인 검사와 수색을 실시한다.
다) X-레이 화면을 모니터링하며, 이 작업은 최대 30분 동안 계속되며, 그 후 최소 30분간 쉬어야 한다.
라) X-레이 화면 관찰자로부터 검사 요청을 받은 물품을 직접 검사 및 수색 담당자에게 전달한다.
마) 수하물과 물건을 직접 검사 및 수색한다.
나) 근무반의 반장은 검사 포인트 전체의 업무를 지휘하고 감독하며, 근무반원들의 위치를 교체하고 보고된 문제나 위반사항을 처리한다.
9. 승객은 항공 안전 검사 인력의 모든 지시와 요구사항을 따르고, 사람과 수하물에 대한 안전 검사를 수행해야 한다.
가) 승객은 신분 증명서(또는 항공사가 정한 생체 인식 데이터 또는 법적 효력을 갖는 전자 형태의 신분 정보)를 제시하고, 신발, 양말(신발 및 양말을 검사하는 안전 검사 장비를 사용하지 않는 경우), 외투, 모자, 허리띠, 개인 물품 및 다른 소지품을 벗어 X-레이 검사대에 올려놓은 후, 금속 탐지 게이트 또는 체온 검사기를 통과한다.
b) 승객은 금속탐지게이트 또는 신체 X선 장치(있을 경우)를 통과하며, 금속탐지게이트 또는 신체 X선 장치가 경보를 울리거나 승객이 의심스러운 징후를 보일 경우 항공안전검사원은 수동형 금속탐지기와 직접 시각 검사를 결합하여 승객을 검사한다;
c) 승객은 소가방을 전자기계 검사대 위에 올려 전자기계 검사를 실시한다; 소가방이 의심스러울 경우 항공안전검사원은 직접 시각 검사 또는 안전검사 수색을 규정에 따라 실시해야 한다.
10. 안전검사를 완료한 승객 및 소가방은 CCTV 또는 항공안전검사원의 직접 감독 아래, 또는 이 둘 모두를 통해 비행기에 탑승할 때까지 지속적으로 감독되어야 한다.
11. 장애인, 전상자, 침대차나 구급대를 사용하는 환자, 몸에 보조 의료 장치를 착용한 승객에 대한 안전검사는 시각적 검사 또는 적절한 다른 방법으로 적절한 장소에서 실시된다.
12. 승객 및 소가방의 시각적 검사는 항공안전검사 포인트 또는 수색실에서 이루어진다. 항공안전검사 포인트에서의 승객 시각적 검사는 동성 검사원이 수행하며, 필요하다면 여성 검사원이 남성 승객을 검사할 수 있다. 수색실에서의 시각적 검사는 동성 검사원이 수행하며, 동성 제3자가 관찰하고 검사 기록을 작성해야 한다.
13. 승객 또는 소가방에 위험 물품이 발견된 경우, 항공안전검사원은 본 통지의 조 40에 따른 규정을 따르도록 한다.
14. 안전검사를 받은 승객 및 소가방에 대해 최소 10%의 추가 무작위 검사를 실시한다(시각적 검사 또는 도구, 장비, 폭발물 탐지견을 이용한 검사 포함). 무작위 시각적 검사는 항공안전검사 포인트에서 이루어지거나 승객 또는 관할 기관의 요청에 따라 수색실로 이송될 수 있다. 무작위 시각적 검사는 항공안전검사 포인트의 운영 시간 동안 일정하게 분배되어 지속적으로 이루어져야 하며, 승객 및 소가방의 무작위 시각적 검사 방법과 절차는 항공안전 프로그램에 규정되어야 한다.
15. 출발 승객 및 소가방에 대한 안전검사 및 감독 절차는 항공안전 검사 단위의 항공안전 프로그램에 세부적으로 규정되어야 한다.
조 20. 중계, 경유, 국내 잠시 정차 승객 및 소가방에 대한 항공안전검사 및 감독
1. 중계, 국내 잠시 정차 승객이 비행기에 머무는 경우, 해당 비행기는 CCTV 또는 항공안전검사원의 직접 감독 또는 두 가지 방법 모두를 통해 출발할 때까지 지속적으로 감독되어야 하며, 승객이 비행기에서 내릴 수 없다.
2. 중계, 경유, 국내 잠시 정차 승객은 개인 소지품 및 소가방을 가지고 내려 비행기에서 내릴 수 있으며, 이를 비행기에서 내버려두지 않아야 한다.
3. 비행기 운용자는 중계, 경유, 국내 잠시 정차 승객이 비행기에서 내려 개인 소지품 및 소가방을 비행기에서 내버려두지 않도록 확인하기 위해 검사를 수행해야 한다.
4. 중계, 경유, 국내 잠시 정차 승객 및 소가방은 비행기 재탑승 전 출발 승객과 동일한 방식으로 X선 검사를 받아야 하며, 다음 사항을 충족하는 경우 제외된다:
a) 승객에게 중계, 경유, 국내 잠시 정차 승객 표가 부착되어 있어야 한다.
b) 비행기에서 내린 후 승객은 제한 지역을 벗어나지 않고 지속적인 안전감독을 받으며, 동시에 승객은 자신의 수하물을 접촉하지 않으며 수하물 반환 구역을 접촉하지 않아야 한다.
c) 베트남과 해당 비행기가 베트남으로 향하는 국가 간에 X선 검사 및 안전감독 적용 또는 재검사 회피에 대한 합의가 있어야 한다.
5. 중계, 경유, 국내 잠시 정차 승객 및 소가방에 대한 안전검사 및 감독 절차는 항공안전 검사 단위의 항공안전 프로그램에 세부적으로 규정되어야 한다.
6. 출입국관리청장은 항공안전 위협 평가 및 확인 또는 관할 기관의 요구에 따라 승객과 승무원, 비행기의 화물에 대한 항공안전검사 방법을 결정하며, 검사 절차는 본 통지의 조 19에 따라 이루어진다.
조 21. 항공안보 검사 및 감독에 관한 규정
1. 비행기 운용자는 항공안보 검사를 받기 전 비행기 승무원 명단을 항공안보 관리 단위에 제공해야 한다. 승무원은 규정에 따라 복장을 하고, 짐을 스스로 포장하며, 규정 제4항에 따른 짐만 허용된다.
2. 승무원은 항공안보 검사 지점에서 승무원 인식 카드를 제시해야 한다. 항공안보 관리자들은 비행기 운용자가 제공한 비행기 승무원 명단과 승무원 인식 카드를 확인한다.
3. 국내선 비행기 승무원과 그들의 짐은 출발 승객과 동일하게 항공안보 검사 및 감독을 받아야 하며, 중간 정차 또는 환승하는 승무원과 그들의 짐은 출발 승객과 동일하게 항공안보 검사를 받아야 함으로써 이 조 제6항에서 규정된 경우를 제외한다.
4. 항공사는 항공안보 프로그램 내에서 승무원의 짐과 물품을 비행기에 탑승시키는 절차를 세부적으로 규정해야 한다.
5. 승무원과 그들의 수하물 검사를 위한 절차는 항공안보 관리 단위의 항공안보 프로그램 내에서 세부적으로 규정되어야 한다.
6. 국내선 비행기를 완료한 후 다음 국내선 비행기에 승무원으로 참여하는 승무원과 그들의 짐은:
가) 제한 지역을 벗어난 경우, 다시 비행을 수행하기 위해 항공안보 검사 및 X-레이 검사를 받아야 한다.
나) 제한 지역을 벗어나지 않은 경우, 항공안보 검사 및 X-레이 검사를 재수행하지 않아도 되지만, 긴급 상황이나 안전 위협이 있는 경우에는 재검사를 해야 한다.
다) 두 경우 모두에서 항공사는 항공안보 관리 단위와 긴밀히 협력하여 불법 무역 및 사기 방지를 위한 조치를 시행해야 한다.
조 22. 수하물 검사에 관한 규정
1. 운송 절차 담당 직원은 각 승객이 자신의 수하물을 정확하게 식별한 후에만 운송 절차를 진행할 수 있으며, 제19조 제3항에서 규정된 경우를 제외하고는 그룹 처리를 할 수 없다. 의심스러운 징후가 발견되면 항공안보 관리자에게 보고하여 추가 검사를 실시해야 한다.
2. 출발 승객과 중간 정차 승객의 수하물은 X-레이로 검사해야 하며, 의심스러운 징후가 있으면 직접 검사 또는 폭발물 탐지 장비를 사용하거나 적절한 방법으로 추가 검사를 실시해야 한다. 비행 안전에 대한 위협 정보가 있을 경우 수하물은 항공안보 검사를 받아야 한다.
3. 각 항공안보 검사 지점에는 다음 임무를 수행하기 위해 충분한 항공안보 관리 인력을 배치해야 한다.
가) X-레이 모니터링; 이 임무는 30분 이상 지속되지 않고 최소 15분 후에 재개해야 한다.
나) 직접 검사 및 항공안보 검사;
다) 당직반 책임자가 전체 검사 지점의 업무를 지휘, 관리 및 감독한다.
4. 수하물 검사 및 감독 절차는 항공안보 관리 단위의 항공안보 프로그램에서 세부적으로 규정되어야 한다.
5. 승객의 수하물에 대한 직접 검사는 수하물 소유자 또는 그 법적 대리인 또는 항공사 대표의 참석 아래 이루어져야 하며, 긴급 상황을 제외한다.
6. 중간 정차, 환승 또는 국내 임시 정차 비행기에서 비행기에서 내려진 수하물은 다시 비행기에 올라타기 전에 출발 수하물과 동일한 항공안보 검사를 받아야 하며, 다음 요구 사항을 충족하는 경우를 제외한다.
가) 수하물은 비행기 주차장에서 떠나지 않거나 비행기에서 내려진 후 다시 비행기에 올라타기까지 항공안보 감독을 계속 받는다.
나) 수하물은 중간 정차, 환승 또는 국내 임시 정차 표시가 부착되어 있다.
다) 수하물은 승객 또는 승무원(승무원의 수하물인 경우)과 일치한다.
라) 베트남과 비행기가 베트남으로 이동하는 국가 사이에 항공안보 검사 및 감독 방법의 인정 또는 재검사 회피에 대한 합의가 있다.
7. 항공사는 제6항 제3호에서 규정된 경우에 승객과 수하물을 일치시키는 방법을 항공안보 프로그램 내에서 구체적으로 규정해야 한다.
조 23. 수하물 보관 안보 감독
1. 승객의 출발, 경유, 중간 정차 후 운송 승인 절차와 항공 안보 검사를 마친 수하물은 카메라를 이용한 안보 감독 또는 항공 안보 관리자에 의한 직접 감독 또는 이 둘을 병행하여 비행기까지 운송될 때까지 지속적으로 감독되어야 하며, 비행기 이륙 시까지 적절한 방법으로 보호되어야 하며, 책임이 없는 자는 접근할 수 없다.
2. 수하물 전달 데크 및 수하물 분류 구역은 카메라를 이용한 안보 감독 또는 항공 안보 관리자에 의한 직접 감독 또는 이 둘을 병행하여 지속적으로 감독되어야 하며, 책임이 없는 자는 접근할 수 없다.
3. 공항에서 비행기로 수하물을 운송하는 기업은 수하물 손실을 방지하고 허가되지 않은 수하물을 전달 데크나 수하물 운반 차량에 실어 날라지 않도록 하는 조치를 취해야 한다.
4. 비행기에 실기 전에 파손되거나 잠금 장치가 풀려 손상된 수하물 또는 불법 개입 징후가 있는 수하물은 재검사를 받아야 하며, 재검사 결과는 문서화되어야 한다. 수하물의 무결성을 보장하고, 비행기에 실기 전에 손상된 수하물 또는 불법 개입 징후가 있는 수하물에 대한 관리, 감독, 처리 과정은 기업과 항공 안보 관리 단위의 안보 프로그램에 규정되어야 한다.
조 24. 승객과 수하물의 동시 운송
1. 각 승객의 수하물은 해당 항공편과 함께 운송되어야 하며, 다음 사항을 제외한다:
가) 분실된 수하물의 운송;
나) 항공편의 안전을 위해 수하물을 보류하는 경우;
다) 외교 가방, 영사 가방의 운송;
라) 비행기에서 사망한 승객의 시신을 비행기 밖으로 내리는 경우;
마) 화물로 운송되는 수하물;
바) 불가항력적인 상황;
2. 항공사 또는 비행기 운영자는 다음 조치를 취해야 한다:
가) 각 수하물에는 항공편 번호, 날짜, 그리고 수하물 번호가 명확히 기재된 수하물 표지를 부착해야 한다;
나) 비행기 출발 전에 수하물 목록을 작성하고, 수하물 목록을 항공편 승객 및 승무원 명단과 대조해야 한다;
다) 비행기에 실린 수하물 목록을 서명해야 한다;
3. 승객에게 항공권을 발급했으나 항공편을 타지 않는 경우 또는 승무원이 항공편에 참여하지 않는 경우, 항공사는 해당 승객 또는 승무원의 모든 수하물을 비행기 출발 전에 비행기에서 내리는 것을 보장해야 한다.
4. 본 조항 제1항에 따라 승객과 함께 운송되지 않는 수하물은 다음 추가 안보 검사 중 하나 이상을 적용하고, 이를 문서화해야 한다(외교 가방, 영사 가방 제외):
가) 물체의 다양한 위치에서 X-레이 검사;
나) 폭발물 검출 장비 사용 검사;
5. 비행기 운영자는 승객과 수하물의 동시 운송을 보장하기 위한 조치를 안보 프로그램에 구체적으로 규정해야 한다.
6. 항공사는 다음 사항을 항공 안보 관리 기관에 통보해야 한다:
가) 경유 항공편에 대해서는 다음 항공편 수속 시 해당 수하물에 대해 통보;
나) 출발 항공편에 대해서는 수하물 수용 수속 시 통보.
조 25. 분실 수하물, 수령인 없는 수하물 및 소유자를 확인할 수 없는 물품의 보관
1. 여객터미널 서비스를 제공하는 기업은 분실 수하물, 수령인 없는 수하물 및 소유자를 확인할 수 없는 물품을 보관할 장소를 마련하고 해당 물품이 이동될 때까지 보관해야 한다. 보관 장소는 보호되어야 하며, 책임이 없는 사람은 해당 장소에 들어갈 수 없다. 보호 방안은 항공 터미널 안전 프로그램에서 구체적으로 규정되어야 한다.
2. 항공사와 여객 및 수하물 서비스를 제공하는 기업은 분실 수하물과 수령인 없는 수하물을 보관하고 추적 파일을 작성해야 하며, 그 수량, 무게, 비행편, 노선 및 해결 방법을 명확히 기록해야 한다. 분실 수하물과 수령인 없는 수하물은 보관 전과 비행기로 옮겨질 때 각각 X-레이 검사와 보안 봉인을 거쳐야 한다.
3. 비행기 안전이나 안전에 대한 위협 징후나 정보가 있는 경우 분실 수하물과 수령인 없는 수하물은 보안 검사를 받아야 한다.
4. 분실 수하물과 수령인 없는 수하물에 대한 보관 장소에서 소유자를 확인할 수 없는 물품을 발견한 기관 또는 단체는 즉시 항공 보안 검사 요원에게 알리고 초기 조치를 취해야 한다. 소유자를 확인할 수 없는 물품이 분실 수하물과 수령인 없는 수하물 보관 장소에 보관되는 경우에는 분실 수하물과 수령인 없는 수하물에 대한 규정에 따라 보관해야 한다.
조 26. 외교 가방 및 공사 가방에 대한 보안 검사 및 감독
1. 외교 가방 및 공사 가방은 제5항에서 규정된 경우를 제외하고는 X-레이 검사, 시각적 검사, 보안 검사를 면제받는다.
2. 외교 가방 및 공사 가방의 검사는 항공 보안 검사 요원이 다음과 같이 수행한다.
a) 외교법 및 공사법에 따른 외교 가방 및 공사 가방의 밖에서 확인 가능한 표시 및 봉인 검사
b) 외교 가방 및 공사 가방의 수량을 확인하는 외교 대표부 또는 공사 대표부의 문서, 외교 여권 또는 공사 가방을 운반하는 권한을 부여받은 사람의 증명서 검사
3. 외교 가방 및 공사 가방이 비행기에 실릴 수 없는 위험 물품을 포함하고 있다는 충분한 근거가 있는 경우, 해당 외교 가방 및 공사 가방은 운송을 거부당한다. 운송 거부는 외교 교통원 또는 공사 교통원과 항공 보안 검사 요원의 확인을 받은 서면으로 기록되며, 이를 외교 대표부 또는 공사 대표부에 통보해야 한다.
4. 외교 여권 소지자, 외교 교통원, 공사 교통원 또는 외교 대표부 또는 공사 대표부의 대표가 외교 가방 또는 공사 가방을 보내거나 동반하기 위해 제한 지역에 들어갈 때는 제14조와 제19조의 시행규칙에 따라 항공 보안 검사를 받아야 한다.
5. 항공사가 공식 서신으로 항공 터미널 또는 공항의 항공 보안 검사 단위의 책임자에게 요청하고 외교 교통원 또는 공사 교통원의 동의를 얻은 경우, 외교 가방 및 공사 가방은 X-레이 검사를 받아야 한다. X-레이 검사는 항공사, 외교 교통원 또는 공사 교통원, 항공 보안 검사 요원의 확인을 받은 서면으로 기록되며, 이를 외교 대표부 또는 공사 대표부에 통보해야 한다.
6. 외교 가방 및 공사 가방에 대한 보안 검사 절차는 항공 보안 검사 단위의 항공 보안 프로그램에서 세부적으로 규정되어야 한다.
조 27. 전용기, 전용화물실 항공편 승무원, 승객, 수하물, 화물에 대한 보안 검사 및 감독
1. 전용기, 전용화물실 항공편 승무원, 승객, 수하물, 화물에 대한 보안 검사 및 감독은 항공보안 관리기관이 수행하며, 본 통고 제19조, 21조, 22조, 23조 및 28조 규정을 준수해야 하며, 경찰청 보위부가 검사 및 감독을 수행하는 경우를 제외한다.
2. 출입국관리청은 경찰청 보위부와 관련 기관과 협력하여 전용기, 전용화물실 항공편 승무원, 승객, 수하물, 화물에 대한 보안 검사 및 감독을 실시한다.
3. 전용기, 전용화물실 항공편에 대한 보안 검사를 면제하는 것은 전용기, 전용화물실 항공편 보장을 위한 법률 규정에 따라 이루어진다.
조 28. 화물, 우편물에 대한 보안 검사 및 감독
1. 화물, 우편물은 출발 시 X선 검사 100%를 받아야 하며, 본 통고 제7항과 제30조에서 특별 물품에 대한 X선 검사 면제 사항을 제외한다. 의심되는 경우에는 직접적인 검사 또는 적절한 다른 방법으로 계속 검사해야 한다. X선 검사는 화물의 성질과 종류에 맞아야 하며, 직접적인 검사는 소유자나 합법적 대리인 또는 항공사의 대표자가 현장에 있어야 한다. 비행 안전에 위협이 될 수 있는 정보가 있을 경우, 화물, 우편물을 보안 검사로 수색해야 한다. 화물, 우편물에 대한 보안 검사 및 감독 절차는 항공업계 기업과 항공보안 관리기관의 보안 프로그램에 상세히 규정되어 있다.
2. 고위험 화물, 우편물은 보안 검사 강화 조치를 적용해야 한다. 고위험 화물, 우편물 식별 및 보안 검사 강화 조치는 항공사, 항공보안 관리기관 및 관련 기업의 보안 프로그램에 구체적으로 명시되어야 한다.
3. 항공화물, 우편물의 X선 검사가 공항이나 항공터미널에서 이루어질 때, 각 보안 검사 포인트에는 충분한 항공보안 인력을 배치하여 화물, 우편물의 보안 검사가 효과적으로 이루어지도록 해야 한다. a) 신고서(발송인 신고서, 국제 항공편 화물에 대한 세관 절차 완료) 확인; 각각 검사된 화물에 대한 문서 기록; 직접 검사, 보안 수색; 폭발물 탐지 장비 사용; 다음과 같은 장소들에서
b) X선 모니터링; 이 작업은 30분 이상 지속되지 않으며, 최소 15분 후 재개해야 한다;
c) 보안 봉인; d) 직조반의 책임자는 해당 보안 검사 포인트에서 모든 작업을 지휘하고 감독해야 한다.
4. 보안 검사를 받은 화물, 우편물은 비행기까지 운송될 때까지 적절한 방법으로 보안 감독을 받아야 한다. 비행기에 실을 때까지 화물, 우편물이 손상되었거나 보안 봉인이 부족하다면, 화물, 우편물 서비스 직원은 즉시 항공보안 관리기관에 알리고, 항공보안 관리기관은 적절한 보안 재검사를 수행하여 위험 물품을 발견하고 차단해야 한다. 비행기 운영자는 화물, 우편물이 비행기에 올라가는 과정에서 규정에 따라 관리되도록 보장해야 한다.
5. 보안 검사를 받은 화물, 우편물이 비행기로 운송될 때, 비행기로 운송되기 전에 제한 지역을 벗어난 경우, 화물, 우편물은 보안 관리자를 동반하거나 적절한 보안 감독을 받아야 하며, 위험 물품이 불법으로 화물, 우편물에 편입되는 것을 방지해야 한다.
6. 중계, 환승 화물, 우편물은 출발 화물, 우편물과 마찬가지로 보안 검사 및 감독을 받아야 하며, 본 조 제7항 규정을 제외한다.
7. 중계, 환승 화물, 우편물은 다음 조건을 충족하는 경우 보안 검사를 받지 않아도 되며, 출발지에서 100% 보안 검사를 받았다는 보안 신고서를 제공해야 한다:
a) 중계, 환승 화물, 우편물이 비행기, 비행기 주차장 또는 제한 지역을 벗어나지 않고 적절한 보안 감독을 받는 경우;
b) 중계, 환승 화물, 우편물이 비행기 주차장에서 제한 지역을 거쳐 화물 보관소로 운송되고, 운송 중 보안 봉인과 적절한 보안 감독을 받아 위험 물품이 화물, 우편물에 불법으로 편입되는 것을 방지해야 하는 경우.
8. 출발 화물, 우편물은 종이 또는 전자 문서 형태로 보안 상태를 기록해야 하며, 화물, 우편물의 보안 상태에 대한 문서는 화물, 우편물이 항공 운송 중 항상 함께 있어야 한다. 중계, 환승 화물, 우편물을 운송하는 항공사는 중계, 환승 공항의 항공보안 관리기관과 화물, 우편물을 운송하는 항공사에게 보안 신고서를 제공해야 한다. 출입국관리청은 화물, 우편물의 보안 상태 기록 및 보안 상태 문서를 함께 보내는 방법에 대한 지침을 발행한다.
9. 화물, 우편물, 무기, 폭발물, 지원 도구 및 모든 기록은 법령에서 정한 바에 따라 보존되어야 한다.
8. 화물, 소포는 종이 또는 전자 문서를 통해 안전 상태를 기록해야 하며, 화물, 소포의 안전 상태에 대한 문서는 항공 운송 중 화물, 소포와 함께 보내져야 한다. 화물, 소포를 경유 또는 중계하는 항공사는 경유 또는 중계 공항, 비행장의 보안 검색 부서와 화물, 소포를 운송하는 항공사에게 안전 신고서를 제공해야 한다. 출입국 관리청은 화물, 소포의 안전 상태를 기록하고 화물, 소포와 함께 안전 상태에 대한 문서를 보내는 방법에 대한 지침을 발행한다.
9. 화물, 소포, 무기, 폭발물, 지원 도구 및 모든 보고서는 법령에서 정한 규정에 따라 보존되어야 한다.
조 29. 공항 외 기 sở에서 처리되는 화물 및 우편에 대한 보안 검사 및 감독
1. 공항 외 기 sở에서 처리되는 화물 및 우편의 운송량이 많고 항공운송을 위한 물리적 및 인적 자원 조건을 충족하여 항공보안을 보장할 수 있는 기 sở는 국경관리청의 승인을 받은 항공보안 프로그램을 갖춘 경우에만 공항 외 기 sở에서 화물 및 우편에 대한 보안 검사를 실시할 수 있다.
2. 항공보안과 관련 주체들의 이익을 보장하는 범위 내에서 국경관리청은 공항 외 기 sở에서 화물 및 우편에 대한 보안 검사 및 감독 서비스를 제공하도록 항공보안 관리 기관에게 허가할 수 있다.
3. 화물 및 우편 처리 기 sở를 운영하는 기업은 승인된 항공보안 프로그램에 따라 기 sở의 보안 및 보호를 담당하며, 보안 검사를 받은 후 공항으로 운송될 화물 및 우편에 대한 적절한 보안 검사 및 감독을 수행해야 한다.
4. 항공운송을 위해 제작하거나 조립한 화물을 생산하는 기업은 국경관리청의 심사 및 승인을 받아 항공보안 프로그램을 확정할 수 있으며, 다음 각 호의 요건을 충족해야 한다.
가) 항공운송을 위해 제작된 화물은 통합된 제품이며 안정적인 구조와 정확성을 가지고 있어 여러 단계의 엄격한 품질 검사를 거쳐야 한다.
나) 본 조 제1항, 제2항 및 제3항과 이 고시 제96조의 규정을 준수해야 한다.
조 30. 특별 물품에 대한 항공보안 검사
1. 철제 박스에 닫혀있는 사람의 시신은 비행기로 운송될 때 X선 검사 및 직접 검사를 면제받는다. 철제 박스의 포장 및 봉인 과정은 권한 있는 의료 기관의 감독을 받아야 하며, 철제 박스는 봉인이 유지되어야 하고 의료 기관의 확인 문서와 사망 증명서를 함께 제공해야 한다.
2. 혈액 또는 이식용 내장기관, 백신, 약품 등은 연속적으로 봉인된 포장이어야 하며, 포장에는 봉인이 되어 있어야 하며 권한 있는 의료 기관의 확인 문서를 함께 제공해야 한다.
3. X선 검사 또는 직접 검사가 항공보안 관리 직원의 생명 또는 건강에 위험을 초래할 수 있는 핵 연구용 재료 또는 방사성 물질 등 위험 물품은 포장이 봉인되어 있어야 하며, 권한 있는 국가 기관의 확인 문서와 포장 상태를 안전하게 유지한 것을 확인하는 문서, 해당 기관의 요청 문서를 함께 제공해야 한다.
4. 유골 또는 화장된 유골은 일반 화물 또는 짐처럼 항공보안 검사를 받지만, 관련 국가 기관이나 외국 대표부의 요청에 따라 X선 검사를 면제받을 수 있으며, 공항 항공보안 관리 기관의 책임자가 이를 승인해야 한다.
5. 살아있는 동물이나 손상되기 쉬운 물품은 X선 검사를 받을 수 없는 경우 직접 검사 또는 적절한 다른 방법으로 검사해야 한다.
6. 위험 물품의 운송은 항공 운송 위험 물품에 대한 규정을 준수해야 한다. 위험 물품은 규정에 따라 포장하고 라벨링하며, 운송 전 신고해야 한다. 항공사는 위험 물품을 운송하기 전 항공 운송 위험 물품에 대한 규정 준수 여부를 확인하고 결정해야 한다. 항공보안 검사 중 위험 물품을 발견하면 항공보안 관리 직원은 운송 기관에 통보하여 결정을 검토하도록 해야 한다.
7. 환자 치료나 경호 대상자를 위해 비행기에 태울 의료 장비는 위험 물품으로 간주되므로, 항공사 대표와 공항 항공보안 관리 기관의 책임자의 서면 승인을 받아야 한다.
8. 본 조 제1항, 제2항, 제4항, 제5항 및 제7항에 명시된 특별 물품은 폭발물 검출 장치로 검사해야 한다.
9. 특별 물품에 대한 항공보안 검사 절차는 항공보안 관리 기관의 항공보안 프로그램에 세부적으로 규정되어야 한다.
조 31. 항공 식사에 대한 안전 검사 및 감독
1. 항공 식사를 제조, 가공, 공급하는 기업(이하 "항공 식사 기업"이라 한다)은 기업의 안전 프로그램을 승인받아 항공 식사에 대한 안전 보장을 수행할 책임이 있다.
2. 식사 제조, 가공, 공급 지역은 보호되어야 하며, 생산 지역으로 운반되는 물자, 도구, 물건은 항공 안전 검사를 받아 보호되어야 하며 불법적인 개입을 방지하기 위해 해당 지역에 진입하거나 활동하려면 항공 안전 검사 허가증이 필요하다. 항공 식사를 공급지에서 제한 지역을 통과하여 비행기에 운송하는 수단은 적절한 안전 보장을 실시해야 한다.
3. 항공 식사는 비행기에서 제공된 후 최소 24시간 보관되어야 한다.
4. 항공 식사를 보관하는 선반 또는 가방은 안전 검사를 받은 후 안전 봉인이 되어야 한다. 항공 안전 관리 부서는 선반 또는 가방이 항공 식사 기업의 안전 봉인이 그대로 유지된 상태로 비행기에 올라탄 경우에만 제한 지역의 공항 또는 비행장에 진입하도록 허용한다.
5. 선반 또는 가방이 다른 지역에서 제한 지역으로 이동하면서 안전 봉인이 없거나 봉인이 손상되었을 경우, 공항 제한 지역으로 운송되기 전에 X선 검사 또는 직접 검사를 받아야 하며, 비행기에 올라타기까지 지속적인 안전 감독을 받아야 한다.
6. 항공 식사에 대한 안전 검사 및 감독 절차는 항공 안전 관리 부서의 안전 프로그램에 세부적으로 규정되어야 한다.
조 32. 비행기에서 사용되는 물품에 대한 항공 안전 검사 및 감독
1. 비행기에서 사용되는 물품은 검사용 상자 또는 가방에 넣어 X선 검사를 받아야 하며, X선 검사를 받은 후에는 항공 안전 봉인이 되어야 하며(비행기 유지보수 및 수리를 위한 물품은 제외) 카메라를 통해 지속적으로 감독되거나 또는 항공 안전 관리 부서 직원이 직접 감독하거나 두 가지 방법 모두를 사용하여 비행기에 올라타기까지 계속 감독되어야 한다.
2. 비행기에서 사용되는 물품을 보관하는 창고 지역은 보호되어야 하며, 해당 지역에 진입하거나 활동하려면 적절한 항공 안전 검사 허가증이 필요하다.
3. 비행기를 운영하고 유지보수하며 수리하는 사람은 비행기에 올라타거나 내리는 유지보수 및 수리를 위한 물품의 종류와 수량을 확인하고 문서화하며, 제한 지역에 진입하거나 출발할 때 항공 안전 관리 부서에 제출해야 한다.
4. 비행기에서 사용되는 물품에 대한 안전 검사 및 감독 절차는 항공 안전 관리 부서의 안전 프로그램에 세부적으로 규정되어야 한다.
조 33. 비행기 연료에 대한 항공 안전 보장
1. 연료 공급 기업은 기업의 안전 프로그램을 승인받아 항공 연료에 대한 안전 보장을 수행할 책임이 있다.
2. 연료 창고 및 운송 수단은 보호되어야 하며, 해당 지역에 진입하거나 활동하려면 적절한 항공 안전 검사 허가증이 필요하다.
3. 항공 연료를 공급하기 위해 비행기에 연료를 주입한 후 연료 주입 및 배출구는 안전 봉인이 되어야 하며, 이러한 수단은 제한 지역 외에서 이동할 때 경호, 보호 또는 적절한 안전 보장 조치를 받아야 한다.
4. 공항, 비행장의 항공 안전 관리 부서는 항공 연료를 공급하기 위해 비행장에 들어오기 전에 항공 연료 주입 장비를 검사하고, 주입 및 배출구의 안전 봉인이 그대로 유지된 것을 확인하는 책임이 있다.
5. 비행기 연료에 대한 항공 안전 검사 및 감독 절차는 항공 안전 관리 부서의 안전 프로그램에 규정되어야 한다.
조 34. 피고소인, 피고인, 수감자, 추방자, 인도자, 체포영장에 따른 피체포자를 대상으로 하는 항공안보 검사 및 감독
1. 항공 절차를 처리할 때, 수용자는 권한 있는 기관의 수용 명령 또는 결정을 제시해야 한다.
2. 항공사 대표는 수용자와 협력하여 수용된 승객의 운송에 대한 위험을 평가하고 적절한 안전 보장을 위한 조치를 결정하며, 공항 항공안보 관리 부서에 통보한다.
3. 수용자와 피수용자는 별도의 검사 구역에서 항공안보 검사를 받을 수 있다. 피수용자와 그들의 짐, 물품은 직접 검사된다.
4. 항공안보 관리 부서는 수용자와 협력하여 피수용자를 비행기로 이동시키거나 내리는 과정에서 엄격하게 관리하고 감독한다.
5. 항공사 대표는 비행기 지휘관에게 피고소인, 피고인, 수감자, 추방자, 인도자, 체포영장에 따른 피체포자와 수용자의 좌석 위치, 그리고 수용자가 소지한 지원 도구를 통보해야 한다. 비행기 지휘관은 비행기가 착륙할 예정인 공항 항공안보 관리 부서 또는 외국 정부 당국에 필요한 지원 요청을 통보한다.
조 35. 입국 거부 또는 경유 거부 승객에 대한 항공안보 검사 및 감독
1. 항공사는 해당 승객을 운송하는 항공사는 베트남이 승객을 입국 거부하거나 경유 거부한 경우 다음 의무를 수행해야 한다.
a) 승객을 가능한 빨리 베트남을 떠나게 하는 것;
b) 승객의 신원 증명서를 임시 보관하고, 베트남을 떠나는 승객의 신원 증명서가 유효하지 않은 경우, 승객을 운송하기 위해 권한 있는 기관으로부터 필요한 다른 증명서를 얻기 위해 협력하는 것;
c) 입국 거부 또는 경유 거부 승객과 그들을 베트남을 떠나게 하는 항공편의 승객 목록, 시간, 장소를 출입국 관리 부서에 통보하는 것;
d) 권한 있는 기관이 제공한 신원 증명서 또는 다른 증명서를 수령하고, 승객이 해당 국가의 정부 당국에 인계될 때까지 이러한 증명서를 반환하는 것.
2. 항공사가 해외에서 입국 거부된 승객을 베트남으로 운송하는 경우, 항공사는 해당 국가의 정부 당국과 협력하여 승객의 신원 증명서 또는 해당 국가의 정부 당국이 발급한 다른 증명서를 얻어야 한다.
3. 입국 거부 또는 경유 거부 승객이 공항에서 관리되고 감독되는 경우, 항공안보 관리 부서는 이러한 승객을 관리하고 감독한다. 입국 거부 또는 경유 거부 승객이 자발적으로 해당 국가로 돌아가지 않는 경우, 항공사는 최소한 1명의 수용자당 1명의 보안 직원을 배치해야 한다.
4. 항공사는 입국 거부 승객과 관련된 모든 비용을 부담해야 하며, 조 6항의 규정에 따라 예외가 적용되는 경우를 제외한다.
5. 항공사 대표는 비행기 지휘관에게 입국 거부 승객과 수용자의 좌석 위치, 그리고 수용자가 소지한 지원 도구를 통보해야 한다. 비행기 지휘관은 비행기가 착륙할 예정인 공항 항공안보 관리 부서 또는 외국 정부 당국에 필요한 지원 요청을 통보한다.
6. 외국 국적의 승객이 베트남에 입국한 후 다른 나라로 이동하려다 입국 거부되어 다시 베트남으로 돌아오는 경우, 항공사는 해당 승객을 베트남으로 다시 운송하고, 출입국 관리 부서와 협력하여 승객의 여행 경로, 신원 정보, 국적을 확인하여 관련 기관이 적절한 조치를 취하고 승객이 베트남을 떠날 때까지 지원하도록 한다.
조 36. 행동을 제어하지 못하는 승객에 대한 항공안보 검사 및 감독
1. 행동을 제어하지 못하는 승객은 정신질환으로 인해 또는 알코올이나 다른 자극제를 사용하여 인식능력이나 행동을 제어할 수 없는 상태에 있는 승객을 말한다.
2. 정신질환을 앓고 있는 승객의 운송을 수락하는 것은 항공사 대표가 평가하고 결정한다. 항공사가 수락하는 경우 다음 요구 사항을 준수해야 한다.
가) 정신질환을 앓고 있는 승객은 의사나 가족이 동반되어야 하며, 그들이 승객의 비정상적인 행동을 억제할 수 있어야 한다. 필요하다면 승객은 비행기 탑승 전 진정제를 투여받아야 하며, 약물 효과가 비행 시간보다 길어야 한다.
나) 정신질환을 앓고 있는 승객과 그들의 짐, 물품은 직접 검사되어야 하며, 검사는 별도의 장소에서 이루어질 수 있다.
다) 항공사 대표의 요청에 따라 필요한 경우, 항공안보 요원은 정신질환을 앓고 있는 승객을 비행기에 태우거나 반대로 비행기에서 내리는 것을 호송해야 한다.
라) 항공사 대표는 비행기 조종사에게 정신질환을 앓고 있는 승객의 좌석 위치를 통보해야 한다. 비행기 조종사는 비행기 착륙 예정 공항의 항공터미널 운영자와 항공안보 요원에게 필요한 지원을 통보해야 한다.
3. 알코올이나 다른 자극제를 사용하였으나 행동을 제어하지 못하는 정도까지 도달하지 않은 승객의 운송을 수락하는 것은 항공사 대표가 평가하고 결정한다. 이러한 대상들을 운송할 때 항공사는 적절한 항공안보 조치를 취해야 한다.
조 37. 교란 행위를 한 승객 처리 절차
1. 승객이 아직 비행기에 탑승하지 않았다면, 항공안보 요원은 승객의 비행기 탑승을 방지하고, 승객의 신분 증명서를 임시로 보관한다. 이어서 처리하는 단계는 본 통지의 조 61, 조 62에 규정된 것과 같다. 처리는 공항, 비행장의 정상적인 활동에 미치는 영향을 최소화하도록 해야 한다.
2. 승객이 이미 비행기에 탑승하였으며 비행기가 지상에 있을 때, 비행기 조종사는 자신의 권한에 따라 적절한 조치를 취해야 하며, 안전과 보안을 위해 비행을 일시 중단할 수 있으며, 항공사 대표에게 통보해야 한다. 항공사 대표는 사건을 주관하는 항공안보 요원에게 통보하고, 공항, 비행장에서 관련 기관들과 협력하여 처리하도록 한다.
3. 비행기가 비행 중일 때, 비행기 조종사는 자신의 권한에 따라 적절한 조치를 취해야 하며, 안전과 보안을 위해 비행기를 착륙시키는 결정을 내릴 수 있으며, 사건을 항공사 또는 해당 공항의 항공 당국(항공사 대표가 없을 경우)에게 통보해야 한다. 사건의 성격과 심각성에 따라, 비행기 조종사는 행정처분 위반에 대한 보고서를 작성하거나, 민간 항공 분야 행정처분 위반에 관한 법률에 따라 보고서를 작성하거나, 현지 법규에 따라 보고서를 작성하고, 착륙 공항의 항공 당국 또는 항공안보 요원에게 사건을 이관해야 한다.
4. 통보를 받으면, 공항, 비행장의 항공안보 요원은 즉시 비행기에 탑승하여 비행기 승무원과 협력하여 승객을 비행기에서 강제로 내리게 하고, 승객의 신분 증명서와 위반 물품을 임시로 보관하며, 비행기 승무원은 사건을 항공안보 요원에게 이관하고, 항공사 대표는 사건 처리 과정에서 참관하고 협력해야 한다.
5. 주관하는 항공안보 요원은 관련 기관들과 협력하여 통보를 받으면 즉시 사건 처리 장소로 가서 직접 평가하고 처리 방법을 결정하며, 필요한 안전 조치를 취하고, 사건 처리 전체 과정을 감독하며, 사건 처리 문서를 이관하고, 비행을 계속할지 중단할지를 결정하며, 보고서를 작성하고 행정처분을 내려야 한다. 권한을 초과한 경우에는 적절한 기관에 사건을 이관해야 한다.
조 38. 항공 안보 이유로 거부 및 운송 금지; 강제 시안 검사
1. 항공사는 법으로 정해진 경우에 한하여 항공 안보 이유로 승객의 운송을 거부할 수 있는 권리를 가집니다.
2. 항공 안보 이유로 승객의 운송을 거부하는 절차, 절차 및 결정권한은 항공사의 안보 프로그램에서 구체적이고 명확하게 규정되어야 합니다. 승객의 운송 거부는 즉시 항공 안보 관리 기관에 통보되어야 합니다.
3. 출입국관리청은 법률이 정한 범위 내에서 승객의 위반 행위에 따라 일정 기간 또는 영구적으로 항공 운송을 금지하는 결정을 발행하며, 위반의 성질과 정도에 따라 출입국관리청은 항공기 내외에서의 안전 및 질서를 위반한 사람에 대한 강제 시안 검사를 적용하기로 결정합니다.
4. 출입국관리청은 항공 운송 금지 대상자와 강제 시안 검사를 받아야 하는 승객 목록을 지속적으로 업데이트하고, 비행안전청, 항공사 및 항공 안보 관리 단체에 통보해야 합니다.
5. 항공사는 금지된 승객이나 강제 시안 검사를 받아야 하는 승객을 즉시 경고하고 발견하기 위한 적절하고 효과적인 조치를 취해야 하며, 승객이 좌석 예약 및 항공 탑승 절차를 진행할 때 이러한 조치를 적용하여 효과적으로 방지해야 합니다.
조 39. 항공 안보 재검사
1. 다음 사항이 발생할 경우 제한 지역, 사람, 차량, 물품에 대한 항공 안보 재검사가 이루어져야 합니다:
a) 항공 안보 검사를 받았으나 제한 지역을 떠난 후 다시 들어온 승객, 수하물은 항공 안보 재검사를 받아야 합니다;
b) 제한 지역 내의 사람, 차량, 물품이 안보 검사를 받지 않은 사람, 물품과 접촉하거나 혼합될 경우;
c) 제한 지역 내의 사람, 차량, 물품이 위험 물품을 소지한 것으로 의심되는 사람 또는 위험 물품을 포함할 가능성이 있는 차량, 물품과 접촉하거나 혼합될 경우.
2. 본 조 제1항 각 호에 따른 승객, 수하물에 대한 항공 안보 재검사는 다음과 같이 이루어져야 합니다:
a) 모든 승객, 수하물은 다른 지역으로 이동하여 관련 제한 지역 전체를 다시 검사받아야 합니다;
b) 항공기 탑승 전까지 승객, 수하물을 항공 안보 재검사해야 합니다;
c) 승객이 이미 항공기에 탑승한 경우, 모든 승객, 수하물 및 항공기의 승객 공간은 항공 안보 재검사를 받아야 합니다.
3. 안보 봉인이 손상되었거나 수하물, 화물, 우편물, 항공기 내 서비스용 물품, 식사 용기, 가방 등이 파손된 경우, 항공기 탑승 전에 항공 안보 재검사를 받아야 합니다.
4. 본 조 제1항 각 호 및 제3항에 따른 항공 안보 재검사는 기록 보고서로 작성되어야 합니다.
조 40. 항공 안보 검사 과정에서 위험 물품 처리 방법
1. 폭탄, 지뢰, 폭발물, 폭발물 원료, 연소물, 생물학적, 화학적, 독성 물질, 방사능 물질 등 위험을 초래할 수 있는 물품을 발견하거나 의심할 경우, 항공 안보 관리 기관은 즉시 위험 평가를 실시하고 적절한 조치를 취해야 합니다. 폭탄, 지뢰, 폭발물이 알려지지 않은 작동 메커니즘을 가지고 있을 경우, 그대로 두고 해당 지역을 봉쇄하고 승객을 안전한 장소로 대피시키며, 경찰, 군대의 폭발물 해체 팀에게 즉시 알리고 도움을 청해야 합니다.
2. 법으로 정해진 허가 없이 위험 물품을 발견한 경우, 항공기 공항, 비행장의 항공 안보 관리 기관은 본 통칙 부록 XVIII에 따른 형식으로 기록보고서를 작성하고, 위험 물품과 함께 사람, 문서를 관련 기관에 이관하며, 항공사에 알리고 적절한 조치를 취하도록 요구해야 합니다.
3. 항공 운송 안전 조건을 준수하지 않는 위험 물품을 발견한 경우, 항공기 공항, 비행장의 항공 안보 관리 기관은 승객에게 물품을 남겨두거나 규정에 따라 운송 절차를 진행하도록 안내하거나, 안보 검사 절차를 완료하지 못하도록 요구하고, 항공사, 화물 발송인 또는 승객의 합법 대리인에게 운송 조건을 준수하도록 요구해야 합니다.
4. 승객이 소지한 무기, 폭발물을 발견한 경우, 적절한 방법으로 즉시 제어하고 처리해야 하며, 승객의 수하물에서 무기, 폭발물을 발견한 경우, 승객과 수하물을 분리하고 승객을 제어하여 처리해야 합니다.
조 41. 격리구역 항공안전 점검 및 감독
1. 격리구역은 매일 운영 전 항공안전 점검을 받아야 하며, 운영 중에는 철저하고 지속적인 항공안전 감독이 이루어져야 한다.
2. 운용하지 않을 때에는 모든 격리구역 출입구는 잠겨 있어야 하거나 항공안전 경비 요원이 경계 및 보호를 수행해야 한다.
3. 격리구역에 대한 항공안전 점검 및 감독의 절차와 방법은 항공안전 프로그램에서 구체적이고 상세하게 규정되어야 한다.
목 3
항공운송기 안전 보장
상업 항공
조 42. 비행기 주차장 내 비행기 보호
1. 비행기 주차장에 주차된 비행기는 불법 접근, 물건 올리기 또는 내리기를 방지하기 위해 적절한 보호 조치가 취해져야 한다.
2. 운용되지 않는 비행기는 제1항의 조치와 다음 요구 사항을 준수해야 한다:
가) 계단, 승객 통로, 컨베이어 벨트 및 기타 서비스 장비는 비행기에서 이동시켜야 한다.
나) 비행기 운용자는 비행기 문을 닫고 잠그며, 비행기 문을 밀봉해야 하며, 밤에 주차된 비행기는 조명이 되어야 한다.
3. 운용 중인 비행기는 제1항의 조치와 다음 요구 사항을 준수해야 한다:
가) 비행기 운용자는 승객과 물건의 비행기 진입 및 탈출을 관리해야 한다.
나) 비행기 운용자는 비행기가 안보 검사 및 수색 후부터 이륙할 때까지 비행기, 승객, 짐, 화물, 우편에 대한 불법 개입을 방지하기 위한 감시를 조직해야 한다.
조 43. 비행기 항공안전 검사 및 수색
1. 비행기 항공안전 검사
가) 운용 중인 비행기, 승객이 없는 경유 비행: 승객, 짐, 화물, 우편을 비행기에 태울 전에 비행기 운용자는 각 비행기 유형별 항공안전 검사 목록에 따라 비행기 항공안전 검사를 실시해야 하며, 검사 후 비행기 운용자는 비행기 이륙 시까지 연속적으로 감시 및 보호를 조직해야 한다.
나) 운용 중인 비행기, 승객이 있는 경유 비행: 비행기 운용자는 비행기에서 내린 승객(경유하지 않는 승객)이 그들의 짐을 모두 가지고 내려야 하며, 경유하는 승객은 비행기에서 내릴 전에 항공사로부터 그들의 짐을 확인하도록 요청받아야 한다. 승객, 짐, 화물, 우편을 비행기에 태울 전에 비행기 운용자는 각 비행기 유형별 항공안전 검사 목록에 따라 비행기 항공안전 검사를 실시해야 하며, 검사 후 비행기 운용자는 비행기 이륙 시까지 연속적으로 감시 및 보호를 조직해야 한다.
다) 운용 중인 비행기에서 비운용 상태로 변경되는 경우: 비행기 문을 닫고 밀봉하기 전에 비행기 운용자는 각 비행기 유형별 항공안전 검사 목록에 따라 비행기 항공안전 검사를 실시해야 하며, 검사 후 비행기 운용자는 비행기가 비운용 상태로 변경될 때까지 연속적으로 감시 및 보호를 조직해야 한다.
라) 비운용 상태인 비행기, 운용을 재개할 때: 승객, 짐, 화물, 우편을 비행기에 태울 전에 비행기 운용자는 각 비행기 유형별 항공안전 검사 목록에 따라 비행기 항공안전 검사를 실시하여 비행기에 숨겨진 위험 물품이나 사람을 발견해야 한다.
마) 항공안전 검사에 참여하는 사람은 검사 대상 비행기의 각 캐빈, 항공안전 검사 목록에 대한 이해가 있어야 하며, 검사와 관련 없는 사람은 비행기에서 퇴거되어야 한다(경유 승객만 예외). 검사와 관련된 사람, 그러나 항공안전 검사자가 아닌 사람은 검사에 방해하거나 영향을 미쳐서는 안 된다.
바) 제가항 및 제나항, 제다항, 제라항 외에 비행기 운용자는 항공안전 위험이 재검사 필요 수준에 도달했거나 권한 있는 기관의 강화된 항공안전 검사 요구에 따라 항공안전 재검사를 실시해야 하며, 무작위로 구명복 가방 검사를 실시해야 한다.
사) 각 비행기에 항공안전 검사 목록(종이 또는 전자 형식)이 있어야 하며, 최소한 항공승객이 접근 가능한 캐빈, 조종실, 항공승객이 접근 가능한 화물 캐빈, 짐 캐빈, 비행기 조종 시스템을 포함하는 기술 캐빈 등이 포함되어야 한다.
아) 비행기 운용자는 항공안전 검사 결과를 비행기 운항장에게 통보해야 하며, 항공안전 검사 문서는 항공사 규정에 따라 보관되지만 최소 24시간 이상 보관되어야 한다.
자) 비행기 운용자는 항공사의 항공안전 프로그램에 항공안전 검사 목록, 절차, 방법을 세부적으로 규정해야 하며, 항공안전 위험에 기반해야 한다.
2. 비행기 항공안전 수색
가) 비행기 항공안전 수색은 권한 있는 기관의 결정에 따라 항공안전 경비 요원이 항공안전 검사 목록에 따라 실시한다.
나) 관련 항공사는 비행기 항공안전 수색 과정에서 비행기 기술자 직원을 파견하고 조언해야 하며, 각 비행기에 적절한 항공안전 수색 목록이 있어야 한다.
다) 비행기 항공안전 수색은 항공사의 항공안전 프로그램과 항공안전 경비 단체가 규정에 따라 적합하도록 보장해야 한다.
조 44. 운전실 보호
1. 비행 중 항공기의 문은 내부에서 잠금 상태를 유지하고, 승객 구역에서 항공 안보 위협 징후가 발견될 경우 승무원과 조종사 간에 비밀 통신 방법을 설정해야 한다. 비행 중 운전실 출입 절차는 항공사의 항공 안전 프로그램에서 세부적으로 규정되어야 한다.
2. 최대 이륙 중량이 45,500kg 이상 또는 승객 수용 능력이 60명 이상인 항공기는 다음 사항을 준수해야 한다:
가) 운전실 문은 경기관총, 폭발물 조각 또는 강제로 운전실에 진입하는 행위에 대항할 수 있는 능력을 가져야 한다.
나) 조종사가 항공기 외부 구역을 감시하고 운전실에 진입하려는 사람을 식별하며 의심스러운 행동이나 잠재적인 위협을 감지할 수 있도록 장비를 갖추어야 한다.
3. 항공기 운영자는 항공기가 출발을 위해 문을 닫은 후, 항공기의 문이 열릴 때까지 승객이 하차하기 전에는 다음의 경우를 제외하고는 누구도 운전실에 들어갈 수 없도록 보장해야 한다:
가) 직무 수행 중인 항공기 승무원
나) 항공기 운영자가 허가한 사람
다) 법률에 따라 운전실에 진입할 권리를 부여받은 사람
4. 조종사는 항공기 지휘관의 허가 없이는 운전실을 떠날 수 없다. 운전실에는 항상 두 명의 항공기 승무원이 있어야 한다. 불가피한 상황에서는 한 명의 승무원만 있더라도 추가로 한 명의 승무원이 있어야 한다.
조 45. 비행 중 항공 안보 보장
1. 승객이 항공기에 탑승할 때 항공사는 항공사의 항공 안전 프로그램에서 세부적으로 규정된 방법으로 승객의 신분 증명서(또는 생체 인식 데이터 또는 법적 효력이 동등한 전자 신분 정보)와 항공기 탑승권을 확인하여 승객과 항공기 탑승권이 일치하도록 해야 한다.
2. 항공기 출발 전 항공기 지휘관은 적절한 방법으로 승객에게 발급된 항공기 탑승권 수와 실제 항공기 내 승객 수를 확인하고 일치하지 않는 경우 원인을 파악해야 출발을 허용한다.
3. 항공기가 비행 중일 때 항공기 지휘관은 항공기 안보를 보장하고 항공기 내 질서를 유지하며, 불법 개입, 안보 위반, 교란 행위, 질서 위반, 승무원의 지시에 따르지 않는 행위에 대한 예방, 차단 및 대응 조치를 취해야 한다. 항공기가 공항에 착륙할 때는 범법자, 증거물 및 범죄 보고서를 관련 정부 기관에 이관해야 한다. 항공기 지휘관은 항공기 내 전체 비행 중 항공 안보를 감독하고 질서를 유지해야 한다.
4. 항공기 승무원은 항공기 지휘관의 명령과 지시를 준수해야 하며, 승객 구역을 지속적으로 관찰하여 승객의 비정상적인 행동을 즉시 발견하고 항공기 지휘관에게 알리고 처리해야 한다. 비행 중 불법 개입 사태를 해결하고 처리하기 위해 항공기 안보 요원과 협력해야 한다.
5. 출입국 관리는 관련 기관, 단체, 외국 정부 당국 및 항공사와 협력하여 항공기 안보 요원이 항공기 비행 중 임무를 수행하도록 지원한다.
조 46. 피고소인, 피고인, 수감자, 추방자, 인도자, 체포영장에 따른 체포자를 운송함
1. 피고소인, 피고인, 수감자, 추방자, 인도자, 체포영장에 따른 체포자를 운송하는 경우는 법률 규정을 준수하고, 경호원이 동반하며, 한 항공편에는 이들 대상자가 05명을 초과하여 운송될 수 없음(제7항에서 규정한 경우를 제외함). 전용 항공편은 피고소인, 피고인, 수감자, 추방자, 인도자, 체포영장에 따른 체포자를 운송하지 않음. 경호를 위해 항공편 티켓을 구매할 때, 경호기관은 항공사에 다음 정보를 통보해야 함(일반 승객에게 제공해야 하는 정보 외에):(1) 경호 대상자의 수와 성질(피고소인, 피고인, 수감자, 추방자, 인도자, 체포영장에 따른 체포자 중 어느 것인지), (2) 경호원의 수, (3) 경호 과정에서의 예상 관리 방법, 위험 평가, 특별 주의 사항(있을 경우).
2. 해외에서 베트남으로 돌아오는 항공편의 경우, 현지 법률 규정이 본 조 제1항의 규정과 다른 경우에는 출입국관리청이 운송 제한을 평가하고 결정함.
3. 경호 대상자의 좌석은 출입구나 탈출구와 멀리 떨어진 자리로 지정되며, 경호원은 통로 좌석에 앉고, 경호 대상자는 내부 좌석에 앉음. 경호원의 수가 경호 대상자의 수의 두 배 이상인 경우에는 경호 대상자는 두 경호원 사이의 좌석에 앉음.
4. 경호 대상자는 항공편 전체 기간 동안 경호원의 감독을 받아야 하며, 화장실 이용 시에도 마찬가지임. 경호원의 동의를 얻은 경우에만 경호 대상자는 항공기에서 음식이나 음료를 사용할 수 있음. 경호원과 경호 대상자는 자극제나 알코올 음료를 사용할 수 없음.
5. 경호 대상자는 항공기의 어떠한 부분에도 손목이나 발목을 고정시키지 않음.
6. 항공사는 경호원과 경호 대상자가 다른 승객보다 먼저 항공기에 탑승하고 마지막으로 항공기에서 하차하도록 배치함.
7. 자발적으로 추방되어 돌아오는 승객이 본 조 제1항의 규정에 따라 경호원 없이 또는 경호원의 수가 많을 경우, 안전 보장을 할 수 있는 경우에만 실시되며, 항공사는 이를 평가하고 결정함.
8. 항공사 대표는 경호원과 협력하여 경호 대상자를 운송하는 위험을 평가하고 적절한 안전 보장 조치를 결정하며, 공항 검색대에 항공 안전 관리 부서에 경호 대상자를 운송하는 위험을 통보함.
조 47. 항공기에서 무기, 전투 장비, 방사성 물질 및 기타 위험 물품의 운송
1. 베트남 영토로 무기, 전투 장비, 방사성 물질 및 기타 위험 물품을 운송하는 경우는 베트남 법률 규정을 준수해야 함.
2. 승객과 비행기 승무원이 소지하거나 수하물에 포함할 수 없는 위험 물품 목록은 출입국관리청이 작성함.
3. 위험 물품이 운송 시 위험 물품으로 분류되는 경우, 항공사 대표는 법적 규정에 따라 위험 물품을 항공기로 운송하기 위해 항공사의 승인을 받아야 함.
4. 항공 안전 관리 단위는 안전 검색 포인트에 위험 물품 목록을 게시하고, 공항 운영자와 협력하여 공항 건물에서 항공기로 위험 물품을 가져갈 수 없는 목록을 적절한 방법으로 통보함.
5. 항공사는 티켓 판매처와 항공 수속 카운터에 위험 물품을 소지하거나 수하물에 포함할 수 없는 목록을 게시해야 함.
6. 국제선 항공편(전문기 운송은 제외됨)에서 체포영장에 따른 체포자를 운송하는 경우, 베트남 출입국관리청의 승인이 필요함. 항공사는 무기를 소지하는 사람에게 항공 안전 규정과 베트남의 체포영장에 따른 체포자를 운송하는 규정을 통보해야 함.
7. 베트남을 출발하는 국제선 항공편(전문기 운송은 제외됨)에서 체포영장에 따른 체포자를 운송하는 경우, 도착 국가와 중간 국가(중간 국가가 있는 경우)의 승인이 필요함. 항공사는 무기를 소지하는 사람에게 항공 안전 규정과 도착 국가 및 중간 국가의 체포영장에 따른 체포자를 운송하는 규정을 통보해야 함.
조 48. 무기 및 보조구 지원 수속, 절차, 관리, 운송, 인계에 관한 사항
1. 무기 또는 보조구를 소지하는 자는 제3항에서 규정한 경우를 제외하고는 항공편 출발 수속을 다음과 같이 처리해야 한다.
가) 항공편 출발 수속을 하는 동안 항공 직원에게 무기 또는 보조구와 관련된 모든 허가증을 제시한다.
나) 항공기에 탑승하면서 개인적으로 소지하는 총기를 소지하는 경우에는 본 통지규칙에 부록 X로 첨부된 양식에 따라 신고서를 작성해야 한다. 본 통지규칙에 부록 X로 첨부된 양식에 따라 신고서를 작성해야 한다. 총과 탄약을 맡기는 경우에는 본 통지규칙에 부록 XI로 첨부된 양식에 따라 신고서를 작성해야 한다. 본 통지규칙에 부록 XI로 첨부된 양식에 따라 신고서를 작성해야 한다.
2. 항공사 출발 수속 담당 직원은 항공 안보 검사관에게 무기 또는 보조구와 관련된 모든 허가증을 검사하도록 통보해야 한다. 총과 탄약인 경우에는 항공 안보 검사관이 신고 내용을 확인하고 본 통지규칙에 부록 XI로 첨부된 양식에 서명을 해야 한다.
3. 경호 대상자와 함께 여행하는 경호관 또는 비행 중 경찰 활동을 수행하는 경찰관은 본 통지규칙에 부록 X로 첨부된 양식에 따라 신고서를 작성하고 항공편 출발 전 항공사 출발 수속 담당 직원에게 신고서를 제공하며, 소지한 총과 탄약, 보조구의 안전을 책임져야 한다. 또는 비행 중 경찰 활동을 수행하는 경찰관 본 통지규칙에 부록 X로 첨부된 양식에 따라 신고서를 작성하고 항공편 출발 전 항공사 출발 수속 담당 직원에게 신고서를 제공하며, 소지한 총과 탄약, 보조구의 안전을 책임져야 한다.
4. 무기 및 보조구의 수령, 운송에 대한 규정:
가) 총을 소유하는 자는 총의 탄창을 분리하고 보조구의 전원을 차단하거나 분리하며, 무기 및 보조구를 안전 상태로 유지해야 한다.
나) 탄약은 위험물품 운송 규정에 따라 포장하고 적재해야 한다. 항공사 대표는 본 통지규칙에 부록 XI로 첨부된 양식에 따라 신고서에 서명해야 한다. 본 통지규칙에 부록 XI로 첨부된 양식에 따라 신고서에 서명해야 한다;
다) 지상 서비스 직원이 항공편 출발 수속 장소에서 항공기에 탑승하기까지 총과 탄약을 운송할 때에는 항공 안보 직원이 감독하고 호위해야 한다.
라) 항공편 내내 무기 및 보조구는 승객이 접근할 수 없는 곳에 보관되어야 한다.
5. 항공기장은 항공편 내에서 운송되는 총과 탄약의 수량에 대해 통보받아야 한다.
6. 공항 도착 시 무기 및 보조구의 인계 절차는 다음과 같다:
가) 항공사는 공항 도착 시 항공사 대표에게 적절한 방법으로 통보하여 항공편 내에서 운송되는 맡긴 무기 및 보조구(비행 번호, 착륙 시간, 착륙 위치)에 대한 정보를 공항 항공 안보 검사관에게 통보하도록 해야 한다. 공항 항공 안보 검사관에게 통보하도록 해야 한다.
나) 지상 서비스 직원은 항공기에서 짐 보관 구역으로 무기 및 보조구를 운송하고, 신분 증명서와 항공권과 짐 표를 일치시키며, 짐 보관 구역에서 승객에게 무기 및 보조구를 인계해야 한다.
다) 항공 안보 검사관은 운송, 인계, 등록, 승객이 공항 제한 구역을 벗어나면서 무기 및 보조구를 소지하는 것을 감독해야 한다.
7. 무기 및 보조구의 수령, 관리, 운송, 인계 절차는 항공사와 항공 안보 단체의 민간 항공 안전 프로그램에서 세부적으로 규정되어야 한다.
Điều 49. Mang chất lỏng, chất đặc sánh, dung dịch xịt (chất lỏng) theo người và hành lý xách tay đối với chuyến bay quốc tế
1. Khi qua điểm kiểm tra an ninh hàng không vào khu vực cách ly quốc tế, mỗi hành khách, thành viên tổ bay chỉ được mang không quá 01 lít chất lỏng theo người và hành lý xách tay; dung tích của mỗi chai, lọ, bình chứa chất lỏng không quá 100 mi-li-lít, đồng thời phải được đóng kín hoàn toàn.
2. Không áp dụng khoản 1 Điều này đối với chất lỏng là thuốc chữa bệnh, sữa, thức ăn cho trẻ em nếu đáp ứng các điều kiện sau:
a) Thuốc chữa bệnh có kèm theo đơn thuốc trong đó ghi rõ họ tên, địa chỉ của người kê đơn thuốc, họ tên người sử dụng thuốc phù hợp với họ tên trên thẻ lên tàu bay của hành khách;
b) Sữa, thức ăn dành cho trẻ em, trẻ sơ sinh phải có trẻ em, trẻ sơ sinh đi cùng.
3. Chất lỏng mua tại cửa hàng trong khu cách ly quốc tế, trên chuyến bay quốc tế được phép mang theo người và hành lý xách tay không giới hạn dung tích với điều kiện phải đựng trong túi nhựa an ninh được dán kín.
Mục 4
BẢO ĐẢM AN NINH CHO HOẠT ĐỘNG HÀNG KHÔNG CHUNG
Điều 50. Bảo đảm an ninh đối với tàu bay hoạt động hàng không chung
1. Bảo đảm an ninh đối với tàu bay hoạt động hàng không chung được thực hiện như đối với tàu bay vận chuyển hàng không thương mại.
2. Bảo đảm an ninh đối với tàu bay hoạt động hàng không chung đỗ ngoài cảng hàng không, sân bay thực hiện như sau:
a) Người khai thác tàu bay phải xây dựng quy định về bảo vệ tàu bay phù hợp với hoạt động khai thác của mình; phối hợp với chính quyền địa phương tổ chức bảo vệ tàu bay; bố trí lực lượng canh gác tàu bay liên tục nhằm phát hiện và ngăn chặn kịp thời người, phương tiện tiếp cận và lên tàu bay trái phép; thiết lập hệ thống hàng rào, chiếu sáng ban đêm thích hợp xung quanh khu vực tàu bay đỗ;
b) Cửa tàu bay phải được khóa hoặc niêm phong.
3. Người khai thác tàu bay hoạt động hàng không chung chịu trách nhiệm tổ chức kiểm tra an ninh hàng không đối với tàu bay trước khi cho người, đồ vật lên tàu bay và bảo đảm an ninh trong khi bay.
4. Tàu bay hoạt động hàng không chung có trọng lượng cất cánh tối đa trên 5.700 kg phải được bảo đảm an ninh như tàu bay vận chuyển hàng không thương mại.
5. Hãng hàng không thực hiện hoạt động hàng không chung vì mục đích thương mại phải xây dựng chương trình an ninh hàng không cho hoạt động khai thác của hãng. Nội dung chương trình phải quy định chi tiết các biện pháp bảo đảm an ninh hàng không, bảo vệ tàu bay của hãng trong và ngoài phạm vi cảng hàng không, sân bay; thiết lập, duy trì bộ phận bảo đảm an ninh hàng không của hãng và chỉ định người chịu trách nhiệm về toàn bộ công tác bảo đảm an ninh của hãng theo hệ thống độc lập, không kiêm nhiệm.
Điều 51. Kiểm tra, giám sát an ninh người, đồ vật đưa lên chuyến bay hoạt động hàng không chung
1. Việc kiểm tra, giám sát an ninh đối với người, đồ vật đưa lên tàu bay hoạt động hàng không chung được thực hiện bằng biện pháp thích hợp và được quy định cụ thể trong chương trình an ninh hàng không của hãng hàng không.
2. Tàu bay xuất phát từ một cảng hàng không, sân bay, người khai thác tàu bay phải gửi danh sách người, đồ vật đưa lên tàu bay cho lực lượng kiểm soát an ninh hàng không tại cảng hàng không, sân bay để thực hiện kiểm tra, giám sát an ninh hàng không trước chuyến bay.
3. Tàu bay xuất phát từ nơi nằm ngoài cảng hàng không, sân bay, người khai thác tàu bay phải tổ chức thực hiện kiểm tra, giám sát an ninh hàng không đối với người, đồ vật đưa lên tàu bay.
Mục 5
BẢO ĐẢM AN NINH HÀNG KHÔNG TẠI SÂN BAY CHUYÊN DÙNG CÓ HOẠT ĐỘNG HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG
Điều 52. Tổ chức bảo đảm an ninh hàng không tại sân bay chuyên dùng do Bộ Công an, Bộ Quốc phòng quản lý, khai thác
1. Cục Quản lý xuất nhập cảnh chủ trì, phối hợp, hướng dẫn các đơn vị liên quan bảo đảm an ninh, trật tự tại sân bay chuyên dùng do Bộ Công an quản lý, khai thác.
2. Đối với sân bay chuyên dùng do Bộ Quốc phòng quản lý, khai thác:
a) Cục Quản lý xuất nhập cảnh phối hợp với cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Quốc phòng hướng dẫn bảo đảm an ninh sân bay chuyên dùng; thực hiện quy chế phối hợp trong kiểm tra, thanh tra, giám sát hoạt động của sân bay chuyên dùng;
b) Đối với các vụ việc vi phạm quy định về an ninh hàng không tại sân bay chuyên dùng, lực lượng làm nhiệm vụ bảo đảm duy trì an ninh, trật tự tại sân bay xử lý ban đầu, thông báo và bàn giao cho chính quyền địa phương xử lý theo quy định của pháp luật.
Điều 53. Sân bay chuyên dùng không do Bộ Công an, Bộ Quốc phòng quản lý, khai thác
Đối với các vụ việc vi phạm quy định về an ninh hàng không tại sân bay chuyên dùng, lực lượng làm nhiệm vụ bảo đảm duy trì an ninh, trật tự tại sân bay xử lý ban đầu, thông báo và bàn giao cho chính quyền địa phương xử lý theo quy định của pháp luật.
Mục 6
BIỆN PHÁP KIỂM SOÁT AN NINH HÀNG KHÔNG TĂNG CƯỜNG
Điều 54. Thu thập thông tin về nguy cơ uy hiếp an ninh hàng không
1. Cục Quản lý xuất nhập cảnh chủ trì, phối hợp với các cơ quan thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng và các bộ, ngành liên quan thu thập, đánh giá thông tin về tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội; âm mưu, phương thức, thủ đoạn hoạt động của các đối tượng khủng bố, các tổ chức phản động và các loại tội phạm, âm mưu can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng để quyết định áp dụng biện pháp kiểm soát an ninh tăng cường cho từng cấp độ theo quy định của pháp luật.
2. Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Cục Hàng không Việt Nam, Cảng vụ hàng không, người khai thác cảng hàng không, sân bay, hãng hàng không, đơn vị kiểm soát an ninh hàng không công bố số điện thoại đường dây nóng để tiếp nhận các thông tin liên quan đến âm mưu tấn công can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng.
Điều 55. Phạm vi áp dụng kiểm soát an ninh hàng không tăng cường
1. Căn cứ tình hình, nguy cơ đe doạ, rủi ro an ninh hàng không, Cục trưởng Cục Quản lý xuất nhập cảnh quyết định áp dụng, hủy bỏ việc áp dụng kiểm soát an ninh hàng không tăng cường theo cấp độ hoặc áp dụng, hủy bỏ một số biện pháp kiểm soát an ninh hàng không tăng cường phù hợp các mối đe doạ cụ thể.
2. Cục Quản lý xuất nhập cảnh xem xét chấp thuận áp dụng các biện pháp kiểm soát an ninh hàng không tăng cường thay thế có tác dụng tương tự của các nước khác đối với các chuyến bay, đường bay quốc tế đến Việt Nam.
3. Cục Quản lý xuất nhập cảnh xem xét áp dụng các biện pháp kiểm soát an ninh hàng không tăng cường theo yêu cầu của nhà chức trách nước ngoài phù hợp với điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
Điều 56. Các biện pháp kiểm soát an ninh hàng không tăng cường
1. Quy trình triển khai các biện pháp kiểm soát an ninh hàng không tăng cường áp dụng cho từng cấp độ phải được quy định cụ thể trong chương trình an ninh hàng không của đơn vị kiểm soát an ninh hàng không, người khai thác cảng hàng không, sân bay, hãng hàng không, doanh nghiệp, đơn vị cung cấp dịch vụ hàng không trên cơ sở quy định tại Phụ lục XII ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Quyết định áp dụng biện pháp kiểm soát an ninh hàng không tăng cường phải được Cục Quản lý xuất nhập cảnh và các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm triển khai thực hiện ngay, đồng thời được báo cáo Bộ trưởng Bộ Công an.
Mục 7
CUNG CẤP, SỬ DỤNG THÔNG TIN VỀ HÀNH KHÁCH, HÀNG HÓA VÀ AN NINH HỆ THỐNG THÔNG TIN CHUYÊN NGÀNH HÀNG KHÔNG
Điều 57. Nguyên tắc sử dụng, cung cấp thông tin về nhân thân hành khách, người gửi, người nhận hàng hóa
1. Chỉ hãng hàng không liên quan đến việc vận chuyển hành khách, hàng hóa được phép khai thác, sử dụng thông tin về nhân thân hành khách, người gửi, người nhận hàng hóa, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Hãng hàng không có trách nhiệm bảo mật thông tin cá nhân của hành khách theo quy định của pháp luật; chỉ cung cấp thông tin về nhân thân hành khách, người gửi, người nhận hàng hóa cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo yêu cầu vì mục đích phục vụ công tác quản lý nhà nước về an ninh hàng không dân dụng, bảo đảm an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và các tội phạm hình sự khác.
Điều 58. Bảo vệ hệ thống thông tin chuyên ngành hàng không
1. Đơn vị chủ quản hệ thống thông tin chuyên ngành hàng không phải xây dựng và ban hành các quy định về bảo vệ, quản lý, sử dụng để chống lại hành vi truy cập, can thiệp trái phép gây mất an toàn cho hoạt động hàng không dân dụng, đánh cắp và làm sai lệch thông tin, dữ liệu theo quy định của pháp luật.
2. Việc bảo vệ hệ thống thông tin chuyên ngành hàng không phải được thực hiện từ giai đoạn lựa chọn nhà cung cấp và trong quá trình xây dựng, thiết kế lắp đặt, sử dụng, vận hành, khai thác phải tuân thủ đúng quy định của pháp luật về an ninh mạng, an toàn thông tin mạng. Các biện pháp bảo vệ gồm:
a) Quản trị hệ thống thông qua việc ban hành tiêu chuẩn, quy trình, thủ tục an ninh; lựa chọn và đào tạo cán bộ, đặc biệt là những người có quyền quản trị hệ thống; đánh giá mối đe dọa và rủi ro để xác định các lỗ hổng của hệ thống và khả năng bị tấn công; kiểm tra và thử nghiệm; bảo đảm an ninh chuỗi cung ứng;
b) Kiểm soát bằng tường lửa; mã hóa dữ liệu; sử dụng hệ thống phát hiện xâm nhập mạng và hệ thống chống vi-rút;
c) Bảo vệ hệ thống, đặc biệt là các máy chủ, phải nằm trong khu vực mà việc vào, ra và hoạt động trong khu vực đó phải được kiểm soát và hạn chế; chỉ những người có thẩm quyền mới được truy cập vào hệ thống bằng phương pháp đăng nhập sinh trắc học, mật khẩu; hạn chế số lượng người có quyền truy cập; kiểm soát và giám sát liên tục việc truy cập vào hệ thống; sử dụng hệ thống sao lưu đề phòng trường hợp hệ thống chính bị trục trặc; ghi lưu các hoạt động để phục vụ kiểm tra, đánh giá và cảnh báo khi có hoạt động bất thường.
3. Chương trình an ninh hàng không, phương án khẩn nguy, phương án ứng phó không lưu của các doanh nghiệp ngành hàng không phải quy định cụ thể về bảo vệ thông tin và hệ thống công nghệ thông tin, phương án phòng ngừa, bảo đảm an ninh thông tin, phương án ứng phó khi bị tấn công can thiệp bất hợp pháp bằng kỹ thuật điện tử.
4. Đơn vị chủ quản hệ thống thông tin chuyên ngành hàng không phải thực hiện việc đánh giá nguy cơ uy hiếp an ninh hàng không, mức độ thiệt hại nếu bị tấn công, can thiệp bất hợp pháp vào các thiết bị, hệ thống thông tin của đơn vị mình để có biện pháp bảo vệ thích hợp. Việc đánh giá dựa trên tiêu chí sau:
a) Mức độ uy hiếp trực tiếp đến hoạt động điều hành bay và tàu bay đang bay;
b) Mức độ uy hiếp trực tiếp đến tính mạng hành khách, nhân viên tại cảng hàng không, sân bay;
c) Mức độ uy hiếp trực tiếp đến hoạt động bình thường của các thiết bị điều hành bay, hệ thống cơ sở hạ tầng, thiết bị bảo đảm an ninh hàng không.
5. Đơn vị chủ quản hệ thống thông tin chuyên ngành hàng không phải phối hợp với các cơ quan chuyên môn của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng để bảo vệ, chống hành vi truy cập, can thiệp trái phép gây mất an toàn cho hoạt động hàng không dân dụng và đánh cắp, làm sai lệch thông tin, dữ liệu; tuân thủ các quy định của pháp luật về an ninh thông tin.
Mục 8
KIỂM SOÁT AN NINH NỘI BỘ
Điều 59. Nguyên tắc kiểm soát an ninh nội bộ đối với nhân viên hàng không
1. Kiểm soát an ninh nội bộ được thực hiện thông qua việc xây dựng, duy trì, áp dụng tiêu chuẩn vị trí việc làm; nội quy, kỷ luật của cơ quan, đơn vị và công tác phối hợp với cơ quan chức năng trong phòng, chống các hành vi vi phạm pháp luật và thẩm tra xác minh nhân thân.
2. Kiểm soát an ninh nội bộ phải được thực hiện trong tất cả quy trình tuyển dụng, huấn luyện, đào tạo, quản lý, giám sát, xử lý vi phạm, đánh giá, nhận xét, bổ nhiệm, điều động của mỗi cơ quan, đơn vị; phải kết hợp chặt chẽ công tác kiểm soát an ninh nội bộ với công tác bảo vệ chính trị nội bộ.
3. Khi tuyển dụng lao động, hồ sơ dự tuyển phải có phiếu lý lịch tư pháp hoặc ý kiến của cơ quan công an hoặc chính quyền địa phương nơi cư trú về việc chấp hành pháp luật của người dự tuyển; cơ quan, đơn vị tuyển dụng tổ chức thẩm tra, xác minh lý lịch và nhân thân tại nơi cư trú và nơi họ đã làm việc trước khi quyết định tuyển dụng nếu cần. Đơn vị quản lý, sử dụng lao động định kỳ hàng năm phải đánh giá người lao động về việc chấp hành nội quy, kỷ luật lao động, pháp luật nhà nước. Khi người lao động có biểu hiện bất thường về phẩm chất đạo đức, sinh hoạt, kinh tế, ý thức chấp hành kỷ luật, nội quy của cơ quan, đơn vị thì phải xác minh làm rõ.
Điều 60. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong công tác kiểm soát an ninh nội bộ
1. Cục An ninh kinh tế chủ trì, hướng dẫn, kiểm tra công tác bảo vệ an ninh chính trị nội bộ và kiểm soát an ninh nội bộ đối với các cơ quan, doanh nghiệp ngành hàng không; Cục Quản lý xuất nhập cảnh phối hợp với Cục An ninh kinh tế trong công tác kiểm soát an ninh nội bộ đối với nhân viên hàng không trong thời gian làm việc tại khu vực cảng hàng không và trên tàu bay, tạm đình chỉ ngay lập tức hoạt động của nhân viên hàng không có dấu hiệu vi phạm pháp luật về an ninh hàng không hoặc theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
2. Cơ quan, doanh nghiệp quản lý sử dụng nhân viên hàng không có trách nhiệm phối hợp với Cục An ninh kinh tế trong công tác bảo vệ an ninh chính trị nội bộ và kiểm soát an ninh nội bộ; phối hợp với Cục Quản lý xuất nhập cảnh và các cơ quan công an liên quan thực hiện công tác kiểm soát an ninh nội bộ; ban hành quy định về kiểm soát an ninh nội bộ theo các nội dung sau:
a) Xác minh và định kỳ hàng năm thực hiện đánh giá nhân thân đối với nhân viên hàng không theo quy định tại khoản 3 Điều 59 của Thông tư này và giám sát quá trình thực hiện nhiệm vụ của nhân viên thuộc đơn vị mình;
b) Nâng cao ý thức chấp hành kỷ luật, phẩm chất đạo đức của cán bộ, nhân viên trong cơ quan, đơn vị;
c) Kiểm soát chặt chẽ việc đi lại, mang đồ vật ra, vào khu vực hạn chế, lên, xuống tàu bay; hoạt động thực hiện nhiệm vụ của nhân viên trong các khu vực hạn chế;
d) Quy định người hoặc bộ phận chuyên trách hoặc kiêm nhiệm bảo đảm thực hiện hiệu quả công tác kiểm soát an ninh nội bộ, lập hồ sơ quản lý nhân viên; phối hợp chặt chẽ với Cục Quản lý xuất nhập cảnh và cơ quan công an, chính quyền địa phương để trao đổi, nắm bắt thông tin liên quan đến người lao động; kịp thời phát hiện, xử lý các trường hợp vi phạm kỷ luật lao động, vi phạm pháp luật và khắc phục thiếu sót;
đ) Xây dựng các tiêu chí để tuyển dụng, bố trí sắp xếp phù hợp đối với từng loại nhân viên hàng không; phối hợp với cơ quan an ninh có thẩm quyền để kiểm tra nhân thân đối với nhân viên hàng không là người nước ngoài.
3. Cơ quan, đơn vị quản lý, sử dụng người lao động vào và hoạt động trong khu vực hạn chế, công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia, mục tiêu quan trọng về chính trị, kinh tế, ngoại giao, khoa học - kỹ thuật, văn hóa, xã hội theo quy định của pháp luật thì phải chịu trách nhiệm nếu người lao động do mình quản lý có hành vi vi phạm pháp luật trong quá trình làm việc.
Chương III
XỬ LÝ VỤ VIỆC VI PHẠM AN NINH HÀNG KHÔNG VÀ ĐỐI PHÓ VỚI HÀNH VI CAN THIỆP BẤT HỢP PHÁP
Mục 1
XỬ LÝ VỤ VIỆC VI PHẠM AN NINH HÀNG KHÔNG
Điều 61. Nguyên tắc xử lý vi phạm
1. Mọi vụ việc vi phạm an ninh hàng không phải được xử lý kịp thời, nhanh chóng, không để vi phạm lan rộng và hạn chế tới mức thấp nhất hậu quả xảy ra. Việc xử lý phải căn cứ vào tính chất, mức độ vi phạm do hành vi vi phạm gây ra và tuân thủ các quy định của pháp luật hiện hành. Việc lên tàu bay của lực lượng kiểm soát an ninh hàng không để trấn áp, cưỡng chế, áp giải đối tượng vi phạm được thực hiện theo yêu cầu của người chỉ huy tàu bay hoặc người đứng đầu đơn vị kiểm soát an ninh hàng không trừ trường hợp đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng.
2. Lực lượng kiểm soát an ninh hàng không bố trí nơi xử lý, giải quyết vụ việc vi phạm; bảo đảm việc xử lý vi phạm nhanh chóng, an toàn, thuận tiện và hạn chế đến mức thấp nhất việc gây ách tắc làm ảnh hưởng đến các hoạt động bình thường của cảng hàng không, sân bay và chuyến bay.
3. Lực lượng kiểm soát an ninh hàng không chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan hoạt động tại cảng hàng không, sân bay để thống nhất những vấn đề cụ thể trong phối hợp xử lý vi phạm về an ninh hàng không, trật tự công cộng tại cảng hàng không, sân bay và giải quyết những vướng mắc phát sinh trong quá trình phối hợp theo quy định của pháp luật. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không phối hợp với lực lượng công an, chính quyền địa phương trong xử lý vi phạm về an ninh hàng không xảy ra tại khu vực nằm ngoài cảng hàng không, sân bay trong phạm vi quản lý của doanh nghiệp và trao đổi với đơn vị kiểm soát an ninh hàng không.
4. Đơn vị kiểm soát an ninh hàng không, các doanh nghiệp có lực lượng kiểm soát an ninh hàng không phải tổ chức trực ban 24/24 giờ, công bố số máy điện thoại trực để tiếp nhận thông tin và xử lý kịp thời vụ việc vi phạm an ninh hàng không, trật tự công cộng.
5. Hồ sơ, thủ tục, biên bản, quyết định xử lý vi phạm phải được lập và lưu giữ theo quy định của pháp luật.
Điều 62. Trách nhiệm xử lý đối với vụ việc vi phạm an ninh hàng không
1. Lực lượng kiểm soát an ninh hàng không chịu trách nhiệm xử lý ban đầu các vụ việc vi phạm an ninh hàng không, trật tự công cộng xảy ra tại cảng hàng không, sân bay thuộc quyền quản lý như sau:
a) Ngăn chặn hành vi vi phạm; tạm giữ đối tượng vi phạm;
b) Kiểm tra, lục soát, thu giữ tang vật, chứng cứ;
c) Đưa người, tang vật vi phạm về nơi quy định để giải quyết, xử lý vi phạm;
d) Báo cáo ngay cho chỉ huy đơn vị trực ca công tác, lập biên bản vi phạm theo mẫu quy định tại Phụ lục XVIII ban hành kèm theo Thông tư này;
đ) Bảo vệ hiện trường và trao đổi các cơ quan, đơn vị liên quan tại cảng hàng không, sân bay nếu xét thấy cần thiết;
2. Các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với đơn vị kiểm soát an ninh hàng không trong quá trình xử lý các vụ việc vi phạm an ninh hàng không.
3. Đối với tàu bay đang khai thác, tàu bay đang bay, quy trình xử lý vi phạm thực hiện theo khoản 2, 3, 4 và 5 Điều 37 của Thông tư này. Sĩ quan an ninh trên không hoạt động bí mật, không tham gia xử lý vụ việc vi phạm an ninh hàng không.
4. Lực lượng kiểm soát an ninh hàng không làm nhiệm vụ tại cơ sở nằm ngoài cảng hàng không, sân bay chịu trách nhiệm xử lý ban đầu đối với vụ việc vi phạm an ninh hàng không xảy ra tại cơ sở do mình quản lý; quy trình xử lý theo quy định tại các điểm a, b, c và đ khoản 1 Điều này; lập hồ sơ ban đầu (biên bản vi phạm theo mẫu quy định tại Phụ lục XVIII ban hành kèm theo Thông tư này), bàn giao hồ sơ, bằng chứng, tang vật, người vi phạm cho cơ quan chức năng tại địa phương và phối hợp xử lý tiếp theo đối với các vụ việc vi phạm an ninh hàng không.
5. Đơn vị kiểm soát an ninh hàng không có trách nhiệm cử người trực tiếp đến ngay địa điểm đang giải quyết vi phạm khi nhận được thông báo theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều này để giám sát việc xử lý ban đầu, đánh giá tính chất, mức độ vi phạm, thẩm quyền giải quyết vụ việc và quyết định việc xử lý tiếp theo như sau:
a) Trường hợp vi phạm xét thấy chưa tới mức xử phạt hành chính thì tiếp nhận vụ việc và có văn bản yêu cầu cơ quan có người vi phạm xem xét, xử lý kỷ luật đối với người vi phạm và thông báo kết quả xử lý cho đơn vị kiểm soát an ninh hàng không;
b) Trường hợp vi phạm thuộc thẩm quyền xử phạt hành chính của đơn vị kiểm soát an ninh hàng không thì tiến hành các công việc cần thiết để xử phạt vi phạm hành chính theo quy định;
c) Trường hợp vi phạm thuộc thẩm quyền xử phạt hành chính của Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Công an cấp tỉnh thì đơn vị kiểm soát an ninh hàng không bàn giao để xử phạt vi phạm hành chính theo quy định;
d) Trường hợp vi phạm có dấu hiệu hình sự thì đơn vị kiểm soát an ninh hàng không bàn giao cho cơ quan công an có thẩm quyền;
đ) Trường hợp vi phạm thuộc thẩm quyền xử phạt hành chính của cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác thì đơn vị kiểm soát an ninh hàng không bàn giao cho cơ quan có thẩm quyền để xử lý;
e) Trong trường hợp vi phạm hành chính thuộc thẩm quyền xử phạt của nhiều cơ quan thì thực hiện theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
6. Khi bàn giao vụ việc cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác, đơn vị kiểm soát an ninh hàng không lập biên bản bàn giao theo mẫu quy định tại Phụ lục XVIII ban hành kèm theo Thông tư này và phối hợp thực hiện các biện pháp dẫn giải, giữ người, phương tiện, tang vật vi phạm khi được yêu cầu.
7. Đơn vị kiểm soát an ninh hàng không, các doanh nghiệp có lực lượng kiểm soát an ninh hàng không nội bộ phải trang bị máy ghi hình, máy ghi âm, máy ảnh, ống nhòm và các thiết bị hỗ trợ phù hợp khác để ngăn chặn kịp thời hành vi vi phạm và ghi nhận, thu thập toàn bộ diễn biến của vụ việc vi phạm một cách chính xác, đầy đủ, phục vụ cho việc xử lý được nhanh chóng, đúng người, đúng tính chất, mức độ vi phạm và đúng quy định của pháp luật hiện hành.
8. Đơn vị kiểm soát an ninh hàng không, đơn vị kiểm soát an ninh hàng không nội bộ của hãng hàng không, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ không lưu, doanh nghiệp bảo dưỡng, sửa chữa tàu bay và các doanh nghiệp khác hoạt động tại cảng hàng không, sân bay phải trang bị máy điện thoại có chức năng hiển thị, lưu số gọi đến, gọi đi và ghi âm với thời gian tối thiểu 03 giờ đồng hồ cho các số điện thoại trực ban, trực khẩn nguy, đường dây nóng, giải đáp thông tin cho hành khách. Các đơn vị phải sử dụng dịch vụ thông báo nhanh số máy gọi đi, gọi đến các số máy điện thoại của đơn vị để kịp thời tra cứu khi nhận được thông tin đe dọa qua điện thoại; thiết lập hòm thư tiếp nhận các thông tin về các vụ việc vi phạm, các hành vi can thiệp bất hợp pháp.
Điều 63. Giảng bình, rút kinh nghiệm vụ việc vi phạm
1. Vụ việc vi phạm an ninh hàng không phải được rút kinh nghiệm, giảng bình để khắc phục những sơ hở, thiếu sót:
a) Căn cứ tính chất, mức độ của từng vụ việc vi phạm xảy ra tại cảng hàng không, sân bay, đơn vị có chức năng giám sát an ninh hàng không quyết định giao cho cơ quan, đơn vị thích hợp chủ trì tổ chức rút kinh nghiệm, giảng bình cấp cơ sở hoặc lực lượng giám sát an ninh hàng không chủ trì tổ chức rút kinh nghiệm, giảng bình;
b) Đơn vị chủ quản cơ sở nằm ngoài cảng hàng không chủ trì tổ chức rút kinh nghiệm, giảng bình đối với vụ việc vi phạm xảy ra tại cơ sở của mình;
c) Cục Quản lý xuất nhập cảnh chủ trì tổ chức rút kinh nghiệm, giảng bình cấp ngành đối với vụ việc vi phạm nghiêm trọng, phức tạp hoặc theo yêu cầu của Bộ Công an, Ủy ban An ninh hàng không dân dụng quốc gia.
2. Thời gian tổ chức rút kinh nghiệm, giảng bình phải được tiến hành sớm nhất có thể, chậm nhất không quá 05 ngày làm việc đối với cấp cơ sở, 07 ngày làm việc đối với trường hợp đơn vị có chức năng giám sát an ninh hàng không trực tiếp tổ chức rút kinh nghiệm, giảng bình và 10 ngày làm việc đối với cấp ngành kể từ ngày xảy ra vi phạm hoặc nhận được báo cáo về vụ việc vi phạm.
3. Nội dung rút kinh nghiệm, giảng bình tối thiểu phải bao gồm:
a) Xác định nguyên nhân, đánh giá ưu điểm, hạn chế trong việc triển khai các biện pháp, quy trình xử lý của đơn vị, cá nhân liên quan trong quá trình xử lý vụ việc vi phạm;
b) Xác định nguyên nhân, đánh giá ưu điểm, hạn chế trong công tác phối hợp xử lý vụ việc vi phạm của đơn vị, cá nhân liên quan;
c) Những bất cập trong các quy định của pháp luật, chương trình an ninh hàng không và các văn bản có liên quan cần phải được bổ sung, sửa đổi;
d) Những sơ hở, thiếu sót của từng đơn vị, cá nhân liên quan, nguyên nhân và biện pháp khắc phục.
MỤC 2
ĐỐI PHÓ VỚI HÀNH VI CAN THIỆP BẤT HỢP PHÁP
Điều 64. Nguyên tắc đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp
1. Việc đối phó với các hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng thực hiện theo các quy định của pháp luật và tuân thủ phương án khẩn nguy do cấp có thẩm quyền ban hành.
2. Khi nhận được thông tin về một hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng, đơn vị kiểm soát an ninh hàng không chủ trì, phối hợp với người khai thác cảng hàng không, sân bay, hãng hàng không, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ không lưu liên quan có trách nhiệm phân tích, đánh giá sơ bộ về tính chất của thông tin, báo cáo ngay cơ quan có thẩm quyền để xem xét triển khai phương án khẩn nguy thích hợp. Trước mắt, huy động lực lượng, phương tiện của đơn vị mình tổ chức đối phó ban đầu theo quy định; trường hợp cần thiết, Cục Quản lý xuất nhập cảnh hoặc Công an cấp tỉnh trực tiếp chỉ đạo các lực lượng thực hiện phương án khẩn nguy ban đầu.
3. Mọi biện pháp đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng phải ưu tiên bảo đảm an toàn cho tàu bay và tính mạng con người. Đối với tàu bay đang bay bị can thiệp bất hợp pháp, cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu liên quan ưu tiên trợ giúp tối đa để bảo đảm an toàn cho tàu bay trong vùng trời của Việt Nam, vùng thông báo bay do Việt Nam quản lý.
4. Sau khi kết thúc việc đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp tại cảng hàng không, sân bay, các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm nhanh chóng thực hiện các biện pháp cần thiết để bảo đảm đưa cảng hàng không, sân bay trở lại hoạt động bình thường; bố trí cho hành khách tiếp tục hành trình trong thời gian sớm nhất có thể.
Điều 65. Kế hoạch khẩn nguy
1. Đơn vị kiểm soát an ninh hàng không chủ trì, phối hợp với người khai thác cảng hàng không, sân bay xây dựng kế hoạch khẩn nguy đối phó ban đầu với hành vi can thiệp bất hợp pháp trình Cục Quản lý xuất nhập cảnh phê duyệt và phải phù hợp với Phương án khẩn nguy tổng thể đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp do Thủ tướng Chính phủ ban hành và Phương án khẩn nguy của Ban chỉ đạo phòng, chống khủng bố tỉnh, thành phố.
2. Doanh nghiệp chủ quản cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay xây dựng kế hoạch khẩn nguy của cơ sở bảo đảm hoạt động bay. Kế hoạch khẩn nguy phải phù hợp với phương án khẩn nguy tổng thể đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp do Thủ tướng Chính phủ ban hành và phương án khẩn nguy của Ban chỉ đạo phòng, chống khủng bố tỉnh, thành phố.
Điều 66. Chế độ báo cáo về đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp
1. Đơn vị kiểm soát an ninh hàng không chủ trì, phối hợp với người khai thác cảng hàng không, sân bay, hãng hàng không, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ không lưu, đơn vị chủ quản của khu vực hạn chế ngoài cảng hàng không, sân bay có trách nhiệm báo cáo ban đầu bằng văn bản về Cục Quản lý xuất nhập cảnh và thông báo Cục Hàng không Việt Nam trong vòng 24 giờ kể từ thời điểm xảy ra hành vi can thiệp bất hợp pháp; báo cáo 02 lần trên 01 ngày trong thời gian đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp; báo cáo sơ bộ trong vòng 24 giờ kể từ thời điểm kết thúc việc đối phó.
2. Cục Quản lý xuất nhập cảnh có trách nhiệm báo cáo Bộ Công an bằng văn bản trong vòng 24 giờ kể từ thời điểm nhận được báo cáo của đơn vị về công tác đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp.
Điều 67. Quản lý thông tin và họp báo
Việc cung cấp thông tin, phát ngôn và họp báo liên quan đến hành vi can thiệp bất hợp pháp và công tác triển khai thực hiện theo quy định tại Phương án khẩn nguy tổng thể đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng do Thủ tướng Chính phủ ban hành.
Điều 68. Thông báo cho quốc gia liên quan và ICAO
1. Cục Quản lý xuất nhập cảnh có trách nhiệm thông báo những thông tin về tàu bay bị can thiệp bất hợp pháp hạ cánh trong lãnh thổ Việt Nam cho nhà chức trách hàng không của quốc gia liên quan trong thời gian sớm nhất có thể.
Thông tin bao gồm: loại tàu bay, số hiệu chuyến bay, đường bay, số lượng hành khách, tổ bay trên chuyến bay và những yêu cầu đề nghị các quốc gia liên quan trợ giúp. Thông báo được gửi tới:
a) Quốc gia nơi tàu bay đăng ký;
b) Quốc gia của nhà khai thác tàu bay;
c) Quốc gia có các công dân bị chết, bị thương hoặc bị giữ do hành vi can thiệp bất hợp pháp;
d) Quốc gia có công dân là hành khách trên tàu bay bị can thiệp bất hợp pháp;
đ) ICAO.
2. Cục Quản lý xuất nhập cảnh có trách nhiệm thông báo ICAO về các hành vi can thiệp bất hợp pháp như sau:
a) Thông báo sơ bộ theo mẫu quy định tại Phụ lục XVI ban hành kèm theo Thông tư này trong vòng 30 ngày kể từ ngày vụ việc xảy ra;
b) Thông báo chính thức theo mẫu quy định tại Phụ lục XVII ban hành kèm theo Thông tư này trong vòng 60 ngày kể từ ngày vụ việc xảy ra.
Điều 69. Diễn tập đối phó hành vi can thiệp bất hợp pháp
1. Cục Quản lý xuất nhập cảnh chủ trì phối hợp với cơ quan, đơn vị liên quan trong và ngoài ngành hàng không tổ chức diễn tập đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp cấp ngành tối thiểu 03 năm một lần tại 01 cảng hàng không hoặc 01 cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu. Cục Quản lý xuất nhập cảnh báo cáo Bộ Công an về kế hoạch tổ chức diễn tập cấp ngành.
2. Đơn vị kiểm soát an ninh hàng không, hãng hàng không Việt Nam, doanh nghiệp chủ quản cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức diễn tập cấp cơ sở tại mỗi cảng hàng không, sân bay, mỗi hãng hàng không, mỗi cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu tối thiểu 02 năm 01 lần.
3. Cơ quan, tổ chức nước ngoài có thể được mời tham quan diễn tập đối phó với các hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng.
Chương IV
HỆ THỐNG TỔ CHỨC BẢO ĐẢM AN NINH HÀNG KHÔNG
Điều 70. Các cơ quan, đơn vị thực hiện nhiệm vụ bảo đảm an ninh hàng không
1. Cơ quan, đơn vị tham mưu, giúp việc về bảo đảm an ninh hàng không:
a) Cục Quản lý xuất nhập cảnh thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước và thực hiện nhiệm vụ bảo đảm an ninh hàng không; là văn phòng thường trực của Ủy ban An ninh hàng không dân dụng quốc gia;
b) Trung tâm An ninh hàng không quốc gia là đơn vị giúp việc Cục Quản lý xuất nhập cảnh thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về an ninh hàng không; thực hiện chức năng kiểm tra, giám sát, hướng dẫn công tác bảo đảm an ninh hàng không trong phạm vi toàn quốc;
c) Công an cửa khẩu thuộc Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Phòng Quản lý xuất nhập cảnh thuộc Công an cấp tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về an ninh hàng không và kiểm tra, giám sát công tác bảo đảm an ninh hàng không trong phạm vi quản lý được giao;
d) Các cơ quan tham mưu, giúp việc về an ninh hàng không của các doanh nghiệp hàng không.
2. Cơ quan, đơn vị thực hiện nhiệm vụ kiểm soát an ninh hàng không:
a) Công an cửa khẩu thực hiện chức năng kiểm soát an ninh hàng không tại các cảng hàng không, sân bay do Cục Quản lý xuất nhập cảnh chủ trì, bảo đảm an ninh hàng không;
b) Phòng Quản lý xuất nhập cảnh thuộc Công an cấp tỉnh có cảng hàng không, sân bay được giao chủ trì, bảo đảm an ninh hàng không;
c) Đơn vị kiểm soát an ninh hàng không nội bộ của các doanh nghiệp hàng không.
Điều 71. Lực lượng kiểm soát an ninh hàng không
1. Lực lượng kiểm soát an ninh hàng không là lực lượng chuyên trách bảo đảm an ninh hàng không, có chức năng thực hiện các biện pháp bảo đảm an ninh hàng không và cung cấp dịch vụ bảo đảm an ninh hàng không theo quy định của pháp luật. Lực lượng kiểm soát an ninh hàng không trực tiếp thực hiện nhiệm vụ giám sát, các biện pháp kiểm soát an ninh hàng không, phòng ngừa, đối phó với các hành vi can thiệp bất hợp pháp và vụ việc vi phạm an ninh hàng không theo quy định, bao gồm:
a) Lực lượng kiểm soát an ninh hàng không của Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Công an cấp tỉnh;
b) Lực lượng kiểm soát an ninh hàng không của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ không lưu;
c) Lực lượng kiểm soát an ninh hàng không của hãng hàng không Việt Nam, doanh nghiệp kinh doanh hàng không chung;
d) Lực lượng kiểm soát an ninh hàng không của doanh nghiệp sản xuất, bảo dưỡng, sửa chữa tàu bay, thiết bị tàu bay; doanh nghiệp cung cấp dịch vụ xăng dầu hàng không; doanh nghiệp cung cấp dịch vụ suất ăn hàng không.
2. Lực lượng kiểm soát an ninh hàng không có nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định của Chính phủ về an ninh hàng không.
3. Cơ cấu tổ chức của lực lượng kiểm soát an ninh hàng không thuộc Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Công an cấp tỉnh do Bộ trưởng Bộ Công an quyết định; cơ cấu tổ chức của lực lượng kiểm soát an ninh hàng không của doanh nghiệp được quy định cụ thể trong chương trình an ninh hàng không của doanh nghiệp. Cục Quản lý xuất nhập cảnh hướng dẫn việc bố trí lực lượng kiểm soát an ninh hàng không để thực hiện các biện pháp bảo đảm an ninh hàng không, xử lý vi phạm, đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng.
4. Lực lượng kiểm soát an ninh hàng không phải được đào tạo huấn luyện nghiệp vụ phù hợp với chức danh, nhiệm vụ công việc được giao theo quy định về đào tạo, huấn luyện an ninh hàng không của Bộ trưởng Bộ Công an.
Điều 72. Cán bộ, chiến sĩ, nhân viên kiểm soát an ninh hàng không
1. Cán bộ, chiến sĩ kiểm soát an ninh hàng không:
a) Cán bộ, chiến sĩ kiểm soát an ninh hàng không gồm cán bộ, chiến sĩ thuộc Cục Quản lý xuất nhập cảnh và Phòng Quản lý xuất nhập cảnh thuộc Công an cấp tỉnh;
b) Cán bộ, chiến sĩ kiểm soát an ninh hàng không là người trực tiếp thực hiện các biện pháp kiểm soát an ninh hàng không, phòng ngừa, đối phó với các hành vi can thiệp bất hợp pháp và xử lý vụ việc vi phạm an ninh hàng không;
c) Cán bộ, chiến sĩ thực hiện nhiệm vụ an ninh kiểm soát, an ninh cơ động phải được tập huấn kiến thức an ninh hàng không do Bộ Công an quy định. Cán bộ, chiến sĩ thực hiện nhiệm vụ soi chiếu phải có giấy phép và năng định còn hiệu lực do Cục Quản lý xuất nhập cảnh cấp.
2. Nhân viên kiểm soát an ninh hàng không của doanh nghiệp:
a) Nhân viên kiểm soát an ninh hàng không gồm nhân viên của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không, hãng hàng không Việt Nam, doanh nghiệp kinh doanh hàng không chung được tổ chức và hoạt động phù hợp chức năng, nhiệm vụ của doanh nghiệp;
b) Nhân viên kiểm soát an ninh hàng không của doanh nghiệp là người trực tiếp thực hiện các biện pháp kiểm soát an ninh hàng không, phòng ngừa, đối phó với các hành vi can thiệp bất hợp pháp và xử lý vụ việc vi phạm an ninh hàng không, đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Bộ Công an, được Cục Quản lý xuất nhập cảnh cấp giấy phép nhân viên kiểm soát an ninh hàng không theo quy định.
Điều 73. Lực lượng kiểm soát an ninh hàng không của hãng hàng không Việt Nam; doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không; doanh nghiệp kinh doanh hàng không chung
1. Nhiệm vụ, quyền hạn
a) Lực lượng kiểm soát an ninh hàng không của hãng hàng không Việt Nam, doanh nghiệp kinh doanh hàng không chung thực hiện các biện pháp kiểm soát an ninh hàng không trên tàu bay và hoạt động khai thác tàu bay bên ngoài khu vực cảng hàng không, sân bay;
b) Lực lượng kiểm soát an ninh hàng không của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ không lưu thực hiện bảo đảm an ninh hàng không tại khu vực hạn chế của doanh nghiệp;
c) Lực lượng kiểm soát an ninh hàng không của doanh nghiệp sản xuất, bảo dưỡng, sửa chữa tàu bay, thiết bị tàu bay thực hiện bảo đảm an ninh hàng không tại cơ sở sản xuất, bảo dưỡng, sửa chữa tàu bay, thiết bị tàu bay;
d) Lực lượng kiểm soát an ninh hàng không của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ xăng dầu hàng không, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ suất ăn hàng không thực hiện việc bảo đảm an ninh hàng không tại các khu vực hạn chế thuộc quyền quản lý của doanh nghiệp.
2. Người đứng đầu và cấp phó của người đứng đầu phụ trách chuyên môn, nghiệp vụ về an ninh hàng không của lực lượng kiểm soát an ninh hàng không phải đáp ứng tiêu chuẩn sau:
a) Là công dân Việt Nam, có kiến thức về hàng không, an ninh hàng không và công tác liên tục tối thiểu 02 năm trong lĩnh vực an ninh hàng không;
b) Tốt nghiệp đại học ngành an ninh hoặc tốt nghiệp đại học khác và được đào tạo một trong các ngành liên quan đến an ninh hàng không, luật, quản lý hành chính nhà nước hoặc tốt nghiệp đại học về các lĩnh vực an ninh, quốc phòng do Bộ Công an, Bộ Quốc phòng đào tạo;
c) Có chứng chỉ hoặc chứng nhận hoàn thành khóa học trong nước hoặc quốc tế về bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý an ninh hàng không.
3. Nhiệm vụ, quyền hạn của người đứng đầu lực lượng kiểm soát an ninh hàng không và lực lượng kiểm soát an ninh hàng không phải được quy định trong chương trình an ninh hàng không của hãng hàng không Việt Nam, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ không lưu, doanh nghiệp sản xuất, bảo dưỡng, sửa chữa tàu bay, thiết bị tàu bay, doanh nghiệp kinh doanh hàng không chung.
Điều 74. Hệ thống quản lý an ninh hàng không của các doanh nghiệp hàng không
1. Hệ thống quản lý về an ninh hàng không của hãng hàng không Việt Nam, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ không lưu, doanh nghiệp sản xuất, bảo dưỡng, sửa chữa tàu bay, thiết bị tàu bay, doanh nghiệp kinh doanh hàng không chung phải đáp ứng yêu cầu sau:
a) Độc lập về chức năng, nhiệm vụ; cơ quan tham mưu, giúp việc về an ninh hàng không không kiêm nhiệm các nhiệm vụ khác và có chức trách, thẩm quyền về mặt hành chính tương đương với các cơ quan tham mưu, giúp việc khác trong cùng doanh nghiệp;
b) Người đứng đầu hệ thống quản lý về an ninh hàng không là người chịu trách nhiệm chính trước ban điều hành doanh nghiệp về an ninh hàng không;
c) Hãng hàng không Việt Nam khai thác các chuyến bay thường lệ ở nước ngoài phải chỉ định người chịu trách nhiệm chính về công tác bảo đảm an ninh hàng không của hãng tại quốc gia đó và phải quy định trong chương trình an ninh hàng không của người khai thác tàu bay;
d) Người chịu trách nhiệm chính về an ninh hàng không, cấp phó của người chịu trách nhiệm chính về an ninh hàng không, chuyên viên, giám sát viên an ninh hàng không của hệ thống quản lý an ninh hàng không phải phù hợp với quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ hàng không và được đào tạo huấn luyện nghiệp vụ phù hợp với chức danh, nhiệm vụ công việc được giao theo quy định tại chương trình đào tạo, huấn luyện an ninh hàng không Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành;
đ) Người chịu trách nhiệm chính về an ninh hàng không phải có đầy đủ thẩm quyền, trách nhiệm, nguồn lực để triển khai thực hiện hiệu quả chương trình an ninh hàng không và được doanh nghiệp quy định bằng văn bản;
e) Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có chương trình an ninh hàng không quy định chức năng, nhiệm vụ cụ thể của hệ thống quản lý an ninh hàng không, bảo đảm có đầy đủ thẩm quyền, trách nhiệm, nguồn lực để triển khai thực hiện hiệu quả chương trình an ninh hàng không.
2. Các hãng hàng không nước ngoài khai thác các chuyến bay thường lệ đến và đi từ Việt Nam phải chỉ định người chịu trách nhiệm chính về an ninh hàng không của hãng tại Việt Nam và thông báo bằng văn bản cho Cục Quản lý xuất nhập cảnh.
Điều 75. Đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, chiến sĩ, nhân viên kiểm soát an ninh hàng không hàng năm
1. Cán bộ, chiến sĩ kiểm soát an ninh hàng không thuộc Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Công an cấp tỉnh được đánh giá, xếp loại chất lượng theo quy định của Bộ Công an.
2. Nhân viên kiểm soát an ninh hàng không của các doanh nghiệp phải được đánh giá bằng văn bản của thủ trưởng đơn vị quản lý về các nội dung sau:
a) Năng lực chuyên môn nghiệp vụ;
b) Chấp hành nội quy, quy định của cơ quan, đơn vị;
c) Trách nhiệm, thái độ phục vụ trong công việc.
3. Đánh giá quy định tại khoản 2 của Điều này là căn cứ để doanh nghiệp xếp loại nhân viên kiểm soát an ninh hàng không ở 04 mức độ: hoàn thành xuất sắc, hoàn thành tốt, hoàn thành, không hoàn thành. Kết quả xếp loại là cơ sở để bố trí sắp xếp nhân viên và đào tạo, huấn luyện bổ sung nhân viên kiểm soát an ninh hàng không. Trường hợp xếp loại không hoàn thành phải đưa ra biện pháp và thời hạn khắc phục hoặc đưa ra khỏi lực lượng kiểm soát an ninh hàng không.
4. Văn bản đánh giá và xếp loại nhân viên kiểm soát an ninh hàng không phải được lưu giữ tại đơn vị chủ quản.
5. Đơn vị quản lý nhân viên kiểm soát an ninh hàng không xây dựng hướng dẫn chi tiết về việc đánh giá chất lượng nhân viên kiểm soát an ninh hàng không trong chương trình an ninh hàng không.
Chương V
CÔNG TRÌNH, TRANG BỊ, THIẾT BỊ, PHƯƠNG TIỆN VÀ VŨ KHÍ, CÔNG CỤ HỖ TRỢ PHỤC VỤ BẢO ĐẢM AN NINH HÀNG KHÔNG
Điều 76. Yêu cầu an ninh đối với việc thiết kế, xây dựng cảng hàng không, sân bay, công trình hàng không
1. Chủ đầu tư xây dựng, cải tạo nâng cấp, sửa chữa công trình hàng không, kết cấu hạ tầng cảng hàng không khi lập dự án, khảo sát, thiết kế xây dựng phải tuân thủ các yêu cầu, tiêu chuẩn về an ninh hàng không được quy định tại Thông tư này.
2. Cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công và dự toán xây dựng, cải tạo, nâng cấp, sửa chữa công trình hàng không, kết cấu hạ tầng cảng hàng không, sân bay phải thẩm định các yêu cầu, tiêu chuẩn về an ninh hàng không bảo đảm tuân thủ quy định tại Thông tư này.
Điều 77. Các công trình, thiết bị phục vụ bảo đảm an ninh hàng không
1. Công trình, thiết bị phục vụ bảo đảm an ninh hàng không của nhà ga, sân bay bao gồm:
a) Công trình phục vụ bảo đảm an ninh hàng không sân bay: hàng rào an ninh hàng không ngăn cách khu vực hạn chế và khu vực khác, đường tuần tra, hệ thống cảnh báo xâm nhập, hệ thống chiếu sáng, bốt gác, cổng, cửa, điểm kiểm tra an ninh hàng không, hệ thống đèn chiếu sáng vị trí đỗ của tàu bay ban đêm;
b) Cổng, cửa, điểm kiểm tra an ninh hàng không tại lối đi giữa khu vực hạn chế sử dụng riêng và khu vực hạn chế không sử dụng riêng; lối đi từ khu vực khác vào khu vực hạn chế;
c) Trung tâm khẩn nguy; vị trí đỗ biệt lập cho tàu bay; hầm xử lý bom mìn, vật phẩm nguy hiểm; khu vực tập kết hành khách, hành lý, hàng hóa trong trường hợp tàu bay bị can thiệp bất hợp pháp;
d) Hệ thống ca-me-ra giám sát an ninh toàn bộ nhà ga, sân đỗ tàu bay, đường giao thông liền kề nhà ga và phòng giám sát điều khiển hệ thống ca-me-ra;
đ) Điểm (khu vực) kiểm tra an ninh hàng không đối với hành khách, hành lý, hàng hóa gồm cả phòng lục soát, kiểm tra trực quan tại nhà ga;
e) Phòng trực ban của đơn vị kiểm soát an ninh hàng không tại nhà ga; phòng quản lý hành khách bị từ chối nhập cảnh tại nhà ga quốc tế.
2. Công trình, thiết bị phục vụ bảo đảm an ninh hàng không nằm ngoài nhà ga, sân bay bao gồm:
a) Hệ thống đèn chiếu sáng vành đai; hệ thống ca-me-ra giám sát an ninh toàn bộ các khu vực hạn chế; hàng rào an ninh hàng không ngăn cách khu vực hạn chế với khu vực khác;
b) Bốt gác, cổng, cửa, điểm kiểm tra an ninh hàng không tại lối vào khu vực hạn chế từ khu vực khác.
3. Yêu cầu đối với công trình phục vụ bảo đảm an ninh hàng không:
a) Công trình phục vụ bảo đảm an ninh hàng không phải được kiểm tra, bảo dưỡng, bảo trì theo đúng tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy định của pháp luật và phải có đầy đủ hồ sơ; khi có hư hỏng phải khắc phục kịp thời;
b) Hàng rào an ninh hàng không giữa khu vực hạn chế với khu vực khác phải có khả năng ngăn chặn, cảnh báo việc xâm nhập qua hàng rào;
c) Số lượng cổng, cửa vào khu vực hạn chế từ khu vực khác phải hạn chế ở mức tối thiểu cần thiết;
d) Bảo đảm sự tách biệt giữa hành khách, hành lý, hàng hóa, bưu gửi đã được kiểm tra an ninh hàng không với hành khách, hành lý, hàng hóa, bưu gửi chưa kiểm tra an ninh hàng không;
đ) Vị trí trung tâm khẩn nguy; vị trí đỗ biệt lập cho tàu bay; hầm xử lý bom mìn, vật phẩm nguy hiểm; khu vực tập kết hành khách, hành lý, hàng hóa trong trường hợp tàu bay bị can thiệp bất hợp pháp phải thuận tiện cho việc xử lý các tình huống khẩn cấp và thực hiện kế hoạch khẩn nguy;
e) Bảo đảm tách biệt luồng hành khách đi, đến, nối chuyến và quá cảnh; luồng hành khách, hàng hóa quốc tế và nội địa;
g) Khu vực bố trí điểm kiểm tra an ninh hàng không đối với hành khách, hành lý phải có đủ diện tích để tránh gây ùn tắc và bảo đảm thuận lợi cho việc kiểm tra, soi chiếu hành khách, hành lý;
h) Khu vực cách ly phải được ngăn cách với khu vực không phải khu vực hạn chế bằng vật liệu bền vững; ngăn cách với khu vực hạn chế khác bằng vật liệu phù hợp;
i) Sử dụng nguyên vật liệu phù hợp nhằm giảm thiểu tối đa những tổn thất, thiệt hại đối với người, thiết bị của nhà ga, sân bay khi xảy ra cháy, nổ;
k) Các cảng hàng không, sân bay xây dựng công trình phục vụ bảo đảm an ninh hàng không phải đáp ứng đầy đủ theo quy định tại khoản 1 Điều này.
4. Yêu cầu, tiêu chuẩn về hàng rào an ninh hàng không, cổng, cửa, rào chắn, hệ thống chiếu sáng, hệ thống ca-me-ra giám sát, bốt gác, đường tuần tra tại cảng hàng không, sân bay, cơ sở cung cấp dịch vụ hàng không được quy định tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 78. Thiết bị, phương tiện bảo đảm an ninh hàng không
1. Thiết bị, phương tiện bảo đảm an ninh hàng không bao gồm:
a) Máy soi, cổng từ, thiết bị soi chiếu cơ thể, ca-me-ra giám sát an ninh hàng không, thiết bị cảnh báo xâm nhập, thiết bị phát hiện kim loại cầm tay; thiết bị, dụng cụ chuyên dụng phát hiện chất nổ, vũ khí, vật phẩm nguy hiểm;
b) Phương tiện sử dụng cho tuần tra; thiết bị ghi âm, ghi hình, quan sát, nhận dạng, phát hiện giấy tờ, tài liệu giả chuyên dụng; thiết bị sử dụng cho việc cấp thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh hàng không;
c) Phương tiện, thiết bị thông tin liên lạc phục vụ chỉ huy, điều hành, đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp; mũ, áo giáp và các trang bị, công cụ chuyên dụng cho đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp; hầm, thiết bị phục vụ xử lý bom, mìn, vật phẩm nguy hiểm; địa điểm xử lý chất hóa học, phóng xạ, sinh học;
d) Dụng cụ, thiết bị sử dụng cho thử nghiệm, đào tạo, huấn luyện an ninh hàng không; vũ khí, công cụ hỗ trợ.
2. Yêu cầu đối với thiết bị, phương tiện bảo đảm an ninh hàng không:
a) Thiết bị, phương tiện quy định tại khoản 1 Điều này phải đáp ứng các quy chuẩn, tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật;
b) Máy soi, cổng từ, thiết bị soi chiếu cơ thể, thiết bị phát hiện kim loại cầm tay phải có bộ mẫu thử phù hợp với tính năng kỹ thuật và hướng dẫn của nhà sản xuất;
c) Hệ thống thiết bị sử dụng cho việc cấp thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh hàng không phải bảo đảm tính đồng bộ, thống nhất trong toàn ngành;
d) Thiết bị, phương tiện quy định tại khoản 1 Điều này phải có đầy đủ hồ sơ, lý lịch; hệ thống máy soi phải được cấp phép an toàn bức xạ của cơ quan có thẩm quyền;
đ) Khi đầu tư mới thiết bị an ninh hàng không, phải bảo đảm thiết bị đáp ứng công nghệ tiên tiến trên thế giới. Các điểm kiểm tra an ninh hàng không cần có thiết bị soi chiếu cơ thể phải được trang bị đầy đủ theo quy định.
3. Cục Quản lý xuất nhập cảnh hướng dẫn cụ thể về yêu cầu, danh mục trang thiết bị, phương tiện, công cụ, dụng cụ bảo đảm an ninh hàng không. Lực lượng kiểm soát an ninh hàng không thuộc Cục Quản lý xuất nhập cảnh và Công an cấp tỉnh chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng thiết bị, phương tiện bảo đảm an ninh hàng không tại cảng hàng không, sân bay.
Điều 79. Quy định về khai thác, bảo trì thiết bị, phương tiện an ninh hàng không
1. Khai thác, quản lý, bảo trì thiết bị, phương tiện bảo đảm an ninh hàng không phải tuân thủ theo quy định của nhà sản xuất và đơn vị khai thác, sử dụng thiết bị, phương tiện; phải có sổ sách hoặc văn bản điện tử theo dõi các hỏng hóc và việc sửa chữa, bảo trì thiết bị, phương tiện.
2. Dữ liệu hình ảnh từ máy soi, ca-me-ra giám sát an ninh phải được lưu giữ tối thiểu 45 ngày.
3. Máy soi, cổng từ, thiết bị soi chiếu cơ thể, thiết bị phát hiện kim loại cầm tay phải được kiểm tra bằng bộ mẫu thử phù hợp với tính năng kỹ thuật và hướng dẫn của nhà sản xuất.
a) Đối với máy soi: yêu cầu kiểm tra, các bước tiến hành kiểm tra, ghi chép kết quả kiểm tra theo mẫu quy định tại Phụ lục XIII ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Đối với cổng từ, thiết bị soi chiếu cơ thể: yêu cầu kiểm tra, cách thức kiểm tra, ghi chép kết quả kiểm tra theo mẫu quy định tại Phụ lục XIV ban hành kèm theo Thông tư này hoặc theo hướng dẫn của nhà sản xuất;
c) Đối với thiết bị phát hiện kim loại cầm tay: yêu cầu kiểm tra, cách thức kiểm tra, ghi chép kết quả kiểm tra theo mẫu quy định tại Phụ lục XV ban hành kèm theo Thông tư này;
4. Máy soi, cổng từ, thiết bị soi chiếu cơ thể, thiết bị phát hiện kim loại cầm tay, thiết bị phát hiện chất nổ, ca-me-ra giám sát an ninh, hệ thống cảnh báo xâm nhập phải định kỳ bảo dưỡng theo quy định của nhà sản xuất để bảo đảm các thiết bị hoạt động ổn định. Thiết bị an ninh hàng không khi kiểm tra không đạt tiêu chuẩn phải ngừng khai thác sử dụng. Sổ hoặc văn bản điện tử kiểm tra, bảo dưỡng định kỳ, sửa chữa đột xuất phải được ghi chép, cập nhật rõ ràng, chính xác và phải có các thông tin sau:
a) Tên thiết bị, vị trí, người, thời gian lắp đặt;
b) Ngày, tháng, năm tiến hành kiểm tra, bảo dưỡng; nội dung, kết quả kiểm tra, bảo dưỡng; tên nhân viên kỹ thuật tiến hành kiểm tra, bảo dưỡng.
5. Các cơ quan, đơn vị quản lý khai thác thiết bị an ninh hàng không có trách nhiệm báo cáo Cục Quản lý xuất nhập cảnh về công tác quản lý thiết bị an ninh hàng không định kỳ hàng năm theo quy định tại Phụ lục XXI ban hành kèm theo Thông tư này.
6. Đơn vị quản lý khai thác thiết bị an ninh hàng không chịu trách nhiệm ban hành quy trình quản lý, vận hành, kiểm tra, bảo dưỡng thiết bị an ninh hàng không.
Điều 80. Quản lý, trang bị, sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ
1. Những đối tượng dưới đây được trang bị, sử dụng vũ khí quân dụng khi làm nhiệm vụ:
a) Lực lượng kiểm soát an ninh hàng không khi đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp xảy ra tại cảng hàng không, sân bay, trên tàu bay;
b) Lực lượng kiểm soát an ninh hàng không khi làm nhiệm vụ trong thời gian thực hiện các biện pháp bảo đảm an ninh hàng không tăng cường cấp độ 1, cấp độ 2 và cấp độ 3;
c) Lực lượng an ninh cơ động, kiểm soát an ninh làm nhiệm vụ tuần tra, canh gác ban đêm; hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ thực hiện nhiệm vụ tuần tra, bảo vệ mục tiêu, cổng, vọng gác tại cảng hàng không, sân bay;
d) Sĩ quan an ninh trên không khi thực hiện nhiệm vụ được trang bị súng và đạn phù hợp sử dụng trên tàu bay.
2. Đối tượng được phép trang bị, sử dụng công cụ hỗ trợ:
a) Đối tượng nêu tại các điểm a, b, và d khoản 1 Điều này được trang bị, sử dụng một hoặc một số công cụ hỗ trợ sau: mũ chống đạn, áo chống đạn; lá chắn, găng tay điện; lựu đạn hơi cay; súng bắn hơi cay, súng bắn đạn nhựa, cao su; các loại phương tiện xịt hơi cay, gây mê; dùi cui điện, dùi cui kim loại, dùi cui cao su, khóa số tám;
b) Lực lượng kiểm soát an ninh hàng không, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ khi thực hiện nhiệm vụ tuần tra, canh gác tại khu vực đường cất hạ cánh, đường lăn, cổng, cửa vào, ra tiếp giáp sân bay, khu vực hạn chế, khu vực công cộng (nhà ga, bãi đỗ xe) được trang bị, sử dụng một hoặc một số công cụ hỗ trợ sau: súng bắn hơi cay, súng bắn đạn nhựa, cao su; dùi cui điện, dùi cui kim loại, dùi cui cao su, khóa số tám;
c) Lực lượng kiểm soát an ninh hàng không thực hiện nhiệm vụ tăng cường đảm bảo an ninh cho chuyến bay, cưỡng chế, áp giải hành khách gây rối, hành khách bị từ chối nhập cảnh được trang bị, sử dụng một hoặc một số công cụ hỗ trợ sau: súng bắn hơi cay, súng bắn đạn nhựa, cao su; dùi cui điện, dùi cui kim loại, dùi cui cao su, khóa số tám;
d) Trưởng ca trực khi thực hiện nhiệm vụ tại điểm kiểm tra an ninh hàng không đối với hành khách, hành lý, hàng hóa được trang bị, sử dụng một hoặc một số công cụ hỗ trợ sau: súng bắn hơi cay; dùi cui điện, dùi cui kim loại, dùi cui cao su;
đ) Lực lượng kiểm soát an ninh hàng không khi thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát, áp tải hàng hóa ngoài phạm vi cảng hàng không, sân bay được trang bị, sử dụng một hoặc một số công cụ hỗ trợ sau: dùi cui điện, dùi cui kim loại, dùi cui cao su.
3. Bảo quản vũ khí, công cụ hỗ trợ:
a) Cán bộ, chiến sĩ, nhân viên kiểm soát an ninh hàng không được trang bị, sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ khi làm nhiệm vụ phải nghiêm chỉnh chấp hành chế độ kiểm tra, bảo quản vũ khí, công cụ hỗ trợ được trang bị. Khi hoàn thành nhiệm vụ hoặc kết thúc ca trực phải bàn giao vũ khí, công cụ hỗ trợ cho người có trách nhiệm để quản lý hoặc bàn giao cho người trực ca sau. Việc bàn giao vũ khí, công cụ hỗ trợ phải đảm bảo chặt chẽ và cập nhật vào sổ hoặc văn bản điện tử, có chữ ký của người nhận và người giao;
b) Đối với vũ khí, công cụ hỗ trợ sử dụng thường xuyên, đơn vị được trang bị vũ khí, công cụ hỗ trợ phải có tủ đựng vũ khí, công cụ hỗ trợ riêng biệt, duy trì chế độ bảo dưỡng hàng ngày và tổ chức kiểm tra chất lượng bảo quản vào cuối tuần;
c) Đối với vũ khí, công cụ hỗ trợ không sử dụng thường xuyên phải bố trí người chuyên trách bảo quản, phải có kho, tủ riêng để bảo quản. Kho bảo quản vũ khí, công cụ hỗ trợ phải bảo đảm các yêu cầu kỹ thuật an toàn phòng, chống cháy, nổ, có nội quy ra, vào kho; vũ khí, công cụ hỗ trợ bảo quản trong kho phải được sắp xếp hợp lý, để riêng từng chủng loại, nhãn hiệu. Các cơ quan, đơn vị phải thực hiện việc kiểm tra kỹ thuật, tiến hành bảo dưỡng theo đúng định kỳ và quy trình bảo dưỡng của nhà sản xuất;
d) Người được giao chuyên trách bảo quản vũ khí, công cụ hỗ trợ phải có phẩm chất đạo đức tốt, có trách nhiệm; đã qua lớp đào tạo, huấn luyện cơ bản về bảo quản, sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ; chấp hành nghiêm chỉnh chế độ kiểm tra, bảo quản và có sổ sách hoặc dữ liệu điện tử theo dõi việc bảo quản vũ khí, công cụ hỗ trợ.
4. Người được trang bị, sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ phải có chứng chỉ hoặc chứng nhận về quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ của cơ quan có thẩm quyền cấp.
5. Các cơ quan, đơn vị được trang bị vũ khí, công cụ hỗ trợ tổng hợp có trách nhiệm báo cáo Cục Quản lý xuất nhập cảnh về công tác quản lý vũ khí và công cụ hỗ trợ và đào tạo, huấn luyện về bảo quản, sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ, chi tiết báo cáo theo quy định tại Phụ lục XXII ban hành kèm theo Thông tư này;
6. Đối tượng được trang bị sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ phải chấp hành các quy định chuyên ngành về quản lý, sử dụng, bảo quản, kiểm tra, bảo dưỡng vũ khí, công cụ hỗ trợ. Cơ quan, đơn vị quản lý, sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ chịu trách nhiệm ban hành quy định quản lý, sử dụng, bảo quản, kiểm tra, bảo dưỡng vũ khí, công cụ hỗ trợ trong chương trình an ninh hàng không.
Chương VI
QUẢN LÝ RỦI RO AN NINH HÀNG KHÔNG
Điều 81. Quản lý rủi ro về an ninh hàng không
1. Rủi ro an ninh hàng không là xác suất thực hiện hoàn thành hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng đối với mục tiêu cụ thể, dựa trên đánh giá về đe dọa, hậu quả và yếu điểm hoặc hạn chế.
2. Quản lý rủi ro về an ninh hàng không là các giải pháp tổng thể trong hệ thống các hoạt động hàng không nhằm giảm thiểu rủi ro đến mức thấp nhất, bao gồm: đánh giá rủi ro, thực hiện các biện pháp an ninh phòng ngừa và điều chỉnh các biện pháp đã được áp dụng.
3. Việc xây dựng, áp dụng các quy định, giải pháp, quy trình, thủ tục, quy chuẩn, tiêu chuẩn về an ninh hàng không, chương trình an ninh hàng không, kế hoạch khẩn nguy hoặc xây dựng các kế hoạch, phương án trong bảo đảm an ninh hàng không, đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng, các hoạt động kiểm soát chất lượng an ninh hàng không phải dựa trên rủi ro an ninh hàng không.
4. Các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp được pháp luật quy định có trách nhiệm trong công tác bảo đảm an ninh hàng không phải thực hiện quản lý rủi ro an ninh hàng không trong phạm vi trách nhiệm của mình theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Cục Quản lý xuất nhập cảnh; xây dựng báo cáo đánh giá rủi ro an ninh hàng không định kỳ 06 tháng hoặc đột xuất (khi phát hiện các mối đe dọa, các hạn chế, tồn tại trong công tác bảo đảm an ninh hàng không tiềm ẩn nguy cơ cao hoặc khi cần xem xét, điều chỉnh phương án kiểm soát an ninh hàng không), rà soát, sửa đổi, bổ sung báo cáo đánh giá rủi ro và thông báo đến cơ quan, đơn vị được đề cập trong báo cáo để áp dụng biện pháp giảm thiểu rủi ro phù hợp.
5. Cục Quản lý xuất nhập cảnh chỉ đạo tổ chức công tác quản lý rủi ro an ninh hàng không đối với các cơ quan, đơn vị liên quan; phối hợp với các cơ quan liên quan, thu thập thông tin, xây dựng báo cáo đánh giá, thực hiện quản lý rủi ro an ninh hàng không. Kết quả đánh giá rủi ro an ninh hàng không phải báo cáo Bộ Công an, Ủy ban An ninh hàng không dân dụng quốc gia theo quy định.
6. Đơn vị kiểm soát an ninh hàng không chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan đánh giá và xác định mức độ rủi ro an ninh hàng không tại cảng hàng không, sân bay định kỳ 06 tháng một lần hoặc đột xuất.
7. Hội đồng đánh giá rủi ro an ninh hàng không quốc gia do Ủy ban an ninh hàng không dân dụng quốc gia thành lập. Hội đồng đánh giá rủi ro an ninh hàng không ở các cảng hàng không, sân bay do đơn vị kiểm soát an ninh hàng không thành lập. Các thành viên của hội đồng đánh giá rủi ro về an ninh hàng không hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm.
Chương VII
KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG AN NINH HÀNG KHÔNG
Điều 82. Nguyên tắc về kiểm soát chất lượng an ninh hàng không
1. Cục Quản lý xuất nhập cảnh tổ chức thực hiện giám sát thường xuyên, kiểm tra, đánh giá, thử nghiệm công khai, bí mật, điều tra tại tất cả các cảng hàng không, sân bay, cơ sở cung cấp dịch vụ hàng không, hãng hàng không và các phương tiện, trang bị, thiết bị hoạt động hàng không dân dụng trong phạm vi toàn quốc. Công an cửa khẩu thuộc Cục Quản lý xuất nhập cảnh và Phòng Quản lý xuất nhập cảnh thuộc Công an cấp tỉnh có cảng hàng không, sân bay tổ chức thực hiện giám sát thường xuyên, kiểm tra, đánh giá, điều tra tại cảng hàng không, sân bay, cơ sở cung cấp dịch vụ hàng không, hãng hàng không và các phương tiện, trang bị, thiết bị hoạt động hàng không dân dụng trong phạm vi quản lý. Các doanh nghiệp có chương trình an ninh hàng không (trừ người khai thác cảng hàng không, sân bay) thực hiện kiểm tra, thử nghiệm công khai, bí mật, điều tra nội bộ và đánh giá theo quy định. Đơn vị thực hiện các biện pháp kiểm soát chất lượng an ninh hàng không phải độc lập với chủ thể áp dụng các biện pháp đó.
2. Hoạt động giám sát thường xuyên, kiểm tra, thử nghiệm, đánh giá, điều tra an ninh hàng không được thực hiện theo kế hoạch hoạt động kiểm soát chất lượng hàng năm hoặc đột xuất. Không thực hiện thử nghiệm đối với tàu bay đang bay hoặc chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang.
3. Kế hoạch hoạt động kiểm soát chất lượng an ninh hàng không hàng năm bao gồm các hoạt động giám sát thường xuyên, kiểm tra, thử nghiệm, đánh giá được xây dựng căn cứ vào đánh giá rủi ro an ninh hàng không, nguồn lực của cơ quan, đơn vị và phải bảo đảm tính thống nhất không chồng chéo, tính bí mật đối với hoạt động thử nghiệm bí mật. Việc xây dựng kế hoạch thực hiện như sau:
a) Hàng năm trước ngày 30 tháng 10, Cục Quản lý xuất nhập cảnh ban hành kế hoạch kiểm soát chất lượng an ninh hàng không năm sau và gửi các đơn vị, doanh nghiệp có chương trình an ninh hàng không;
b) Hàng năm trước ngày 30 tháng 11, căn cứ kế hoạch kiểm soát chất lượng an ninh hàng không của Cục Quản lý xuất nhập cảnh, hãng hàng không, cơ quan, đơn vị và doanh nghiệp có chương trình an ninh hàng không xây dựng và ban hành kế hoạch kiểm soát chất lượng an ninh hàng không nội bộ, gửi báo cáo Cục Quản lý xuất nhập cảnh để giám sát.
4. Hoạt động thanh tra, kiểm tra, thử nghiệm, đánh giá và hoạt động điều tra đột xuất do người có thẩm quyền quyết định khi xét thấy cần thiết.
5. Cục Quản lý xuất nhập cảnh ban hành sổ tay kiểm soát chất lượng an ninh hàng không để triển khai thực hiện hiệu quả, thống nhất.
6. Cơ quan, đơn vị quản lý người có hành vi vi phạm, quản lý thiết bị không đảm bảo tiêu chuẩn an ninh hàng không chịu trách nhiệm đình chỉ hoạt động của người vi phạm, thiết bị không bảo đảm tiêu chuẩn theo yêu cầu của trưởng đoàn kiểm tra, thử nghiệm, điều tra.
7. Các đơn vị, doanh nghiệp thực hiện thống kê, tổng hợp, phân tích dữ liệu kiểm soát chất lượng an ninh hàng không để cập nhật vào hệ thống cơ sở dữ liệu an ninh hàng không theo quy định tại Điều 87 và Điều 88 của Thông tư này.
Điều 83. Yêu cầu đối với hoạt động kiểm tra, thử nghiệm, đánh giá, điều tra an ninh hàng không
1. Yêu cầu đối với hoạt động kiểm tra, đánh giá, thử nghiệm, điều tra của Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Công an cửa khẩu thuộc Cục Quản lý xuất nhập cảnh và Phòng Quản lý xuất nhập cảnh thuộc Công an cấp tỉnh có cảng hàng không, sân bay:
a) Có quyết định thành lập đoàn của người có thẩm quyền. Kế hoạch kiểm tra, đánh giá, thử nghiệm, điều tra phải được người ra quyết định thành lập đoàn phê duyệt;
b) Trưởng đoàn chịu trách nhiệm xây dựng kế hoạch kiểm tra, đánh giá, thử nghiệm, điều tra và báo cáo kết quả thực hiện với người ra quyết định thành lập đoàn chậm nhất 10 ngày làm việc tính từ ngày kết thúc các hoạt động kiểm tra, thử nghiệm, điều tra;
c) Cục Quản lý xuất nhập cảnh tổ chức kiểm tra, đánh giá đối với đơn vị kiểm soát an ninh hàng không tại cảng hàng không, hãng hàng không, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không được thực hiện tối thiểu một năm một lần; tổ chức thử nghiệm, đánh giá đối với đơn vị kiểm soát an ninh hàng không tại cảng hàng không được thực hiện tối thiểu một năm một lần; hãng hàng không Việt Nam tối thiểu hai năm một lần; trừ trường hợp đột xuất.
2. Yêu cầu đối với hoạt động kiểm tra, đánh giá, thử nghiệm, điều tra của đơn vị kiểm soát an ninh hàng không, hãng hàng không và các doanh nghiệp khác có chương trình an ninh hàng không:
a) Phải có kế hoạch kiểm tra, đánh giá, thử nghiệm, điều tra được người đứng đầu đơn vị, tổ chức phê duyệt. Nội dung kiểm tra, đánh giá, thử nghiệm, điều tra có trọng tâm, trọng điểm và phù hợp với rủi ro an ninh hàng không;
b) Hoạt động đánh giá của các hãng hàng không Việt Nam tại các cảng hàng không nước ngoài do hãng hàng không chịu chi phí phải có sự tham gia của Cục Quản lý xuất nhập cảnh. Hoạt động đánh giá tại Việt Nam của nhà chức trách, hãng hàng không Việt Nam, hãng hàng không nước ngoài phải được Cục Quản lý xuất nhập cảnh cho phép, sau khi kết thúc đánh giá phải gửi kết quả về Cục Quản lý xuất nhập cảnh;
c) Đơn vị kiểm soát an ninh hàng không thực hiện kiểm tra và thử nghiệm tối thiểu một quý một lần, trừ trường hợp đột xuất;
d) Doanh nghiệp có lực lượng kiểm soát an ninh hàng không khác thực hiện kiểm tra và thử nghiệm nội bộ tối thiểu một năm một lần, trừ trường hợp đột xuất.
3. Đơn vị kiểm soát an ninh hàng không, hãng hàng không và các doanh nghiệp có chương trình an ninh hàng không có trách nhiệm báo cáo Cục Quản lý xuất nhập cảnh về kết quả thực hiện công tác kiểm soát chất lượng an ninh hàng không theo quy định tại Phụ lục XXIII ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Hồ sơ, tài liệu hoạt động kiểm tra, đánh giá, thử nghiệm, điều tra an ninh hàng không phải được quản lý, lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ.
Điều 84. Thử nghiệm an ninh hàng không
1. Thử nghiệm bí mật phải bảo đảm bí mật nội dung, thời gian, địa điểm, kế hoạch, phương án và toàn bộ quá trình thử nghiệm, chỉ thành viên trong đoàn mới được phổ biến. Thử nghiệm công khai phải thông báo trước nội dung, thời gian, địa điểm thử nghiệm cho đơn vị là đối tượng chịu sự thử nghiệm. Căn cứ kế hoạch thử nghiệm được phê duyệt, trưởng đoàn thử nghiệm xây dựng phương án thực hiện cho từng thử nghiệm cụ thể.
2. Trong quá trình thử nghiệm phải bảo đảm an ninh, an toàn cho người, tài sản, các hoạt động của người thử nghiệm và đối tượng chịu sự thử nghiệm. Khi thử nghiệm bí mật bị phát hiện, người thử nghiệm phải xuất trình ngay quyết định thử nghiệm cùng với thẻ giám sát viên an ninh hàng không hoặc giấy tờ về nhân thân có ảnh hoặc tài khoản định danh điện tử mức độ 2 của người thử nghiệm cho đối tượng chịu sự thử nghiệm biết, đối tượng chịu sự thử nghiệm phải hợp tác và bảo đảm an ninh, an toàn cho người, phương tiện, đồ vật thử nghiệm.
3. Ngay sau cuộc thử nghiệm kết thúc, người thử nghiệm phải tiến hành lập biên bản ghi nhận kết quả cuộc thử nghiệm và yêu cầu đối tượng chịu sự thử nghiệm ký vào biên bản. Kết thúc cuộc thử nghiệm, trưởng đoàn thử nghiệm phải tổ chức họp với các thành phần liên quan tại đơn vị chịu sự thử nghiệm để rút kinh nghiệm, giảng bình và thông báo sơ bộ về kết quả của cuộc thử nghiệm với người đứng đầu hoặc đại diện được ủy quyền của đơn vị chịu sự thử nghiệm.
4. Thử nghiệm bí mật được phép sử dụng người có nhân thân tốt và đủ độ tin cậy để bảo đảm yếu tố bí mật và hiệu quả của hoạt động thử nghiệm.
Điều 85. Khắc phục sơ hở, thiếu sót qua kiểm tra, đánh giá, thử nghiệm, điều tra
1. Trong khi kiểm tra, đánh giá, thử nghiệm, điều tra xét thấy những sơ hở, thiếu sót cần phải khắc phục ngay nếu không sẽ gây mất an ninh, trưởng đoàn lập biên bản yêu cầu phải khắc phục ngay hoặc chuyển giao cho người có thẩm quyền đình chỉ hoạt động để bảo đảm an ninh.
2. Đơn vị được kiểm tra, đánh giá, thử nghiệm, điều tra, sau khi nhận được kết luận, trong đó bao gồm các kiến nghị khắc phục sơ hở, thiếu sót, phải xây dựng kế hoạch khắc phục gửi đơn vị chủ trì thực hiện; trường hợp có những kết luận, kiến nghị chưa chính xác thì có văn bản phản hồi gửi đến đơn vị chủ trì thực hiện và Cục Quản lý xuất nhập cảnh.
3. Thời gian, nội dung tổ chức khắc phục sơ hở, thiếu sót qua hoạt động kiểm soát chất lượng của Cục Quản lý xuất nhập cảnh.
a) Trong 15 ngày làm việc tính từ ngày kết thúc các hoạt động kiểm tra, thử nghiệm, điều tra, người ra quyết định thành lập đoàn phải có văn bản kết luận, trong đó nêu rõ những sơ hở, thiếu sót và yêu cầu, khuyến cáo khắc phục, nếu có;
b) Trong 10 ngày làm việc tính từ ngày nhận được kết luận kiểm tra, thử nghiệm, điều tra, đơn vị chịu sự kiểm tra, thử nghiệm, điều tra phải gửi kế hoạch khắc phục sơ hở, thiếu sót trong đó nêu cụ thể biện pháp khắc phục, cá nhân, tổ chức chịu trách nhiệm khắc phục và thời gian hoàn thành việc khắc phục;
c) Trong 05 ngày làm việc tính từ ngày nhận được kế hoạch khắc phục, người ra quyết định thành lập đoàn phải có văn bản phản hồi về kế hoạch khắc phục sơ hở, thiếu sót gửi đơn vị, trong đó nêu rõ việc chấp thuận hay không chấp thuận với từng nội dung.
4. Thời gian, nội dung tổ chức khắc phục sơ hở, thiếu sót qua hoạt động kiểm soát chất lượng của đơn vị có chương trình an ninh hàng không
a) Trong 10 ngày làm việc tính từ ngày kết thúc kiểm tra, điều tra, thử nghiệm nội bộ, đánh giá phải ban hành kết luận và kế hoạch khắc phục sơ hở, thiếu sót sau kiểm tra, điều tra, trong đó nêu cụ thể biện pháp khắc phục, cá nhân, tổ chức chịu trách nhiệm khắc phục và thời gian hoàn thành việc khắc phục (nếu có);
b) Trong 15 ngày, kết luận kiểm tra, điều tra, thử nghiệm và kế hoạch khắc phục sơ hở, thiếu sót phải gửi Cục Quản lý xuất nhập cảnh. Đối với kết luận của hoạt động đánh giá phải được gửi đến các đơn vị chịu sự đánh giá và Cục Quản lý xuất nhập cảnh.
5. Đơn vị kiểm soát chất lượng an ninh hàng không có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra đánh giá thực tế việc thực hiện kế hoạch khắc phục, báo cáo kết quả cho thủ trưởng cơ quan, đơn vị.
6. Trường hợp đơn vị chịu sự kiểm soát chất lượng không khắc phục đúng theo yêu cầu của trưởng đoàn kiểm tra, thử nghiệm, đánh giá, điều tra hoặc đơn vị chịu sự kiểm soát chất lượng không khắc phục đúng theo kế hoạch khắc phục đã được chấp thuận, đơn vị kiểm soát chất lượng xem xét kiến nghị áp dụng hình thức xử lý để bảo đảm việc khắc phục được thực thi. Việc kiến nghị áp dụng hình thức xử lý phải phù hợp với tính chất mức độ vi phạm và quy định của pháp luật, và có thể đồng thời áp dụng một hoặc nhiều biện pháp sau:
a) Yêu cầu cơ quan, đơn vị quản lý cá nhân, tổ chức vi phạm đình chỉ hoặc tạm đình chỉ thực hiện nhiệm vụ đối với cá nhân, tổ chức; yêu cầu cơ quan, đơn vị quản lý cá nhân, tổ chức vi phạm huấn luyện lại hoặc huấn luyện bổ sung, hoặc huấn luyện phục hồi (nếu bị thu hồi giấy phép, năng định) đối với cá nhân;
b) Thu hồi, đình chỉ hiệu lực giấy phép, năng định nhân viên; thu hồi thẻ kiểm soát an ninh hàng không đối với cá nhân;
c) Thu hồi giấy phép hoặc đình chỉ hoạt động đối với trang thiết bị, đình chỉ hoạt động đối với công trình;
d) Thu hồi giấy phép đối với tổ chức;
đ) Đình chỉ chuyến bay; cấm bay, từ chối vận chuyển;
e) Đóng cửa, đóng cửa tạm thời một phần hoặc toàn bộ cảng hàng không;
g) Yêu cầu cơ quan, đơn vị liên quan áp dụng biện pháp kiểm soát an ninh hàng không tăng cường, bổ sung; yêu cầu cơ quan, đơn vị liên quan áp dụng biện pháp ứng phó khẩn nguy;
h) Kiến nghị cơ quan chức năng xử lý theo quy định của pháp luật.
Điều 86. Quy định về giám sát viên an ninh hàng không, giám sát viên an ninh nội bộ
1. Giám sát viên an ninh hàng không là người thuộc Cục Quản lý xuất nhập cảnh và Công an cấp tỉnh thực hiện các hoạt động kiểm soát chất lượng và các hoạt động giám sát an ninh hàng không được Cục Quản lý xuất nhập cảnh bổ nhiệm và cấp thẻ giám sát viên an ninh hàng không. Yêu cầu về bổ nhiệm giám sát viên an ninh hàng không như sau:
a) Giám sát viên an ninh hàng không được bổ nhiệm theo lĩnh vực hoặc địa bàn hoặc đơn vị được giao giám sát;
b) Quyết định bổ nhiệm phải được thông báo đến đối tượng giám sát;
c) Trong quyết định bổ nhiệm phải ghi rõ nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của giám sát viên theo nguyên tắc giám sát viên chỉ được sử dụng quyền hạn quy định tại khoản 2 Điều này để thực hiện trách nhiệm đối với lĩnh vực chuyên môn hoặc địa bàn hoặc đơn vị được giao giám sát;
d) Nhiệm kỳ của giám sát viên an ninh hàng không không quá 03 năm.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn của giám sát viên an ninh hàng không:
a) Thực hiện hoạt động kiểm soát chất lượng an ninh hàng không theo quy định của thông tư này, khi thực hiện nhiệm vụ độc lập, không được phép thử nghiệm bí mật;
b) Được phép tiếp cận, lên tàu bay, vào bất cứ khu vực hạn chế nào tại cảng hàng không, sân bay, cơ sở cung cấp dịch vụ hàng không, công trình, trang thiết bị, phương tiện;
c) Được quyền yêu cầu tổ chức, cá nhân cung cấp giấy tờ, tài liệu hoặc đồ vật có liên quan; thu giữ giấy phép, thẻ kiểm soát an ninh hàng không có liên quan của cán bộ, chiến sĩ, nhân viên vi phạm; đình chỉ hoạt động của trang thiết bị, phương tiện vi phạm gây uy hiếp an ninh hàng không;
d) Yêu cầu người có trách nhiệm thực hiện ngay các biện pháp khắc phục có thể; lập biên bản vi phạm, chuyển cho người có thẩm quyền để xử lý theo quy định của pháp luật;
đ) Khi thực hiện nhiệm vụ kiểm soát chất lượng độc lập, nếu phát hiện thiếu sót, sai phạm trong công tác bảo đảm an ninh hàng không, giám sát viên an ninh hàng không được quyền trực tiếp khuyến cáo đơn vị, người vi phạm nhằm ngăn chặn hành vi vi phạm và yêu cầu các cơ quan, đơn vị liên quan có hành động khắc phục hậu quả, giảm thiểu rủi ro an ninh hàng không; sau khi đưa ra khuyến cáo phải báo cáo với cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý mình; giám sát viên an ninh hàng không có quyền đưa ra và phải hoàn toàn chịu trách nhiệm về các đánh giá, kết luận, khuyến cáo khi thực hiện nhiệm vụ độc lập;
e) Khi thực hiện nhiệm vụ kiểm soát chất lượng theo đoàn, giám sát viên an ninh hàng không phải tuân thủ sự phân công nhiệm vụ của cấp có thẩm quyền, các đề xuất về đánh giá, kết luận, khuyến cáo phải gửi đến trưởng đoàn kiểm soát chất lượng để tổng hợp chung; trưởng đoàn kiểm soát chất lượng chịu trách nhiệm cao nhất trong đoàn công tác về kết quả thực hiện nhiệm vụ của đoàn; trong trường hợp kết luận của trưởng đoàn khác với ý kiến của giám sát viên an ninh hàng không, giám sát viên an ninh hàng không có quyền bảo lưu ý kiến trong hồ sơ báo cáo cấp thành lập đoàn công tác.
3. Giám sát viên an ninh nội bộ là người của doanh nghiệp, đơn vị có chương trình an ninh hàng không do doanh nghiệp thực hiện việc bổ nhiệm, cấp thẻ và quy định về quyền hạn và trách nhiệm cho giám sát viên an ninh nội bộ. Mẫu thẻ giám sát viên an ninh nội bộ phải được thông báo cho Cục Quản lý xuất nhập cảnh.
4. Giám sát viên an ninh hàng không, giám sát viên an ninh nội bộ khi thực hiện nhiệm vụ phải chịu trách nhiệm về những việc làm của mình; sử dụng thẻ đúng nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật.
5. Tiêu chuẩn giám sát viên an ninh nội bộ:
a) Có thời gian làm việc trong lĩnh vực an ninh hàng không tối thiểu 02 năm hoặc tối thiểu 01 năm đối với trường hợp đã công tác trong lực lượng công an, quân đội;
b) Đã hoàn thành khóa học nghiệp vụ giám sát viên an ninh hàng không và được cấp chứng chỉ hoặc chứng nhận theo quy định về đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ, huấn luyện an ninh hàng không.
6. Giám sát viên an ninh hàng không, giám sát viên an ninh nội bộ được đào tạo, huấn luyện theo quy định về đào tạo, huấn luyện an ninh hàng không của Bộ trưởng Bộ Công an.
Điều 87. Công tác báo cáo, thống kê an ninh hàng không
1. Cục Quản lý xuất nhập cảnh xây dựng, hướng dẫn hệ thống báo cáo, thống kê về công tác bảo đảm an ninh hàng không đối với các cơ quan, đơn vị liên quan theo quy định của pháp luật.
2. Các tổ chức sau đây có trách nhiệm báo cáo về Cục Quản lý xuất nhập cảnh theo quy định tại khoản 1 Điều này:
a) Công an cửa khẩu thuộc Cục Quản lý xuất nhập cảnh và Phòng Quản lý xuất nhập cảnh thuộc Công an cấp tỉnh có cảng hàng không, sân bay;
b) Các hãng hàng không;
c) Người khai thác cảng hàng không, sân bay;
d) Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ không lưu; sửa chữa bảo dưỡng tàu bay, thiết bị tàu bay doanh nghiệp cung cấp dịch vụ suất ăn hàng không; doanh nghiệp cung cấp dịch vụ xăng dầu hàng không;
đ) Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không.
3. Khi xảy ra các vụ việc vi phạm an ninh hàng không nghiêm trọng, tiềm ẩn nguy cơ uy hiếp an ninh hàng không hoặc có nguy cơ ảnh hưởng xấu đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, các tổ chức quy định tại khoản 2 Điều này phải báo cáo về Cục Quản lý xuất nhập cảnh như sau: báo cáo ban đầu ngay khi vụ việc xảy ra bằng điện thoại hoặc các phương tiện thông tin khác và báo cáo bằng văn bản trong vòng 24 giờ theo mẫu quy định tại Phụ lục XVIII ban hành kèm theo Thông tư này. Định kỳ hàng tháng các tổ chức quy định tại điểm a, b, c, d và đ khoản 2 Điều này phải báo cáo về Cục Quản lý xuất nhập cảnh các vụ việc vi phạm an ninh hàng không đã được ghi nhận trong hệ thống quản lý an ninh hàng không.
4. Đối với vụ việc khẩn nguy, đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp, đơn vị thực hiện báo cáo theo quy định tại Điều 66 của Thông tư này.
5. Việc báo cáo được thực hiện bằng văn bản hoặc thông qua hệ thống cơ sở dữ liệu an ninh hàng không, qua điện thoại hoặc các phương tiện thông tin khác hoặc bằng dịch vụ bưu chính.
Điều 88. Tổ chức xây dựng cơ sở dữ liệu an ninh hàng không
1. Cục Quản lý xuất nhập cảnh tổ chức thống kê và xây dựng cơ sở dữ liệu an ninh hàng không để thực hiện thống nhất. Cơ sở dữ liệu an ninh hàng không phải được bảo vệ, tránh truy cập trái phép; chỉ những tổ chức, cá nhân được Cục Quản lý xuất nhập cảnh cho phép mới được truy cập và khai thác.
2. Cơ sở dữ liệu về an ninh hàng không gồm:
a) Các hành vi can thiệp bất hợp pháp và các vụ việc vi phạm an ninh hàng không;
b) Đối tượng phải kiểm tra trực quan hàng không bắt buộc, bị từ chối vận chuyển vì lý do an ninh, cấm vận chuyển bằng đường hàng không;
c) Công tác kiểm soát chất lượng an ninh hàng không;
d) Thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh hàng không;
đ) Hệ thống kết cấu hạ tầng, trang bị, thiết bị, vũ khí, công cụ hỗ trợ;
e) Hệ thống tổ chức, lực lượng kiểm soát an ninh hàng không, giấy phép nhân viên kiểm soát an ninh hàng không.
3. Cục Quản lý xuất nhập cảnh tổ chức quản trị cơ sở dữ liệu an ninh hàng không; các doanh nghiệp có chương trình an ninh hàng không phải thường xuyên thống kê, cập nhật các nội dung nêu tại khoản 2 của Điều này vào cơ sở dữ liệu.
4. Cục Quản lý xuất nhập cảnh hướng dẫn về việc thống kê, báo cáo, cập nhật, khai thác, quản lý và sử dụng cơ sở dữ liệu an ninh hàng không.
Chương VIII
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC ĐƠN VỊ, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG CÔNG TÁC BẢO ĐẢM AN NINH HÀNG KHÔNG
Điều 89. Trách nhiệm của Cục Quản lý xuất nhập cảnh
1. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Nhà chức trách an ninh hàng không đối với công tác bảo đảm an ninh hàng không theo quy định của pháp luật.
2. Phê duyệt, chấp thuận và giám sát thực hiện chương trình an ninh hàng không của đơn vị kiểm soát an ninh hàng không, người khai thác cảng hàng không, sân bay, các hãng hàng không, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ không lưu, doanh nghiệp sản xuất, bảo dưỡng, sửa chữa tàu bay, thiết bị tàu bay, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ suất ăn hàng không, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ xăng dầu hàng không, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay, doanh nghiệp xử lý hàng hóa, bưu gửi để đưa lên tàu bay.
3. Ban hành, cấp, công nhận và giám sát việc thực hiện:
a) Tiêu chuẩn, quy trình, chỉ thị, hướng dẫn, tài liệu nghiệp vụ, sổ sách hoặc văn bản điện tử, khuyến cáo về an ninh hàng không;
b) Các biện pháp khẩn cấp bao gồm cả việc tạm ngừng hoạt động bay tại sân bay, đình chỉ chuyến bay và hoạt động của phương tiện, thiết bị, nhân viên hàng không, hoạt động của người khai thác tàu bay, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ không lưu, doanh nghiệp sản xuất, bảo dưỡng, sửa chữa tàu bay, thiết bị tàu bay, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ suất ăn hàng không, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ xăng dầu hàng không, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay, doanh nghiệp xử lý hàng hóa, bưu gửi để đưa lên tàu bay để bảo đảm an ninh hàng không;
c) Giấy phép, chứng chỉ, chứng nhận chuyên môn cho cán bộ an ninh hàng không, lực lượng kiểm soát an ninh hàng không;
d) Danh mục các vật phẩm nguy hiểm bị cấm hoặc hạn chế mang theo người và hành lý lên tàu bay bảo đảm tuân thủ theo hướng dẫn kỹ thuật và yêu cầu của ICAO.
4. Yêu cầu các hãng hàng không, doanh nghiệp thay đổi mẫu, nội dung thẻ nhận dạng tổ bay, thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh hàng không nội bộ khi đánh giá có nguy cơ về an ninh hàng không.
5. Tham gia thẩm định, đánh giá về việc áp dụng các tiêu chuẩn và yêu cầu an ninh hàng không trong việc thiết kế xây dựng, cải tạo cảng hàng không, sân bay.
6. Tổ chức điều tra, xác minh và chỉ đạo xử lý các vụ việc vi phạm, uy hiếp an ninh hàng không; giám sát việc thực hiện các biện pháp khẩn cấp bao gồm việc đình chỉ chuyến bay và hoạt động của phương tiện, thiết bị, nhân viên hàng không để bảo đảm an ninh hàng không.
7. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan thực hiện các biện pháp đối phó ban đầu với hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng, thực hiện các biện pháp khẩn cấp phục vụ an ninh, quốc phòng, khẩn nguy quốc gia; đánh giá lại các biện pháp, thủ tục an ninh sau khi xảy ra hành vi can thiệp bất hợp pháp và đưa ra các biện pháp khắc phục để ngăn ngừa các hành vi tương tự tái diễn.
8. Chỉ đạo, hướng dẫn nghiệp vụ, kiểm tra các đơn vị về công tác bảo đảm an ninh hàng không, bao gồm:
a) Thực hiện các biện pháp phòng ngừa và đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng; các biện pháp khẩn cấp phục vụ an ninh, khẩn nguy hàng không quốc gia;
b) Diễn tập khẩn nguy về an ninh hàng không, kiểm soát chất lượng an ninh hàng không;
c) Tổ chức lực lượng chuyên ngành bảo đảm an ninh hàng không đáp ứng tiêu chuẩn của ICAO;
d) Kiểm soát an ninh nội bộ, an ninh thông tin đối với các đơn vị, cơ quan, doanh nghiệp, cá nhân trong thời gian làm việc tại khu vực cảng hàng không và trên tàu bay; xử lý, rút kinh nghiệm, giảng bình vụ việc vi phạm an ninh hàng không.
9. Chỉ đạo đơn vị có chức năng giám sát an ninh hàng không thực hiện chức năng kiểm tra, giám sát việc tuân thủ các quy định về an ninh hàng không tại cảng hàng không, sân bay.
10. Kiểm tra, sát hạch, cấp, đình chỉ, thu hồi giấy phép và năng định chuyên môn cho lực lượng kiểm soát an ninh hàng không; cấp, thu hồi thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh cảng hàng không, sân bay theo quy định; bổ nhiệm, đình chỉ và cấp, thu hồi thẻ giám sát viên an ninh hàng không.
11. Thanh tra, kiểm tra, đánh giá, thử nghiệm, điều tra việc tuân thủ các quy định của pháp luật về an ninh hàng không đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia vào hoạt động hàng không dân dụng; ban hành các khuyến cáo, văn bản cần thiết nhằm phòng ngừa, ngăn chặn sự cố an ninh hàng không; xử phạt vi phạm hành chính đối với các vụ việc vi phạm an ninh hàng không; kiểm tra, giám sát việc xử lý, khắc phục, giảng bình vụ việc vi phạm an ninh hàng không.
12. Xây dựng hệ thống báo cáo, thu thập thông tin, phân tích và đánh giá nguy cơ đe dọa đến an ninh hàng không; quyết định áp dụng các biện pháp, quy trình, thủ tục phòng ngừa an ninh hàng không phù hợp với nguy cơ đe dọa.
13. Tổ chức đánh giá và quyết định không cho phép thực hiện các chuyến bay dân dụng trong các trường hợp sau đây:
a) Tại cảng hàng không, sân bay của Việt Nam không đảm bảo các yêu cầu của pháp luật về bảo đảm an ninh hàng không;
b) Chuyến bay của hãng hàng không không tuân thủ các quy định về bảo đảm an ninh hàng không;
c) Chuyến bay xuất phát từ cảng hàng không, sân bay nước ngoài không đảm bảo tuân thủ các tiêu chuẩn của ICAO về an ninh hàng không.
14. Là đầu mối quan hệ, hợp tác quốc tế về an ninh hàng không của Việt Nam với ICAO, các tổ chức quốc tế liên quan và các quốc gia:
a) Chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan của Việt Nam trong các hoạt động hợp tác quốc tế về an ninh hàng không;
b) Tham gia điểm liên lạc an ninh hàng không của ICAO và tổ chức thực hiện việc trao đổi thông tin về an ninh hàng không; tham vấn việc áp dụng tăng cường biện pháp kiểm soát an ninh hàng không với các tổ chức quốc tế, các quốc gia, các hãng hàng không liên quan; tiếp nhận, quản lý, sử dụng, tiêu huỷ thông tin an ninh hàng không đã tiếp nhận từ ICAO, các quốc gia, tổ chức, hãng hàng không nước ngoài theo tiêu chuẩn và hướng dẫn của ICAO;
c) Quyết định thực hiện các biện pháp bảo đảm an ninh khi các quốc gia, hãng hàng không nước ngoài có yêu cầu, kể cả việc đánh giá an ninh hàng không;
d) Đề xuất đưa các tiêu chuẩn, khuyến cáo, hướng dẫn về an ninh hàng không của ICAO vào quy định của pháp luật, quy chuẩn, tiêu chuẩn quốc gia hoặc đưa vào hướng dẫn của Cục Quản lý xuất nhập cảnh. Thông báo cho ICAO các khác biệt giữa pháp luật Việt Nam về an ninh hàng không với các tiêu chuẩn của ICAO;
đ) Chấp thuận hoặc không chấp thuận đề nghị của quốc gia liên quan về việc mang vũ khí lên khoang hành khách của tàu bay đối với các chuyến bay quốc tế đến hoặc quá cảnh Việt Nam (kể cả chuyến bay chuyên khoang, không áp dụng quy định này đối với chuyến bay chuyên cơ).
15. Chấp thuận miễn kiểm tra an ninh hàng không đối với hành khách, hành lý, hàng hóa và chịu trách nhiệm trong những trường hợp có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền thuộc Văn phòng Trung ương Đảng, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chính phủ, Bộ Ngoại giao, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng.
16. Đánh giá và xem xét việc quyết định tạm dừng khai thác các chuyến bay dân dụng đến Việt Nam từ cảng hàng không, sân bay nước ngoài không tuân thủ các tiêu chuẩn của ICAO về an ninh hàng không.
17. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng:
a) Tổ chức đào tạo, huấn luyện, chỉ đạo, hướng dẫn nghiệp vụ cho lực lượng kiểm soát an ninh hàng không.
b) Tiếp nhận, trao đổi, xử lý thông tin về tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội; âm mưu, phương thức, thủ đoạn hoạt động của đối tượng khủng bố, các loại tội phạm; âm mưu can thiệp bất hợp pháp; đánh giá rủi ro và đe dọa đối với hoạt động hàng không dân dụng;
c) Bảo đảm an ninh chuyến bay khai thác thương mại có đối tượng được phục vụ trên chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang theo quy định;
d) Thực hiện các quy định của pháp luật về an ninh, quốc phòng, phòng, chống khủng bố và pháp luật khác có liên quan đến bảo đảm an ninh hàng không;
đ) Ký kết và triển khai thực hiện các quy chế phối hợp trong công tác bảo đảm an ninh hàng không;
e) Phối hợp với các đơn vị nghiệp vụ thuộc Bộ Công an để kiểm soát nhân thân của nhân viên hàng không nhằm kịp thời phát hiện các hành vi vi phạm pháp luật, uy hiếp an ninh, an toàn hàng không.
18. Phối hợp với các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Ngoại giao, Bộ Xây dựng:
a) Giải quyết các vấn đề liên quan trong trường hợp tàu bay mang quốc tịch Việt Nam bị can thiệp bất hợp pháp tại nước ngoài; tàu bay mang quốc tịch nước ngoài bị can thiệp bất hợp pháp tại Việt Nam;
b) Trao đổi, xử lý thông tin có yếu tố nước ngoài liên quan đến can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng.
19. Phối hợp với Ban chỉ đạo phòng, chống khủng bố tỉnh, thành phố tổ chức diễn tập đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp cấp ngành; cấp quốc gia theo quy định.
20. Phối hợp với Cục Hải quan trong việc thực hiện bảo đảm an ninh hàng không và phòng chống buôn lậu, gian lận thương mại, vận chuyển trái phép trên các chuyến bay quốc tế; chỉ đạo việc bố trí thiết bị soi chiếu chung giữa lực lượng kiểm soát an ninh hàng không và hải quan.
21. Phối hợp với các cơ quan chức năng triển khai thực hiện các quy định của pháp luật đối với công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia.
22. Chỉ đạo tổ chức ký kết các cơ chế phối hợp về công tác bảo đảm an ninh hàng không, an ninh, trật tự, an toàn xã hội với chính quyền địa phương, đơn vị trên địa bàn cảng hàng không, sân bay và các cơ quan, đơn vị liên quan.
Điều 90. Trách nhiệm của Công an cấp tỉnh
1. Thực hiện kiểm soát chất lượng an ninh hàng không theo thẩm quyền. Kiểm tra, giám sát việc tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo đảm an ninh hàng không, các chương trình an ninh hàng không, việc thực hiện các biện pháp bảo đảm an ninh hàng không và cung cấp dịch vụ bảo đảm an ninh hàng không, an ninh mạng, an toàn thông tin mạng hàng không và bảo vệ dữ liệu cá nhân tại cảng hàng không, sân bay, việc xử lý vụ việc vi phạm an ninh hàng không, trật tự công cộng tại cảng hàng không, sân bay do Công an cấp tỉnh quản lý. Tham gia thẩm định chương trình an ninh hàng không theo yêu cầu của Cục Quản lý xuất nhập cảnh.
2. Chủ trì, tham mưu Ban chỉ đạo phòng, chống khủng bố tỉnh, thành phố triển khai công tác đánh giá rủi ro an ninh hàng không và ban hành, triển khai kế hoạch khẩn nguy tổng thể đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng trên địa bàn tỉnh, thành phố. Tham gia đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp tại cảng hàng không, sân bay theo quy định.
3. Báo cáo đề xuất cấp có thẩm quyền quyết định đình chỉ chuyến bay, yêu cầu tàu bay hạ cánh trong trường hợp chuyến bay vi phạm các quy định về an ninh hàng không, phát hiện chuyến bay có dấu hiệu bị uy hiếp an ninh hàng không; cho phép tàu bay bị đình chỉ tiếp tục thực hiện chuyến bay; tạm giữ tàu bay trong trường hợp không khắc phục vi phạm quy định về an ninh hàng không; căn cứ tính chất, mức độ của hành vi vi phạm để đình chỉ thực hiện nhiệm vụ, thu hồi hoặc kiến nghị cơ quan, đơn vị cấp thẻ, giấy phép thu hồi thẻ kiểm soát an ninh hàng không, giấy phép của nhân viên hàng không vi phạm quy định của pháp luật về bảo đảm an ninh hàng không.
4. Xử phạt hành vi vi phạm hành chính xảy ra tại cảng hàng không, sân bay theo thẩm quyền trong lĩnh vực an ninh hàng không; chuyển giao vụ việc vi phạm không thuộc thẩm quyền cho các cơ quan chức năng liên quan.
5. Tổ chức cấp, quản lý thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh cảng hàng không, sân bay trong phạm vi quản lý.
6. Chủ trì phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước hoạt động tại cảng hàng không, sân bay giải quyết các vấn đề liên quan đến an ninh, trật tự tại cảng hàng không, sân bay. Chủ trì tổ chức đánh giá các vấn đề về bảo đảm an ninh tại cảng hàng không, sân bay trong các cuộc họp định kỳ hoặc bất thường. Giám đốc Công an cấp tỉnh xem xét quyết định và chịu trách nhiệm về những vấn đề về bảo đảm an ninh hàng không phát sinh và báo cáo ngay Cục Quản lý xuất nhập cảnh.
7. Chỉ đạo lực lượng công an cấp cơ sở phối hợp thực hiện các quy định về an ninh hàng không, ngăn chặn các hành vi vi phạm pháp luật tại khu vực lân cận cảng hàng không, sân bay.
8. Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan trao đổi, nắm tình hình về an ninh, trật tự, tội phạm và vi phạm pháp luật khác có liên quan đến cảng hàng không, sân bay.
Điều 91. Trách nhiệm của người khai thác cảng hàng không, sân bay
1. Xây dựng chương trình an ninh hàng không của người khai thác cảng hàng không, sân bay và tổ chức triển khai thực hiện sau khi được phê duyệt. Cung cấp chương trình an ninh hàng không của người khai thác cảng hàng không, sân bay được phê duyệt cho đơn vị kiểm soát an ninh hàng không tại cảng hàng không, cung cấp phần phù hợp của chương trình cho các hãng hàng không, cơ quan, doanh nghiệp liên quan hoạt động tại cảng hàng không, sân bay theo yêu cầu. Chịu sự thanh tra, kiểm tra, đánh giá, điều tra an ninh hàng không của Cục Quản lý xuất nhập cảnh và Công an cấp tỉnh theo quy định.
2. Xây dựng kết cấu hạ tầng, bố trí thiết bị cần thiết cho việc bảo đảm an ninh hàng không, bảo vệ cảng hàng không, sân bay và phối hợp duy trì trật tự công cộng tại cảng hàng không, sân bay trong phạm vi trách nhiệm.
3. Cung cấp thông tin, tình hình liên quan công tác bảo đảm an ninh hàng không theo yêu cầu của đơn vị kiểm soát an ninh hàng không phục vụ đánh giá rủi ro tại cảng hàng không, sân bay.
4. Xây dựng Trung tâm khẩn nguy cảng hàng không, sân bay phục vụ chỉ huy điều hành việc phòng ngừa, đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp tại cảng hàng không, sân bay. Phối hợp xây dựng kế hoạch khẩn nguy đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp tại cảng hàng không, sân bay. Phối hợp tổ chức diễn tập đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp cấp cơ sở, tham gia diễn tập cấp ngành, cấp tỉnh, cấp quốc gia theo quy định.
5. Bảo đảm các yêu cầu, tiêu chuẩn về an ninh hàng không được áp dụng khi thiết kế, xây dựng, cải tạo các công trình thuộc cảng hàng không, sân bay.
6. Thực hiện đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ, huấn luyện kiến thức an ninh hàng không cho cán bộ, nhân viên có liên quan theo quy định pháp luật hoặc theo đề nghị của Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Công an cấp tỉnh.
7. Chấp hành quy định về cấp, quản lý thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh hàng không nội bộ.
8. Xây dựng quy định về kiểm soát an ninh nội bộ và thực hiện trong tất cả các quy trình tuyển dụng, huấn luyện, đào tạo, quản lý, giám sát, xử lý vi phạm, đánh giá, nhận xét, bổ nhiệm, điều động của đơn vị.
9. Xây dựng quy định về bảo vệ thông tin và hệ thống công nghệ thông tin hàng không được sử dụng trong hoạt động hàng không dân dụng, chống lại hành vi truy cập, can thiệp trái phép gây mất an ninh, an toàn cho hoạt động hàng không dân dụng và đánh cắp thông tin cần được bảo mật; phối hợp bảo đảm an ninh hàng không, an ninh mạng, an toàn thông tin mạng hàng không và bảo vệ dữ liệu cá nhân đối với các hoạt động thuộc phạm vi trách nhiệm quản lý.
10. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục cán bộ, nhân viên thuộc doanh nghiệp mình về ý thức chấp hành, tuân thủ các quy định về an ninh hàng không; tổ chức tuyên truyền trên các phương tiện thông tin tại cảng hàng không, sân bay các quy định về an ninh hàng không trừ tài liệu an ninh hàng không hạn chế.
11. Chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn nghiệp vụ về an ninh hàng không của Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Công an cấp tỉnh.
12. Thực hiện các biện pháp bảo vệ đối với công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia theo quy định của pháp luật.
Điều 92. Trách nhiệm của đơn vị kiểm soát an ninh hàng không
1. Thực hiện các biện pháp kiểm soát an ninh hàng không, tham gia xử lý các vụ việc vi phạm về an ninh hàng không và đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng tại cảng hàng không, sân bay.
2. Bảo đảm an ninh hàng không theo quy định của pháp luật.
3. Xây dựng, trình Cục Quản lý xuất nhập cảnh phê duyệt và triển khai thực hiện chương trình an ninh hàng không, kế hoạch khẩn nguy đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp tại cảng hàng không, sân bay sau khi được phê duyệt.
4. Xây dựng cơ chế phối hợp với Cảng vụ hàng không, người khai thác cảng hàng không, sân bay, chính quyền địa phương, đơn vị công an, quân đội trên địa bàn cảng hàng không, sân bay và các cơ quan, đơn vị liên quan về công tác bảo đảm an ninh hàng không, an ninh, trật tự, an toàn xã hội.
5. Phối hợp với người khai thác cảng hàng không, sân bay xây dựng chương trình an ninh hàng không, kế hoạch khẩn nguy sân bay của người khai thác cảng hàng không, sân bay; triển khai thực hiện các nhiệm vụ trong phạm vi trách nhiệm khi chương trình an ninh, kế hoạch khẩn nguy cảng hàng không, sân bay được phê duyệt.
6. Đánh giá và đề nghị với người khai thác cảng hàng không, sân bay trong việc đầu tư, xây dựng, cải tạo các công trình phục vụ bảo đảm an ninh hàng không hiệu quả, đồng bộ và thống nhất.
7. Thực hiện công tác kiểm soát an ninh nội bộ, bảo vệ hệ thống thông tin chuyên ngành hàng không của đơn vị.
8. Tổ chức lực lượng kiểm soát an ninh hàng không thực hiện các biện pháp bảo đảm an ninh, trật tự tại cảng hàng không, sân bay. Kiểm tra, soi chiếu, giám sát người, hành lý, hàng hóa, bưu gửi, phương tiện, nhiên liệu, suất ăn và các vật phẩm khác khi đưa vào khu vực hạn chế, lên tàu bay; kiểm soát, giám sát người, phương tiện, đồ vật ra, vào, hoạt động trong các khu vực hạn chế. Tổ chức giám sát, bảo vệ tàu bay khi tàu bay đỗ tại sân bay; thực hiện lục soát an ninh hàng không.
9. Thực hiện áp tải, áp giải đối với các đối tượng là người, phương tiện đặc biệt, tiềm ẩn nguy cơ uy hiếp an ninh theo quy định hoặc khi được yêu cầu. Quản lý, giám sát hành khách bị từ chối nhập cảnh theo quy định của pháp luật.
10. Đề xuất với Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Công an cấp tỉnh, Ban Chỉ đạo phòng, chống khủng bố tỉnh, thành phố về tăng cường các biện pháp kiểm soát an ninh hàng không thích hợp. Thực hiện các biện pháp kiểm soát an ninh hàng không tăng cường khi áp dụng các cấp độ tăng cường theo quy định. Triển khai thực hiện các biện pháp đối phó khi xảy ra hành vi can thiệp bất hợp pháp theo kế hoạch, phương án được phê duyệt.
11. Thực hiện các biện pháp kiểm soát an ninh hàng không đối với chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang, chuyến bay hoạt động hàng không chung theo quy định của pháp luật.
12. Chủ động rà soát, báo cáo đề xuất tổ chức công tác đào tạo, huấn luyện, bồi dưỡng, tập huấn về an ninh hàng không cho cán bộ, chiến sĩ kiểm soát an ninh hàng không.
13. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục cán bộ, chiến sĩ của đơn vị về ý thức chấp hành, tuân thủ các quy định về an ninh hàng không; thông tin, tuyên truyền cho hành khách biết và thực hiện quy định về bảo đảm an ninh hàng không khi đi tàu bay.
14. Thực hiện công tác tổng hợp, báo cáo, thống kê, quản lý, lưu trữ hồ sơ tài liệu trong lĩnh vực an ninh hàng không; rút kinh nghiệm, giảng bình các vụ việc liên quan đến an ninh hàng không xảy ra trên địa bàn theo quy định; cập nhật, lưu trữ tất cả các tài liệu, quy định có liên quan trong và ngoài nước về an ninh hàng không để nghiên cứu, triển khai thực hiện.
15. Thực hiện công tác kiểm soát chất lượng an ninh hàng không nội bộ theo quy định của pháp luật.
16. Bảo vệ hiện trường khi xảy ra các vụ việc vi phạm an ninh hàng không dân dụng, trật tự công cộng và can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng tại cảng hàng không, sân bay.
17. Tham gia thẩm định các tiêu chuẩn, yêu cầu an ninh hàng không trong quy hoạch, thiết kế xây dựng mới và cải tạo, nâng cấp hệ thống kết cấu hạ tầng, trang thiết bị nghiệp vụ phục vụ công tác đảm bảo an ninh hàng không của cảng hàng không, sân bay.
18. Tổ chức khai thác có hiệu quả hệ thống hạ tầng, máy móc thiết bị an ninh hàng không được đầu tư trang bị. Phối hợp chặt chẽ, kịp thời với người khai thác cảng trong việc duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa trong quá trình sử dụng.
19. Phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan:
a) Quản lý, bảo quản, khai thác, sử dụng hệ thống công trình, máy móc, thiết bị phục vụ bảo đảm an ninh hàng không;
b) Phối hợp với người khai thác cảng hàng không, sân bay và các cơ quan, đơn vị liên quan đánh giá rủi ro an ninh hàng không theo quy định; phát hiện, ngăn chặn, xử lý các vụ việc vi phạm về an ninh hàng không và đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp;
c) Phối hợp trong việc đình chỉ thực hiện chuyến bay nhằm ngăn chặn khả năng uy hiếp an ninh đối với chuyến bay;
d) Phối hợp thực hiện các biện pháp bảo vệ đối với công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia theo quy định của pháp luật;
đ) Phối hợp với cơ quan công an trong công tác dẫn giải tội phạm.
20. Trao đổi với người khai thác cảng hàng không, sân bay các vụ việc gây gián đoạn đến hoạt động khai thác, gây mất an ninh, trật tự công cộng, gây thiệt hại đến tài sản, công trình, phương tiện tại cảng hàng không hoặc hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng.
21. Hộ tống hành khách mất khả năng làm chủ hành vi khi có yêu cầu.
22. Tổ chức diễn tập đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp cấp cơ sở tại cảng hàng không, sân bay theo quy định của pháp luật.
Điều 93. Trách nhiệm của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không
1. Xây dựng chương trình an ninh hàng không bao gồm phương án khẩn nguy đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp và tổ chức triển khai thực hiện sau khi được phê duyệt; cung cấp chương trình an ninh hàng không được phê duyệt cho đơn vị có chức năng giám sát an ninh hàng không và người khai thác cảng hàng không, sân bay. Chịu sự thanh tra, kiểm tra, giám sát, đánh giá, thử nghiệm an ninh hàng không của các cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật và Thông tư này.
2. Tổ chức việc bảo đảm an ninh hàng không theo quy định của Thông tư này; doanh nghiệp cung cấp dịch vụ không lưu, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ suất ăn hàng không, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ xăng dầu hàng không, doanh nghiệp bảo dưỡng, sửa chữa tàu bay tổ chức bộ phận kiểm soát an ninh hàng không làm công tác bảo đảm an ninh hàng không tại các khu vực thuộc phạm vi trách nhiệm của doanh nghiệp.
3. Thực hiện quyền hạn, trách nhiệm đối phó ban đầu với hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng tại các cơ sở cung cấp dịch vụ nằm ngoài khu vực cảng hàng không theo quy định của pháp luật.
4. Phối hợp với đơn vị kiểm soát an ninh hàng không, cơ quan công an, quân đội, chính quyền địa phương có liên quan trong việc giải quyết, xử lý các vụ việc, hành vi vi phạm an ninh hàng không tại các khu vực hạn chế của doanh nghiệp.
5. Thu thập thông tin, tình hình, đánh giá và xác định mức độ của các mối đe dọa tiềm ẩn đối với công tác bảo đảm an ninh hàng không tại cơ sở để tham mưu cho Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Ban chỉ đạo phòng, chống khủng bố tỉnh, thành phố về tăng cường các biện pháp kiểm soát an ninh hàng không thích hợp.
6. Chịu sự kiểm tra, giám sát, thử nghiệm, điều tra an ninh hàng không của cơ quan có thẩm quyền. Cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến công tác bảo đảm an ninh hàng không cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo yêu cầu.
7. Trong phạm vi nội bộ do mình quản lý, chịu trách nhiệm:
a) Xác định khu vực hạn chế của doanh nghiệp nằm ngoài cảng hàng không, sân bay. Cấp, quản lý thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh nội bộ theo quy định;
b) Kiểm soát an ninh nội bộ đối với nhân viên hàng không. Tổ chức hệ thống kiểm tra, giám sát nội bộ;
c) Bảo vệ thông tin và hệ thống công nghệ thông tin hàng không dân dụng do mình quản lý chống lại hành vi truy cập, can thiệp trái phép gây mất an toàn cho hoạt động hàng không dân dụng và đánh cắp thông tin cần được bảo mật theo quy định của pháp luật;
d) Tổ chức thực hiện kiểm soát chất lượng an ninh nội bộ theo quy định;
đ) Đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ, huấn luyện kiến thức an ninh hàng không cho cán bộ, nhân viên có liên quan theo quy định của pháp luật;
e) Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục cán bộ, nhân viên của mình ý thức chấp hành, tuân thủ các quy định về an ninh hàng không; tổ chức tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng các quy định về an ninh hàng không, trừ tài liệu an ninh hàng không hạn chế.
8. Tổ chức ký kết các văn bản phối hợp về công tác bảo đảm an ninh hàng không, an ninh, trật tự, an toàn xã hội với chính quyền, công an địa phương, đơn vị quân đội liên quan nơi có cơ sở cung cấp dịch vụ.
9. Tổ chức diễn tập đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp cấp cơ sở, tham gia diễn tập cấp ngành, cấp quốc gia theo quy định.
10. Chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn nghiệp vụ về an ninh hàng không của Cục Quản lý xuất nhập cảnh.
11. Đối với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ không lưu có công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia phải thực hiện các biện pháp bảo vệ theo quy định của pháp luật.
12. Phối hợp với đơn vị bảo đảm an ninh hàng không trong công tác bảo đảm an ninh hàng không theo quy định của pháp luật.
13. Các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không về phục vụ hành khách: phối hợp với Công an cửa khẩu khi triển khai kiểm soát xuất nhập cảnh tự động và phối hợp với các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp liên quan trong việc thiết lập, vận hành, chia sẻ hệ thống xác thực sinh trắc học và thông tin hành khách;
14. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ khai thác nhà ga hành khách:
a) Đối với các chuyến bay nội địa: Chủ trì, phối hợp với các doanh nghiệp liên quan trong việc thiết lập, vận hành, chia sẻ hệ thống xác thực sinh trắc học và thông tin hành khách tại nhà ga;
b) Đối với các chuyến bay quốc tế: Phối hợp với Công an cửa khẩu khi triển khai kiểm soát xuất nhập cảnh tự động và các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp liên quan trong việc thiết lập, vận hành, chia sẻ hệ thống xác thực sinh trắc học và thông tin hành khách tại nhà ga.
Điều 94. Trách nhiệm của hãng hàng không, người khai thác tàu bay
1. Xây dựng chương trình an ninh hàng không của hãng hàng không trình Cục Quản lý xuất nhập cảnh và tổ chức triển khai thực hiện sau khi được phê duyệt, chấp thuận; cung cấp toàn bộ chương trình an ninh đã được phê duyệt, chấp thuận cho đơn vị có chức năng giám sát an ninh hàng không, đơn vị kiểm soát an ninh hàng không để kiểm tra, giám sát việc tuân thủ.
2. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ, huấn luyện về an ninh hàng không cho cán bộ, nhân viên theo quy định của pháp luật.
3. Phối hợp với đơn vị kiểm soát an ninh hàng không, người khai thác cảng hàng không, sân bay, các cơ quan, đơn vị liên quan xử lý các vụ việc vi phạm an ninh hàng không và những vi phạm khác liên quan đến tàu bay trong thời gian tàu bay đang khai thác, không khai thác. Cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến công tác bảo đảm an ninh hàng không theo yêu cầu của Cục Quản lý xuất nhập cảnh, đơn vị kiểm soát an ninh hàng không tại cảng hàng không liên quan đến hoạt động của hãng hàng không, người khai thác tàu bay.
4. Thực hiện kiểm tra an ninh hàng không tàu bay trước chuyến bay, phối hợp lục soát an ninh tàu bay khi có thông tin đe dọa theo quy định của pháp luật. Bảo đảm an ninh, duy trì trật tự kỷ luật trên tàu bay đang bay.
5. Hãng hàng không, người khai thác tàu bay Việt Nam:
a) Tổ chức lực lượng kiểm soát an ninh hàng không thực hiện các biện pháp kiểm soát an ninh hàng không, duy trì an ninh, trật tự kỷ luật trên tàu bay và bảo đảm an ninh cho hoạt động khai thác tàu bay ngoài khu vực cảng hàng không, sân bay;
b) Tổ chức quản lý bảo đảm an ninh hàng không theo quy định tại Điều 70, Điều 71, Điều 73 và Điều 74 của Thông tư này;
c) Tổ chức đánh giá công tác bảo đảm an ninh hàng không đối với hoạt động của hãng tại cảng hàng không, sân bay trong và ngoài nước; bảo đảm kinh phí cho Cục Quản lý xuất nhập cảnh tham gia hoạt động đánh giá của hãng tại cảng hàng không nước ngoài;
d) Phối hợp thực hiện Phương án khẩn nguy đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng trong phạm vi trách nhiệm của mình theo quy định. Tổ chức diễn tập đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp cấp cơ sở; tham gia diễn tập cấp ngành, cấp quốc gia theo quy định;
đ) Xác định ranh giới khu vực hạn chế thuộc phạm vi quản lý nằm ngoài cảng hàng không, sân bay. Cấp, quản lý thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh nội bộ, thẻ nhận dạng tổ bay theo quy định;
e) Bố trí chỗ ngồi trên chuyến bay cho sĩ quan an ninh trên không đi làm nhiệm vụ trên chuyến bay theo yêu cầu của Cục Quản lý xuất nhập cảnh và cơ quan có thẩm quyền;
g) Thực hiện công tác kiểm soát an ninh nội bộ đối với nhân viên hàng không theo quy định;
h) Bảo vệ thông tin và hệ thống công nghệ thông tin hàng không của hãng chống lại hành vi truy cập, can thiệp trái phép gây mất an toàn cho hoạt động hàng không dân dụng và đánh cắp thông tin cần được bảo mật bao gồm cả thông tin cá nhân của hành khách;
i) Phổ biến, giáo dục cán bộ, nhân viên của mình ý thức chấp hành, tuân thủ các quy định về an ninh hàng không; tuyên truyền, phổ biến các quy định về an ninh hàng không bằng các hình thức thích hợp cho hành khách đi tàu bay;
k) Báo cáo Cục Quản lý xuất nhập cảnh các khác biệt trong chương trình an ninh hàng không của hãng hàng không trình nhà chức trách hàng không nước ngoài so với pháp luật Việt Nam. Chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn nghiệp vụ về an ninh hàng không của Cục Quản lý xuất nhập cảnh.
6. Hãng hàng không nước ngoài phải tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật Việt Nam về an ninh hàng không trong hoạt động khai thác của hãng tại Việt Nam; chỉ định và thông báo cho Cục Quản lý xuất nhập cảnh người chịu trách nhiệm trực tiếp, toàn diện về bảo đảm an ninh hàng không trong hoạt động khai thác của hãng tại Việt Nam.
7. Khi làm thủ tục bán vé đi tàu bay, hãng hàng không phải yêu cầu hành khách cung cấp thông tin cá nhân theo quy định tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Thông tư này. Khi làm thủ tục tiếp nhận đăng ký vận chuyển hàng hóa, bưu gửi, hãng hàng không phải thông báo cho khách hàng chính sách khác biệt của hãng đối với việc vận chuyển các vật phẩm đặc biệt quy định tại Điều 30 của Thông tư này hoặc vận chuyển vật phẩm nguy hiểm, túi thư ngoại giao, túi lãnh sự (nếu có).
8. Phối hợp với đơn vị bảo đảm an ninh hàng không trong công tác bảo đảm an ninh hàng không theo quy định của pháp luật.
9. Phối hợp với Công an cửa khẩu khi triển khai kiểm soát xuất nhập cảnh tự động và các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp liên quan trong việc thiết lập, vận hành, chia sẻ hệ thống xác thực sinh trắc học và thông tin hành khách.
Điều 95. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có liên quan
1. Tuân thủ đầy đủ các quy định của Thông tư này, chương trình an ninh của người khai thác cảng hàng không, sân bay khi hoạt động tại cảng hàng không, sân bay. Chịu sự thanh tra, kiểm tra, giám sát, điều tra, thử nghiệm, đánh giá an ninh hàng không của Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Công an cấp tỉnh.
2. Đối với tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ phi hàng không tại cảng hàng không, sân bay:
a) Bảo vệ cơ sở vật chất, tài sản, trang thiết bị, bảo đảm an ninh hàng không, trật tự cho các hoạt động của mình thông qua việc cơ chế phối hợp với đơn vị kiểm soát an ninh hàng không;
b) Phối hợp với lực lượng kiểm soát an ninh hàng không và các cơ quan, đơn vị liên quan xử lý các vụ việc vi phạm an ninh hàng không và trật tự xảy ra trong phạm vi quản lý của mình;
c) Đảm bảo những cán bộ, nhân viên có liên quan được huấn luyện về an ninh hàng không theo quy định của pháp luật;
d) Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục cán bộ, nhân viên thuộc doanh nghiệp mình ý thức chấp hành, tuân thủ các quy định về an ninh hàng không;
đ) Các doanh nghiệp kinh doanh sản phẩm có chứa chất lỏng, chất đặc sánh, dung dịch xịt, hãng hàng không phải cung cấp túi nhựa an ninh để đựng chất lỏng, chất đặc sánh, dung dịch xịt (kèm theo phiếu mua hàng) khi bán cho hành khách tại các cửa hàng trong khu vực cách ly quốc tế, trên chuyến bay quốc tế. Phiếu mua hàng có ghi các nội dung: ngày bán hàng (ngày/tháng/năm); mã quốc tế nơi bán (quốc gia, cảng hàng không, hãng hàng không); số chuyến bay; tên hành khách (nếu có); số lượng và danh sách hàng trong túi.
3. Hành khách, người gửi hàng phải thực hiện các quy định về bảo đảm an ninh hàng không theo quy định của Thông tư này. Hành khách phải tuyệt đối chấp hành các chỉ dẫn về an ninh, trật tự của lực lượng kiểm soát an ninh hàng không, mệnh lệnh của thành viên tổ bay. Trong trường hợp không tuân thủ thì căn cứ vào tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật. Hành khách phải biết nội dung và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật đối với hành lý mang theo người hoặc ký gửi lên tàu bay; tổ chức, cá nhân gửi hàng hóa, bưu gửi phải biết nội dung của hàng hóa, bưu gửi và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật đối với hàng hóa, bưu gửi lên tàu bay.
4. Nhân viên hàng không phải tuân thủ các quy định về bảo đảm an ninh hàng không theo quy định của Thông tư này và quy định pháp luật về an ninh hàng không; trong khi thực hiện nhiệm vụ, không được sử dụng đồ uống có cồn, các chất kích thích khác; nếu vi phạm sẽ bị đình chỉ thực hiện nhiệm vụ, căn cứ tính chất, mức độ vụ việc vi phạm sẽ bị thu hồi thẻ kiểm soát an ninh hàng không, giấy phép nhân viên hàng không.
Điều 96. Kinh phí bảo đảm an ninh hàng không
1. Cục Quản lý xuất nhập cảnh căn cứ nhiệm vụ được giao, hàng năm xây dựng dự toán kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước và các nguồn kinh phí hợp pháp khác, trình Bộ Công an và triển khai thực hiện sau khi được phê duyệt.
2. Các doanh nghiệp tự bảo đảm toàn bộ kinh phí cho công tác bảo đảm an ninh hàng không thuộc trách nhiệm của mình được quy định trong Thông tư này và các quy định khác của pháp luật.
Chương IX
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 97. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
2. Thay thế Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 31/2025/TT-BCA ngày 21 tháng 5 năm 2025 bằng Phụ lục IA ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Thủ trưởng các cơ quan thuộc Bộ Công an, Giám đốc Công an cấp tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
|
Nơi nhận: - Văn phòng Chính phủ; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Các đồng chí Thứ trưởng Bộ Công an; - Các đơn vị thuộc Bộ; - Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Công báo; - Cổng Thông tin điện tử: Chính phủ, Bộ Công an; - Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính, Bộ Tư pháp; - Lưu: VT, PC&CCHCTP, QLXNC (TTANHKQG). |
BỘ TRƯỞNG Đại tướng Lương Tam Quang |
原始文件(PDF)
关系图
点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。
译本
本文件提供以下语言版本: