제153/2013/NĐ-CP 대통령령은 정부령 제68/2007/NĐ-CP에 따라 군인, 경찰공무원 및 기요직 공무원에 대한 의무적 사회보장을 수정하고 보완한다. 이 문서는 사회보장 기여기간, 연금계산방법, 국방부와 경찰청의 사회보장 관리 등 세부 사항을 규정한다.
적용 범위
군인, 경찰공무원, 기요직 공무원(군인, 경찰공무원과 동일한 급여를 받는 자).
핵심 사항
- 경찰공무원 하사관, 경찰병은 일정 기간 근무하며, 경찰공무원 학생은 생활비를 받는다.
- 국방부와 경찰청의 사회보장 관리는 장관이 수행한다.
- 군인, 경찰공무원이 다른 직업으로 전환한 경우 연금계산방법.
- 국방부, 경찰청 소속 사회보장 조직의 사회보장 관리 비용은 보장된다.
- 군인, 경찰공무원이 퇴역 후 재취업한 경우 근무기간 연속 계산 규정.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- 긍정적인 영향: 군대와 경찰의 근로자 권익 보장; 사회보장 관리 시스템 개선.
- 부정적인 영향: 복잡한 규정으로 인해 정확한 연금 계산이 어려울 수 있다.
❓ 자주 묻는 질문
군인, 경찰공무원은 언제 생활비를 받을 수 있는가?
경찰공무원 하사관, 경찰병은 일정 기간 근무하며, 경찰공무원 학생은 생활비를 받는다.
군인, 경찰공무원이 다른 직업으로 전환한 경우 연금계산방법은 어떻게 되는가?
본 대통령령 제1조 제3항 제2호, 제3호에 따른 규정.
사회보장 관리 비용은 누가 보장하는가?
국방부, 경찰청 소속 사회보장 조직의 정기적 운영비는 국방부, 경찰청이 보장하며, 특수 운영비와 투자개발비는 사회보장 기금이 보장한다.
새로운 규정은 언제 효력을 갖는가?
본 대통령령은 2013년 12월 24일부터 효력이 발생한다.
이전 규정 중 본 대통령령과 충돌하는 규정은 폐지되는가?
'중앙행정기관 기요직 사회보장기금'이라는 용어와 정부령 제68/2007/NĐ-CP의 각 조항에 따른 중앙행정기관 기요직 사회보장기금의 기능과 임무 규정은 폐지된다.
전문
처분령
S||| 법률 제156/2025/NĐ-CP로 일부 조항을 개정하고 보충함 Nnghị định số 68/2007/NĐ-CP
ngày 19 tháng 4 năm 2007 của 공화국chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều
공고함 L주택법 일부 개정 및 보완 Bvề bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với quân nhân, công an nhân dân
và người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân, công an nhân dân
_________________________
법규범 문서 발부에 관한 법률 d) 중앙부처 또는 중앙기관 소속 또는 직속 기관, 단위, 기타 기관, 지방인민위원회, 읍면인민위원회. 직 체연체 채무정부는 이 결정을 발포함으로써
법규범 문서 발부에 관한 법률 Bvề bảo hiểm xã hội ngày 29 tháng 6 năm 2006;
법규범 문서 발부에 관한 법률 Svề quan Quân đội nhân dân Việt Nam ngày 21 tháng 12 năm 1999; Luật sửa đ전자 서명서전자 서명 는 일부를증진 조의 법률 Svề quan Quân đội nhân dân Việt Nam ngày 03 th아|
법규범 문서 발부에 관한 법률 공화국về công an nhân dân ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an và Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hộii25일 사회보장 및 복지부,
정부는 일부를 수정, 보충하여 정부가 해외에 거주하는 베트남인 과학기술 활동 인재와 외국 전문가를 국내 과학기술 활동에 참여시키는 것에 관한 규정을 제정한다.증진 교통부 장관은 교통부 장관이 제정한 법규 제정 법률 일부를 폐지하는 통지를 발행한다. 선거권자 또는 가족 대표 선거권자 68/2007/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo hiểm xã hội임 tiết và hướng dẫn thi임 구매자가 팔자에게 제공받은 주택 면적에 상응하는 금액 사이의 차액 몇 가지 조항 về bảo hiểm xã hội는h về bảo hiểm xã hội bắt buộc에 đối với quân nhân, công an nhân dân và người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối증진với quân nhân, công an nhân dân (sau đây được viết tắt là Nghị định 68/2007/NĐ-CP).증진68/2007/NĐ-CP).증진 Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 68/2007/NĐ-CP như sau:
Điểm b Khoản 2 Điều 2 được sửa đổi, bổ sung như sau:
1. "b) Hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân phục vụ có thời hạn; học viên Công an nhân dân được hưởng sinh hoạt phí."
Đoạn đầu của Điều 5 được sửa đổi, bổ sung như sau:
2. "Điều 5. Quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội trong Bộ Quốc phòng, Bộ Công an
Bộ Quốc phòng, Bộ Công an theo quy định tại Điều 7 và Điều 8 Luật bảo hiểm xã hội, trong phạm vi, chức năng của mình, thực hiện quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội, có các nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:"
Điểm a Khoản 2 Điều 33 được sửa đổi, bổ sung như sau:
3. "a) Nếu tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội thì được cộng tiếp thời gian đóng bảo hiểm xã hội, bao gồm cả thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc và thời gian đóng bảo hiểm tự nguyện và được giải quyết các chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định đối với từng đối tượng tại thời điểm giải quyết chính sách bảo hiểm xã hội."
Khoản 7 Điều 34 được sửa đổi, bổ sung như sau:
4. "7. Quân nhân, công an nhân dân, người làm công tác cơ yếu đã chuyển sang ngạch công chức, viên chức quốc phòng, công an, cơ yếu hoặc chuyển ngành sang làm việc trong biên chế tại các cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, hưởng lương từ ngân sách nhà nước hoặc chuyển ngành sang doanh nghiệp Nhà nước, thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định rồi mới nghỉ hưu thì cách tính lương hưu thực hiện như sau:
a) Trường hợp quân nhân, công an nhân dân, người làm công tác cơ yếu chuyển ngành sang các ngành nghề không được hưởng phụ cấp thâm niên nghề và trong tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội làm căn cứ tính lương hưu không có phụ cấp thâm niên nghề thì được lấy mức bình quân tiền lương tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tại thời điểm nghỉ hưu, cộng thêm khoản phụ cấp thâm niên nghề (nếu đã được hưởng) tính theo thời gian phục vụ tại ngũ của mức lương sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân và sĩ quan, hạ sĩ quan công an nhân dân hoặc phụ cấp thâm niên nghề tính theo thời gian làm việc trong tổ chức cơ yếu tại thời điểm liền kề trước khi chuyển ngành, được chuyển đổi theo chế độ tiền lương quy định tại thời điểm nghỉ hưu để làm cơ sở tính lương hưu;
b) Trường hợp quân nhân, công an nhân dân, người làm công tác cơ yếu chuyển ngành sang các ngành nghề được hưởng phụ cấp thâm niên nghề và trong tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội làm căn cứ tính lương hưu đã có phụ cấp thâm niên nghề thì mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội để tính lương hưu thực hiện theo quy định tại Khoản 1, 2, 3 và Khoản 4 Điều này;
c) Trường hợp quân nhân, công an nhân dân, người làm công tác cơ yếu đã chuyển ngành rồi nghỉ hưu mà khi nghỉ hưu có mức lương hưu tính theo Điểm a, Điểm b Khoản này thấp hơn mức lương hưu tính theo mức lương bình quân của quân nhân, công an nhân dân, người làm công tác cơ yếu tại thời điểm chuyển ngành thì được lấy mức bình quân tiền lương tháng tại thời điểm chuyển ngành và được chuyển đổi theo chế độ tiền lương quy định tại thời điểm nghỉ hưu để làm cơ sở tính lương hưu."
Khoản 3 Điều 44 được sửa đổi, bổ sung như sau:
5. "3. Chi phí quản lý bảo hiểm xã hội trong tổ chức bảo hiểm xã hội thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an bao gồm:
a) Chi thường xuyên của tổ chức bảo hiểm xã hội thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an bảo đảm;
b) Chi thường xuyên cho lao động hợp đồng do thủ trưởng đơn vị thực hiện giao kết hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật; chi thường xuyên đặc thù; chi không thường xuyên; chi đầu tư phát triển phục vụ cho hoạt động quản lý, tổ chức thực hiện bảo hiểm xã hội thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an thực hiện theo quy định của Thủ tướng Chính phủ về quản lý tài chính bảo hiểm xã hội đối với Bảo hiểm xã hội Việt Nam và do Quỹ bảo hiểm xã hội bảo đảm."
Điều 48. Tổ chức bảo hiểm xã hội trong Bộ Quốc phòng, Bộ Công an
6. 조 48는 다음과 같이 개정 및 보완된다.
Tổ chức bảo hiểm xã hội trong Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quy định tại Khoản 2 Điều 106 Luật bảo hiểm xã hội, thực hiện như sau:산업경찰
1. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an, quyết định thành lập tổ chức bảo hiểm xã hội thuộc Bộ mình để giúp Bộ trưởng thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Điều 47 Nghị định 68/2007/NĐ-CP đối với người lao động đang phục vụ trong quân đội, công an và Ban Cơ yếu Chính phủ. Tổ chức Bảo hiểm xã hội thuộc Bộ Quốc phòng có trách nhiệm thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội đối với người lao động đang phục vụ trong quân đội và Ban Cơ yếu Chính phủ.
2. Tổ chức Bảo hiểm xã hội thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an chịu sự chỉ huy, quản lý về tổ chức, cán bộ của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an; đồng thời, chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn về nghiệp vụ của Bảo hiểm xã hội Việt Nam."
7. Điểm b Khoản 1 Điều 49 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"b) Trích từ tiền sinh lời của hoạt động đầu tư từ Quỹ bảo hiểm xã hội bảo đảm cho Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng, Bảo hiểm xã hội Bộ Công an những nội dung như quy định tại Điểm b Khoản 3 Điều 44 Nghị định này."
8. Bổ sung Khoản 14 Điều 50 như sau:
8. 조 50 항 14을 다음과 같이 보충한다:
"14. 군인 및 공안 인민이 1993년 12월 15일 이전에 퇴역한 후, 그 이후 사회보장보험 의무가입을 하며 국가기관, 단위, 국유기업에서 근무하고 국가예산으로 지급되는 급여를 받거나 사회보장보험 의무가입 제도를 적용하는 모든 경제성분의 기업에서 연간 사회보장보험 의무가입 제도를 적용받고 지원금을 받지 않은 경우, 총리령 제47/2002/QĐ-TTg 호 2002년 4월 11일, 총리령 제290/2005/QĐ-TTg 호 2005년 11월 8일, 총리령 제92/2005/QĐ-TTg 호 2005년 4월 29일, 총리령 제142/2008/QĐ-TTg 호 2008년 10월 27일, 총리령 제38/2010/QĐ-TTg 호 2010년 5월 6일, 총리령 제53/2010/QĐ-TTg 호 2010년 8월 20일 및 총리령 제62/2011/QĐ-TTg 호 2011년 11월 9일에 규정된 내용에 따라, 그들은 군대와 경찰에서의 근무기간과 이후 사회보장보험 의무가입을 한 근무기간을 합산하여 사회보장보험 혜택을 받을 수 있다."
조 2. 효육 시행
1. 본 고시는 2013년 12월 24일부터 효력이 발생한다.
2. 본 고시 시행 전에 국가기관, 정치조직, 정치-사회조직에 편입되어 국가예산으로 지급되는 급여를 받으며 직종연수를 인정받은 직종에서 근무하다가 본 고시 시행 전에 퇴역한 경우에는 본 고시 제1조 제3항 각 호에 따른 규정에 따라 연금을 산정한다.
3. 본 고시 시행 전에 본 고시와 상충되는 규정은 폐지되며, "정부기밀청 사회보장보험" 관련 용어와 정부기밀청 사회보장보험 조직의 기능과 임무에 관한 규정은 본 고시 제68/2007/NĐ-CP 호의 조항들에서 삭제된다.
조 3. 책임 정부, 시행
1. 국방부 장관은 국방부 장관과 내무부 장관, 노동-상병-사회부 장관과 협력하여 본 고시의 시행을 지도한다.
2. 각 부 장관, 정부 수준 기관의 주 관리자, 정부 소속 기관의 주 관리자, 중앙 정부 직속 시, 도의 의장은 이 조치령의 시행을 책임진다./.
원본 문서(PDF)
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.
번역본
이 문서는 다음 언어로 제공됩니다: