지령 제77호 도시와 성에 인민정권 조직에 관한 것

호치민이 1946년에 발포한 이 지령은 베트남 도시의 시인민회의, 시행정위원회, 구행정위원회의 조직과 활동에 대해 규정한다. 이 지령은 이러한 기관들의 권한, 임무, 근무시간 및 선거 방식을 상세히 규정한다.

문서 번호77
문서 유형법령
발행 기관중앙 계정
서명자Hồ Chí Minh — Chủ tịch Chính phủ liên hiệp
업데이트18. 06. 2026
분야미분류
발행일21. 12. 1945
발효일05. 01. 1946
효력 만료일
상태만료됨
✦ 스마트 요약

호치민이 1946년에 발포한 이 지령은 베트남 도시의 시인민회의, 시행정위원회, 구행정위원회의 조직과 활동에 대해 규정한다. 이 지령은 이러한 기관들의 권한, 임무, 근무시간 및 선거 방식을 상세히 규정한다.

적용 범위

전국의 모든 성과 구

핵심 사항

  • 시인민회의 구성에 대한 규정: 각 정당, 단체, 계층 및 민중의 대표를 포함
  • 일상 업무를 관리하기 위해 시행정위원회 설립
  • 여러 구로 시를 나누고 각 구에는 독립적인 구행정위원회를 설치
  • 이러한 기관들이 도시 관리를 위한 권한과 책임을 명확히 함
  • 선거, 신임, 그리고 위원들의 규율에 대한 규정

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • 성 수준에서 국가 관리를 위한 인민의 역할 강화
  • 도시 정부 수준 간의 권한 분배를 명확히 함
  • 독립 후 지방 정부 조직을 위한 법적 기반 마련

❓ 자주 묻는 질문

시인민회의의 임기는 얼마나 되는가?

2년이나, 첫 번째 임기만 1년이다.

구행정위원회에 선출될 자격이 있는 사람은 누구인가?

해당 구에 원거 또는 거주지를 두고 있는 모든 시인민회의 선거인이다.

전문

명령

주민인민정부 임시정부 제27호 1945년 12월 21일 및 주석 임시정부 제77호 1945년 12월 21일

베트남 민주공화국 정부 주석

명령 제63호 1945년 11월 22일 지방 인민정부 조직에 관한 것에 따라

내무부장관의 요청에 따라

정부회의가 논의한 후

다음과 같이 명령함:

제一条: 제3조에서 언급된 도시를 제외하고는 행정적으로 기존에 시와 직속으로 연결되어 있던 군청 소재지와 대도시는 앞으로 시로 불리게 되며, 각 기는 시로 지정될 장소를 결정한다.

조 제이: 시의 인민정부 조직은 명령 제63호 1945년 11월 22일에 규정된 읍의 조직과 동일하나, 시는 직접 군에 속하며 기는 군을 대체하게 된다.

제3조: 다라트, 사이gon-cho lon đều đặt làm thành phố.

Thành phố Hà Nội được đặt trực tiếp dưới quyền Chính phủ Trung ương, còn các thành phố khác đều thuộc quyền các kỳ.

Ở mỗi thành phố sẽ đặt ba thứ cơ quan: Hội đồng nhân dân thành phố, Uỷ ban hành chính thành phố và Uỷ ban hành chính khu phố.

Riêng ở Đà Lạt không có Hội đồng nhân dân thành phố và Uỷ ban hành chính thành phố mà chỉ có các Uỷ ban hành chính khu phố thôi. Hội đồng nhân dân và Uỷ ban hành chính tỉnh Lâm Viên sẽ kiêm cả nhiệm vụ của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban hành chính thành phố Đà Lạt luôn.

Hội đồng nhân dân thành phố do dân thành phố bầu ra theo lối phổ thông và trực tiếp đầu phiếu là cơ quan thay mặt cho dân thành phố.

Uỷ ban hành chính thành phố do Hội đồng nhân dân thành phố bầu ra vừa thay mặt cho dân thành phố vừa thay mặt cho Chính phủ.

Uỷ ban hành chính khu phố do dân khu phố bầu ra theo lối phổ thông và trực tiếp đầu phiếu là cơ quan vừa thay mặt cho dân khu phố vừa thay mặt cho Chính phủ.

Cách tổ chức, quyền hạn, phân công và cách làm việc của các cơ quan nói trên ấn định theo như các điều khoản dưới đây của Sắc lệnh này.

장 제1장

 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ

TIẾT THỨ 1 - CÁCH TỔ CHỨC

제4조: Ở mỗi thành phố trừ Đà Lạt sẽ đặt một Hội đồng nhân dân thành phố gồm có 20 hội viên thực thụ và 4 hội viên dự khuyết.

Riêng ở hai thành phố Hà Nội và Sài Gòn - Chợ Lớn thì Hội đồng nhân dân thành phố có 30 hội viên chính thức và 6 hội viên dự khuyết.

제5조: Tất cả các công dân Việt Nam, 18 tuổi trở lên, không phân biệt Nam nữ, không thuộc một trong ba hạng kể trong Điều thứ 2, đoạn 2, 3 và 4 Sắc lệnh số 51 ngày 17 tháng 10 năm 1945 về thể lệ cuộc tuyển cử quốc dân đại hội đều có quyền bầu cử Hội đồng nhân dân thành phố, nếu nguyên quán ở thành phố hay trú ngụ ở thành phố 3 tháng trở lên (khi đến trú ngụ phải báo cho Uỷ ban hành chính thành phố biết là mình định đến ở hẳn tại thành phố thì sau này mới được biên tên vào danh sách cử tri).

Các binh lính, công chức có quyền bầu cử ở thành phố mà mình đến đóng hay làm việc, không cần phải trú ngụ quá 3 tháng.

제6조: Tất cả những người đủ điều kiện để đi bầu cử quốc dân đại hội theo Điều thứ 2 Sắc lệnh ngày 17 tháng 10 năm 1945 đều có quyền ứng cử vào Hội đồng nhân dân thành phố, không phân biệt là người ở thành phố hay không, nhưng chỉ được ứng cử ở một thành phố thôi.

Các công chức và binh lính cũng có quyền ứng cử vào Hội đồng nhân dân thành phố.

제7조: Cách lập danh sách cử tri, thể lệ bầu cử, ngày bầu cử sẽ do nghị định Bộ trưởng Bộ Nội vụ ấn định.

제8조: Thời hạn làm việc của Hội đồng nhân dân thành phố là 2 năm, những khoá đầu chỉ có một năm thôi.

조 제9조 Nếu Hội đồng nhân dân thành phố ra một quyết nghị trái với mệnh lệnh cấp trên thì ngoài sự thủ tiêu quyết nghị ấy Uỷ ban hành chính kỳ hoặc Bộ Nội vụ (đối với thành phố Hà Nội) sẽ cảnh cáo Hội đồng. Nếu Hội đồng vẫn không tuân lệnh thì Uỷ ban hành chính kỳ hoặc Bộ Nội vụ (đối với thành phố Hà Nội) có thể đề nghị lên Chính phủ để giải tán Hội đồng nhân dân thành phố.

조 제10조: Khi Hội đồng nhân dân thành phố bị giải tán theo Điều thứ 9 thì Uỷ ban hành chính kỳ hoặc Chính phủ (đối với thành phố Hà Nội) chỉ định một Uỷ ban ba người làm nhiệm vụ của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban hành chính thành phố.

Nếu còn hơn sáu tháng nữa mới đến kỳ tổng tuyển cử thì trong hạn 10 ngày Uỷ ban hành chính kỳ hoặc Bộ Nội vụ (đối với thành phố Hà Nội) sẽ triệu tập cử tri để bầu lại Hội đồng. Hội đồng mới sẽ làm việc đến kỳ tổng tuyển cử.

Nếu còn không đầy 6 tháng nữa đã đến kỳ tổng tuyển cử thì Uỷ ban tạm thời nói trên sẽ làm việc cho đến kỳ tổng tuyển cử.

조 제11조: Khi vì một lý do gì Hội đồng nhân dân thành phố thiếu hội viên chính thức thì hội viên dự khuyết sẽ theo thứ tự được cử thay vào.

조 제12조: Uỷ ban hành chính kỳ phụ trách việc xét xem cuộc bầu cử các Hội đồng nhân dân thành phố có hợp lệ không.

Đối với thành phố Hà Nội, Chính phủ xét định thẳng việc này.

TIẾT THỨ 2 - QUYỀN HẠN

조 제13조: Hội đồng nhân dân thành phố có quyền quyết nghị về tất cả các vấn đề thuộc phạm vi thành phố. Những quyết nghị của Hội đồng nhân dân thành phố không được trái với chỉ thị của các cấp trên. Hội đồng có thể hỏi ý kiến các nhà chuyên môn trước khi quyết nghị một vấn đề có liên can đến một hay nhiều ngành chuyên môn.

조 제14조: Trong hạn tám ngày Uỷ ban hành chính thành phố phải đệ biên bản quyết nghị của Hội đồng nhân dân lên Uỷ ban hành chính hoặc Bộ Nội vụ (đối với thành phố Hà Nội). Uỷ ban hành chính kỳ phải ghi ngày nhận vào sổ rồi phát biên lai cho Uỷ ban hành chính thành phố.

조 제15조: Trong hạn 15 ngày sau ngày nhận được biên bản quyết nghị và phát biên lai thì Uỷ ban hành chính kỳ hay Chính phủ (đối với thành phố Hà Nội) có quyền thủ tiêu hay giao về sửa chữa các quyết nghị của Hội đồng nhân dân thành phố nhưng phải nói rõ nguyên nhân sự thủ tiêu hay sự cần sửa chữa ấy. Hạn nói trên, Uỷ ban hành chính kỳ hay Chính phủ (đối với thành phố Hà Nội) có thể gia thêm 15 ngày nữa, nhưng phải báo cho Uỷ ban hành chính thành phố biết trước khi hết hạn 15 ngày đầu.

조 제16조: Nếu hết hạn nói trong Điều thứ 15 mà quyết nghị không bị thủ tiêu hay giao về sửa chữa thì có thể thi hành được trừ những quyết nghị kể trong các Điều thứ 17 và 18.

조 제17조: 다음 사항에 대한 결의는 행정위원회 기간 또는 정부(하노이 시를 제외하고)의 승인을 받아야 시행될 수 있다:

1- 조건을 부착한 기증물이나 유산을 수락하는 것;

2- 시의 부동산 매매, 구입 또는 교환;

3- 소송을 제기하거나 참여하는 것;

4- 시 소속 공무원에 관한 규정;

5- 시의 동네 경계 설정 및 분할.

조 제18조: 다음 사항에 대한 결의는 모든 시에서 정부의 승인을 받아야 시행될 수 있다.

1- 시 예산;

2- 차입금;

3- 시 재정에 추가로 부과되는 세율이 상위 기관이 정한 세율보다 높은 경우 해당 세율을 결정;

4- 공공사업 입찰;

5- 시 내에서 허용되는 특별세 세율을 결정.

조 제19조: 긴급한 경우에는 행정위원회가 시의 인민회의 결의를 즉시 정부 또는 행정위원회 기간의 승인을 요청할 수 있다.

조 제20조: 행정위원회 기간이 자체 결의를 철회하거나 승인하지 않을 경우, 시의 인민회는 정부 인민회의에 항고할 수 있는 권리를 가진다.

이 조항은 하노이 시에는 적용되지 않는다.

장 3 - 운영 방식

조 제21조: 시의 인민회는 일반 회의를 두 달마다 개최하며, 각 회의는 최대 6일간 진행되며, 예산 관련 회의는 최대 15일간 진행될 수 있다.

조 제22조: 시의 인민회는 다음 사항에서 비상 회의를 개최할 수 있다:

1- 행정위원회 기간 또는 정부의 명령에 따라;

2- 총 회원의 과반수 이상이 요구할 때; 그러나 행정위원회의 재투표를 요구하는 경우, 총 회원의 1/3 이상이 요구하면 충분하다(제35조 참조);

3- 행정위원회가 소집할 때.

조 제23조: 각 회의에서 시의 인민회는 한 명의 회의장을 선출한다. 모든 회의의 기록은 행정위원회의 기록관이 담당한다.

조 제24条: 인민회는 외부인을 초청하여 참석하게 할 수 있다. 초청된 사람들은 의견을 발언할 수 있지만 표결권은 없다.

조 제25条: 특별한 사유로 비공개 회의를 열어야 하는 경우를 제외하고는, 시의 인민회는 공개 회의를 열어야 한다. 시민은 참석할 수 있으나 질문은 할 수 없다.

조 제26条: 정족수가 총 회원의 과반수 이상이 되어야 시의 인민회는 논의와 표결을 할 수 있다.

조 제27条: 인민대표회의가 표결을 할 때, 인민대표회의의 결정은 회원의 과반수 표결에 따른다. 양쪽 표수가 같을 경우, 인민대표회의의 결정은 회의장의 표결에 따른다.

조 제28条: 회의장과 기록원은 각 회의의 기록을 작성해야 한다.

장 제2장

 시 행정위원회

TIẾT THỨ 1 - CÁCH TỔ CHỨC

조 제29条: 다라트를 제외한 각 시에는 3명의 정식 위원(위원장, 부위원장, 기록관)과 2명의 대기위원으로 구성된 시 행정위원회가 설치된다.

하노이와 사이곤-쇼롱 시에는 각각 5명의 정식 위원(위원장, 부위원장 2명, 기록관 2명)과 3명의 대기위원으로 구성된 시 행정위원회가 설치된다.

조 제30条: 시 행정위원회는 시의 인민회가 선출한다. 선거에서는 위원장, 부위원장, 기록관을 별도로 선출한다.

조 제31条: 시 행정위원회에 입후보하려면 시의 인민회 회원이어야 하고 국어를 읽고 쓸 수 있어야 한다.

조 제32条: 시 행정위원회 선거 규정은 내무부 장관의 시행령에 의해 정해진다.

조 제33条: 시 행정위원회가 선출되면 행정위원회 기간 또는 정부(하노이 시를 제외하고)의 승인을 받아야 임기를 시작할 수 있다. 승인이 없는 위원은 다시 선출되어야 한다. 만약 재선거에서도 그 위원이 당선되면 행정위원회 기간 또는 정부(하노이 시를 제외하고)는 승인해야 한다.

조 제34条: 시 행정위원회의 임기는 2년이며, 첫 임기는 1년이다.

조 제35条: 시의 인민회 회원의 1/3 이상이 시 행정위원회에 대한 신임 투표를 요구할 경우, 시 행정위원회는 즉시 시의 인민회를 소집하여 신임 투표를 실시해야 한다. 신임 투표에서는 시 행정위원회 위원들도 다른 인민회 회원들과 마찬가지로 투표한다. 인민회 회원의 과반수 이상이 시 행정위원회에 신임을 표하지 않을 경우, 시 행정위원회는 의무적으로 사임해야 한다. 사임한 위원들은 인민회 회원 자격을 유지한다.

조 제36条: 시 행정위원회가 위 지시를 따르지 않으면 행정위원회 기간은 인민회에 개입하도록 요청한다. 인민회가 해결하지 못하면 행정위원회 기간은 정부에 시 행정위원회 해산을 제안한다. 해산된 위원회 위원들은 인민회 회원 자격을 상실한다. 하노이 시의 경우, 본 조항에서 행정위원회 기간의 권한은 내무부에 속한다.

조 제37조: 시 행정위원회 위원이 직무 수행 중 잘못을 범했을 경우, 행정위원회 기간 또는 정부(하노이 시를 제외하고)는 시 행정위원회의 요청에 따라 그 위원에게 경고하거나 직위에서 해임할 수 있다.

해임된 위원은 인민회 회원 자격을 상실한다.

만약 위원이 범죄를 저지른 경우, 법원에서 처벌받을 수 있다.

조 제38조: 시 행정위원회가 제35조와 제36조에 따라 의무적으로 사임하거나 해산될 경우, 행정위원회 기간 또는 내무부(하노이 시를 제외하고)는 5일 이내에 인민회를 소집하여 새로운 위원을 선출해야 한다.

몇몇 위원이 해임되거나 사임할 때 예비위원들은 순서대로 그 자리를 대신한다.

TIẾT THỨ 2 - QUYỀN HẠN

조 제39조: 시 행정위원회의 권한은 다음과 같다:

1- 상위 기관의 지시와 시의 인민회의 결의를 집행한다.

2- 동네 행정위원회를 감독한다.

3- 시의 인민회를 소집한다.

4- 시 소속 공무원을 지휘한다.

5- 전문 기관의 직무 수행 방법을 감독한다.

6- 시 내에서 처리 가능한 일상 업무를 처리한다.

7- 시 예산을 통제한다.

8- 도시의 안전과 위생을 유지하기 위한 조치를 시행하는 시행령을 발부한다.

9- 순찰 및 안전을 담당하는 경찰대를 지휘한다. 경찰대의 구성은 내무부 장관의 시행령에 의해 정해진다.

10- 국가를 보호하기 위해 시 내 주둔 군대를 긴급하게 동원할 수 있으며, 이를 행정위원회 기간 또는 정부(하노이 시를 제외하고)에 즉시 보고해야 한다.

장 3 - 운영 방식

조 제40조: 시 행정위원회는 상설 기관이다.

조 제41조: 시 행정위원회는 항상 비공개 회의를 개최한다.

장 제3条:

동네 행정위원회

TIẾT THỨ 1 - CÁCH TỔ CHỨC

조 제42조: 시는 동네로 나뉘어져 있다. 각 시의 동네 수와 경계는 시의 인민회가 결의하고 행정위원회 기간 또는 정부(하노이 시를 제외하고)의 승인을 받아야 한다(제17조 참조).

조 제43조: 각 보도에는 3명의 정식 위원(1명의 주석, 1명의 부주석 및 1명의 서기)과 2명의 대기위원으로 구성된 보도 행정위원회가 설치된다. 선거 시에는 주석, 부주석 및 서기를 별도로 선출한다.

조 제44조: 모든 시민대표회의 시민이 원거지 또는 거주지가 해당 보도인 경우(거주지 변경 시 보도위원회에 신고해야 함)는 보도 행정위원회를 선출할 권리가 있다.

조 제45조: 모든 보도 행정위원회 선거인은 국어를 읽고 쓸 수 있는 자격을 갖춘 경우 보도 행정위원회에 입후보할 수 있는 권리를 가진다.

조 제46조: 보도 행정위원회 선거 규정은 내무부 장관 시행령에 의해 정해진다.

조 제47조: 보도 행정위원회가 선출되면 도시 행정위원회의 승인을 받아야 임용될 수 있다. 승인이 없는 위원은 재선거를 실시해야 한다. 만약 재선거에서 그 위원이 다시 당선되면 도시 행정위원회는 이를 인증해야 한다.

조 제48조: 보도 행정위원회의 임기는 1년이다.

조 제49조: 2/5 이상의 선거인들이 보도 행정위원회에 대한 재투표를 요구하면 보도 행정위원회는 즉시 신뢰투표를 실시해야 한다. 투표 시 위원들도 다른 선거인들과 동일한 투표권을 행사한다. 만약 전체 투표자의 과반수가 보도 행정위원회를 신뢰하지 않는다면 보도 행정위원회는 의무적으로 사임해야 한다.

조 제50조: 보도 행정위원회가 상급 지시를 따르지 않을 경우 도시 행정위원회는 보도 행정위원회를 해산할 수 있다.

조 제51조: 보도 행정위원회 위원이 직무 수행 중 잘못을 범하면 도시 행정위원회는 경고하거나 그 위원을 파면할 수 있다.

만약 그 잘못이 형법 위반으로 이어진다면 그 위원은 법원에 기소된다.

조 제52조: 보도 행정위원회가 제49조와 제50조에 따라 의무적으로 사임하거나 해산될 때, 도시 행정위원회는 5일 이내에 보도 선거인들을 소집하여 새로운 사람을 선출해야 한다.

몇몇 위원이 파면되거나 사임할 경우 대기위원들은 순서대로 그 자리를 대신한다.

TIẾT THỨ 2 - QUYỀN HẠN

조 제53조: 보도 행정위원회의 권한은 다음과 같다:

1- 보도 주민들의 의사를 도시 행정위원회에 전달한다.

2- 상급 지시와 도시 시민대표회의 결정사항의 집행을 도와준다.

3- 보도 내의 전문 기관을 지원한다.

4- 1945년 11월 15일 제39호 명령에 따른 보도 내의 문서를 확인한다.

장 3 - 운영 방식

조 제54조: 보도 행정위원회는 상설 기관이다.

조 제55조: 보도 행정위원회는 항상 비공개 회의를 개최한다.

장 제4장

총 레

조 제56조: 한 사람이 보도 행정위원회와 도시 시민대표회의 모두에 속할 수 있다. 그러나 그 사람이 도시 행정위원회에 선출되면 보도 행정위원회 위원직을 사임하거나 도시 행정위원회 위원직을 수락하지 않아야 한다.

조 제57조: 1945년 11월 22일 제63호 명령 제64조와 제65조는 보도와 도시의 보도 행정위원회 및 도시 시민대표회에도 적용된다.

조 제58조: 본 명령에 따라 조직된 기관들이 임용된 후, 현재 도시에 존재하는 임시 도시 인민위원회와 보도 인민위원회는 해산된다.

조 제59조: 내무부 장관은 본 명령을 집행한다.

 

호치민

(인)

 

 

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

다운로드

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
77
지령 제77호 도시와 성에 인민정권 조직에 관한 것
만료됨

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.