Sắc lệnh số 210 sửa đổi Điều 2 của Sắc lệnh số 134 về việc ấn định phụ cấp hàng tháng cho các hội viên Hội đồng nhân dân và Ủy viên Ủy ban hành chính ở các cấp khác nhau. Văn bản này quy định cụ thể mức phụ cấp cho từng chức danh.
Đối tượng áp dụng
Các hội viên Hội đồng nhân dân, Ủy viên Ủy ban hành chính các cấp từ thị xã đến huyện, châu và khu phố
Các điểm cốt lõi
- Chủ tịch UBND Kỳ được hưởng phụ cấp hàng tháng là 500đ (Điều 2)
- Phó Chủ tịch UBND Kỳ và Thư ký được hưởng phụ cấp hàng tháng là 450đ (Điều 2)
- Chủ tịch UBHC Tỉnh và Thành phố được hưởng phụ cấp hàng tháng là 450đ, Phó Chủ tịch là 400đ, Thư ký là 400đ (Điều 2)
- Chủ tịch UBHC Huyện, Châu và thị xã lớn được hưởng phụ cấp từ 350đ đến 150đ tùy chức danh (Điều 2)
- Nhân viên Ủy ban hành chính thị xã lớn có quyền lợi như nhân viên Ủy ban hành chính huyện và châu (Điều 2)
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tăng cường thu hút nhân sự cho các cơ quan quản lý nhà nước ở địa phương
- Khuyến khích tinh thần trách nhiệm của cán bộ công tác tại Ủy ban hành chính thị xã lớn và nhỏ
❓ Câu hỏi thường gặp
Chủ tịch UBND Kỳ được hưởng phụ cấp hàng tháng bao nhiêu?
500đ (Điều 2)
Phụ cấp hàng tháng của Thư ký Ủy ban hành chính thị xã lớn là bao nhiêu?
300đ (Điều 2)
Toàn văn
SẮC LỆNH
CỦA CHỦ TỊCH CHÍNH PHỦ VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HOÀ
SỐ 210 NGÀY THÁNG NĂM 1946
CHỦ TỊCH CHÍNH PHỦ VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HOÀ
Chiểu Sắc lệnh số 63 ngày 22 tháng 11 năm 1945 và những sắc lệnh bổ khuyết sau, tổ chức chính quyền nhân dân ở các cấp tỉnh, phủ v.v...;
Chiểu Sắc lệnh số 77 ngày 21 tháng 12 và những sắc lệnh bổ khuyết sau, tổ chức chính quyền nhân dân ở các thị xã, thành phố, và khu phố;
Chiểu chi Sắc lệnh số 134 ngày 24 tháng 7 năm 46 ấn định phụ cấp cho các hội viên Hội đồng nhân dân và Uỷ viên Uỷ ban hành chính;
Theo đề nghị của Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính;
Sau khi Ban thường trực Quốc hội và Hội đồng Chính phủ đã thoả hiệp,
RA SẮC LỆNH:
Điều thứ 1
Điều thứ 2 Sắc lệnh số 134 ngày 24-7-1946 sửa đổi lại như sau này:
"Điều thứ 2 mới :
"Các uỷ viên Uỷ ban Hành chính các cấp sẽ được hưởng phụ cấp hàng tháng nhất định như sau này :
Chủ tịch UBND Kỳ: 500đ
Phó Chủ tịch 450đ
Thư Ký 450đ
Uỷ viên 450đ
Chủ tịch UBHC Tỉnh và Thành phố 450đ
Phó Chủ tịch 400đ
Thư ký 400đ
Chủ tịch UBHC Huyện, Châu và thị: 350đ
Phó Chủ tịch 300đ
Xã lớn (có khu phố):
Thư ký 300đ
UBHC thị xã nhỏ (không có khu phố) và Uỷ ban:
Chủ tịch 200đ
Phó Chủ tịch 150đ
Hành chính:
Thư Ký 150đ
Uỷ viên 150đ".
Điều thứ 2
Những nhân viên Uỷ ban hành chính thị xã lớn (có khu phố) được các quyền lợi (phụ cấp gia đình, phụ cấp di chuyển, tiền lộ phí cấp giấy tầu, xe v.v...) như những nhân viên Uỷ ban hành chính phủ huyện và châu.
Những nhân viên Uỷ ban hành chính thị xã nhỏ (không có khu phố) cũng được hưởng những quyền lợi ấy như những nhân viên Uỷ ban hành chính khu phố.
Điều thứ 3
Sắc lệnh này thi hành kể từ ngày 1-7-1946.
Điều thứ 4
Các ông Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Bộ trưởng Bộ Tài chính chịu uỷ nhiệm thi hành Sắc lệnh này./.
|
|
Hồ Chí Minh (Đã ký)
|
Tải văn bản
Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.
Bản dịch
Văn bản này có sẵn ở các ngôn ngữ sau: