The remuneration of domestic consulting experts shall serve as the basis for determining the tender package price.

This Circular stipulates the maximum remuneration for domestic consulting experts to serve as a basis for determining the tender package price for investment projects, procurement of products and services, and other bidding activities in accordance with the Law on Bidding. The remuneration is divided into four levels based on educational qualifications and professional experience.

Số hiệu07/2026/TT-BNV
Loại văn bảnCircular
Cơ quan ban hànhMinistry of Home Affairs
Người kýNguyễn Mạnh Khương — Thứ trưởng
Cập nhật22/06/2026
NgànhHome Affairs
Lĩnh vựcLabourWagesRemuneration
Ngày ban hành05/05/2026
Ngày áp dụng01/07/2026
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngIn effect
✦ Tóm lược thông minh

This Circular stipulates the maximum remuneration for domestic consulting experts to serve as a basis for determining the tender package price for investment projects, procurement of products and services, and other bidding activities in accordance with the Law on Bidding. The remuneration is divided into four levels based on educational qualifications and professional experience.

Đối tượng áp dụng

Entities, organizations, or individuals participating in the preparation, review, approval, or related to the preparation, review, and approval of the budget package within the scope regulated by this Circular.

Các điểm cốt lõi

  • A consulting expert with a bachelor's degree and at least 15 years of work experience shall be paid a maximum monthly remuneration not exceeding VND70,000,000 (Article 3, Clause 1(a)).
  • A consulting expert who holds the position of Team Leader or is responsible for organizing and managing the bidding process may also receive a maximum monthly remuneration not exceeding VND70,000,000 (Article 3, Clause 1(a)).
  • The weekly and daily remuneration shall be based on the monthly remuneration stipulated in Article 3 (Article 3, Clauses 2-4).
  • A consulting expert working under difficult conditions may receive a higher remuneration but not exceeding 1.5 times the corresponding maximum remuneration (Article 3, Clause 1(d)).
  • The remuneration stipulated herein includes daily allowances and personal expenses as per current regulations (Article 3, Clause 5).

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Enhance transparency in determining the tender package price.
  • Facilitate easier budget preparation for the investor or the bidder.
  • It may create cost pressure on high-level consulting experts.
  • Create conditions to attract and retain talent in the consulting field.
  • The entities directly affected are the investor, the bidder, and the consulting expert.

❓ Câu hỏi thường gặp

What is the maximum remuneration for a consulting expert with a bachelor's degree and at least 15 years of work experience?

VND70,000,000 per month (Article 3, Clause 1(a)).

What is the maximum remuneration for a consulting expert who holds the position of Team Leader?

VND70,000,000 per month (Article 3, Clause 1(a)).

What is the maximum remuneration for a consulting expert with a bachelor's degree and between 10 to less than 15 years of work experience?

VND55,000,000 per month (Article 3, Clause 1(b)).

What is the maximum remuneration for a consulting expert with a bachelor's degree and between 5 to less than 10 years of work experience?

VND40,000,000 per month (Article 3, Clause 1(c)).

What is the maximum remuneration for a consulting expert with a bachelor's degree and less than 5 years of work experience?

VND25,000,000 per month (Article 3, Clause 1(d)).

Toàn văn

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-----------------------------

Số: /2026/TT-BNV 7

Hà Nội, ngày tháng năm 2026 05 5

THÔNG TƯ
Quy định mức lương của chuyên gia tư vấn trong nước làm cơ sở cho việc xác định giá gói thầu
Căn cứ Nghị định số 214/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;

Căn cứ Nghị định số 25/2025/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Tiền lương và Bảo hiểm xã hội;

Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư quy định mức lương của chuyên gia tư vấn trong nước làm cơ sở cho việc xác định giá gói thầu.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định mức lương của chuyên gia tư vấn trong nước (sau đây gọi tắt là chuyên gia tư vấn) làm cơ sở lập, thẩm định, phê duyệt dự toán gói thầu thuộc dự án đầu tư, dự toán mua sắm, cung cấp sản phẩm, dịch vụ công, mua thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế, mua hàng dự trữ quốc gia, thuê bảo quản hàng dự trữ quốc gia hoặc các công việc khác phải tổ chức đấu thầu theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Luật Đấu thầu (được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 90/2025/QH15) và khoản 3 Điều 2 của Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia lập, thẩm định, phê duyệt hoặc có liên quan đến việc lập, thẩm định, phê duyệt dự toán gói thầu thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư này.

Điều 3. Mức lương của chuyên gia tư vấn

1. Mức lương theo tháng áp dụng đối với chuyên gia tư vấn có thời gian làm việc đủ 26 ngày được quy định như sau:

a) Mức 1, không quá 70.000.000 đồng/tháng đối với một trong các trường hợp sau đây: chuyên gia tư vấn có bằng đại học, có chuyên môn được đào tạo phù hợp với chuyên ngành tư vấn và có từ 15 năm kinh nghiệm trở lên trong chuyên ngành tư vấn; hoặc chuyên gia tư vấn có bằng thạc sĩ trở lên, có chuyên môn được đào tạo phù hợp với chuyên ngành tư vấn và có từ 8 năm kinh nghiệm trở lên trong chuyên ngành tư vấn; hoặc chuyên gia tư vấn đảm nhiệm chức danh Trưởng nhóm tư vấn hoặc chủ trì tổ chức, điều hành gói thầu tư vấn.
b) Mức 2, không quá 55.000.000 đồng/tháng đối với một trong các trường hợp sau đây: chuyên gia tư vấn có bằng đại học, có chuyên môn được đào tạo phù hợp với chuyên ngành tư vấn và có từ 10 đến dưới 15 năm kinh nghiệm trong chuyên ngành tư vấn; hoặc chuyên gia tư vấn có bằng thạc sĩ trở lên, có chuyên môn được đào tạo phù hợp với chuyên ngành tư vấn và có từ 5 đến dưới 8 năm kinh nghiệm trong chuyên ngành tư vấn; hoặc chuyên gia tư vấn đảm nhiệm chức danh chủ trì triển khai một hoặc một số hạng mục thuộc gói thầu tư vấn.

c) Mức 3, không quá 40.000.000 đồng/tháng đối với một trong các trường hợp sau đây: chuyên gia tư vấn có bằng đại học, có chuyên môn được đào tạo phù hợp với chuyên ngành tư vấn và có từ 5 đến dưới 10 năm kinh nghiệm trong chuyên ngành tư vấn; hoặc chuyên gia tư vấn có bằng thạc sĩ trở lên, có chuyên môn được đào tạo phù hợp với chuyên ngành tư vấn và có từ 3 đến dưới 5 năm kinh nghiệm trong chuyên ngành tư vấn.

d) Mức 4, không quá 30.000.000 đồng/tháng đối với một trong các trường hợp sau đây: chuyên gia tư vấn có bằng đại học, có chuyên môn được đào tạo phù hợp với chuyên ngành tư vấn và có dưới 5 năm kinh nghiệm trong chuyên ngành tư vấn; hoặc chuyên gia tư vấn có bằng thạc sĩ trở lên, có chuyên môn được đào tạo phù hợp với chuyên ngành tư vấn và có dưới 3 năm kinh nghiệm trong chuyên ngành tư vấn.

đ) Đối với dự án, công trình có quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp, sử dụng công nghệ hiện đại đòi hỏi chuyên gia tư vấn có trình độ chuyên môn kỹ thuật đặc biệt, khả năng cung ứng của thị trường lao động còn hạn chế hoặc điều kiện làm việc khó khăn, ở vùng sâu, vùng xa mà chủ đầu tư hoặc bên mời thầu thấy cần thiết phải áp dụng mức lương của chuyên gia tư vấn cao hơn mức lương theo khoản 1 Điều này thì chủ đầu tư hoặc bên mời thầu xác định, báo cáo người có thẩm quyền xem xét, quyết định mức lương của chuyên gia tư vấn cao hơn, nhưng tối đa không quá 1,5 lần so với mức lương theo tháng tương ứng với tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại điểm a, điểm b, điểm c và điểm d Khoản này.

2. Mức lương theo tuần áp dụng đối với chuyên gia tư vấn có thời gian làm việc đủ 6 ngày, được xác định trên cơ sở mức lương theo tháng quy định tại khoản 1 Điều này nhân với 12 tháng, chia cho 52 tuần.

3. Mức lương theo ngày áp dụng đối với chuyên gia tư vấn có thời gian làm việc đủ 8 giờ, được xác định trên cơ sở mức lương theo tháng quy định tại khoản 1 Điều này chia cho 26 ngày.

4. Mức lương theo giờ áp dụng đối với chuyên gia tư vấn có thời gian làm việc dưới 8 giờ, được xác định trên cơ sở mức lương theo tháng quy định tại khoản 1 Điều này chia cho 26 ngày và chia cho 8 giờ.

5. Mức lương đối với chuyên gia tư vấn quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều này là mức tối đa, đã bao gồm tiền lương của những ngày nghỉ lễ, nghỉ tết, ngày nghỉ làm việc hưởng nguyên lương theo quy định của Bộ luật Lao động, chi phí đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và thuế thu nhập cá nhân thuộc trách nhiệm của người lao động theo quy định của pháp luật hiện hành về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và thuế thu nhập cá nhân; chưa bao gồm chi phí đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp thuộc trách nhiệm của người sử dụng lao động theo quy định của pháp luật hiện hành về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và chi phí quản lý của đơn vị quản lý, sử dụng chuyên gia (nếu có), chi phí đi lại, khảo sát, thuê văn phòng làm việc, thông tin liên lạc và các chi phí khác để đảm bảo chuyên gia tư vấn thực hiện nhiệm vụ.

4. The hourly wage applicable to a consultant with working hours less than eight hours shall be determined by dividing the monthly wage stipulated in Clause 1 of this Article by 26 days and then by 8 hours.

5. The wage for a consultant as provided in Clauses 1, 2, 3, and 4 of this Article is the maximum amount, inclusive of wages for holidays, public holidays, and paid working days as prescribed under the Labor Code, social insurance premiums, health insurance premiums, unemployment insurance premiums, and individual income tax borne by the worker according to current laws on social insurance, health insurance, unemployment insurance, and individual income tax; it does not include employer-paid social insurance premiums, health insurance premiums, unemployment insurance premiums, or management costs of the entity managing and utilizing the consultant (if any), travel expenses, surveying costs, office rental fees, communication expenses, and other costs necessary for the consultant to perform their duties.

Article 4. Effective Date of Implementation

1. This Circular shall take effect from July 1, 2026.

2. Circular No. 004/2025/TT-BNV dated May 7, 2025, issued by the Minister of Labour, War Invalids and Social Affairs, which stipulates the remuneration for domestic consultants, shall serve as the basis for determining the price of tender packages that have expired from the date this Circular takes effect.

Article 5. Implementation Responsibilities

1. The investor or the tenderer shall, based on the scope and nature of the tender package, its price, the location where consulting services will be performed, and the monthly, weekly, daily, or hourly remuneration for domestic consultants as specified in Clause 3 of this Circular, determine the specific remuneration to serve as the basis for preparing, reviewing, approving the budget estimate for the tender package, applying time-based contracts, lump sum contracts, fixed-price contracts, adjustable-price contracts, cost-plus contracts, output-based contracts, or hybrid contracts, ensuring economy and efficiency.

2. For tender packages that have already been prepared, reviewed, and approved with a budget estimate before this Circular takes effect, the adjustment of the tender package budget and handling of situations during bidding shall be carried out in accordance with the provisions of the Law on Tendering and related documents.

3. The Minister of Labour, War Invalids and Social Affairs, heads of agencies at the same level as ministries, chairpersons of people's committees of provinces and municipalities directly under the Central Government, relevant organizations, units, enterprises, individuals shall be responsible for implementing this Circular.

In the course of implementation, if any difficulties arise, it is requested that relevant organizations, units, and individuals report to the Ministry of Labour, War Invalids and Social Affairs for study and resolution./.

For reference:

 

- Prime Minister, Deputy Prime Ministers;

- Central Committee offices and central-level party committees; - Office of the National Assembly;

- Office of the President;

- Office of the Government;

- Ministries, agencies at the same level as ministries;

- People's Councils, people's committees of provinces and municipalities directly under the Central Government;

- Supreme People's Court;

- Supreme People's Procuratorate

- National Audit Office;

- Central Committee of the Vietnam Fatherland Front;

Nguyen Manh Kuong

- Central-level agencies of political-social organizations;

- Provincial Departments of Finance, provinces directly under the Central Government;

- Provincial Departments of Labour, War Invalids and Social Affairs, provinces directly under the Central Government;

- State-owned enterprises, state corporations;

- Office of the Inspection and Legal Document Examination Bureau - Ministry of Justice;

- Official Gazette; Government Electronic Information Portal; Website of the Ministry of Labour, War Invalids and Social Affairs;

- Ministry of Labour, War Invalids and Social Affairs: Minister, Deputy Ministers, units under and directly subordinate to the Ministry;

- Retain: VT, CTL&BHXH.

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.