Circular No. 90/2025/TT-BNNMT provides detailed regulations on main aquaculture species in Vietnam. This document sets criteria and lists species of aquaculture that have high economic value, create significant employment and income for the people.
Đối tượng áp dụng
Organizations and individuals involved in the business of main aquaculture species within the territory of Vietnam
Các điểm cốt lõi
- Main aquaculture species must be included in the List of Aquatic Species Permitted for Business in Vietnam (Article 2)
- Main aquaculture species need to generate substantial employment and high income, effectively utilize natural resources (Article 2)
- The objects must have high productivity and production efficiency, large investment attraction capacity (Article 2)
- Production value must reach at least 30,000 billion VND/year or export value must reach at least 100 million USD/year for three consecutive years (Article 2)
- The list of main aquaculture species includes black tiger shrimp, whiteleg shrimp, and tra catfish (Article 3)
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Generate substantial employment and high income for people participating in the aquaculture industry
- Utilize natural resources effectively, adapt to climate change
- Encourage investment in concentrated large-scale aquaculture areas
- Small and medium-sized enterprises may face difficulties in meeting economic value criteria
❓ Câu hỏi thường gặp
What is considered a main aquaculture species?
Main aquaculture species must be included in the List of Aquatic Species Permitted for Business in Vietnam and meet criteria regarding productivity, production efficiency, investment attraction, and generating substantial employment and income (Article 2)
What is the minimum production value to be considered a main aquaculture species?
Production value must reach at least 30,000 billion VND/year or export value must reach at least 100 million USD/year for three consecutive years (Article 2)
Which objects are included in the list of main aquaculture species?
The list includes black tiger shrimp, whiteleg shrimp, and tra catfish (Article 3)
Toàn văn
|
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 90/2025/TT-BNNMT |
Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2025Quy định đối tượng thủy sản nuôi chủ lực |
CIRCULAR
Căn cứ Luật Thủy sản số 18/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 31/2024/QH15, Luật số 43/2024/QH15, Luật
số 146/2025/QH15; Căn cứ Nghị định số
35/2025/NĐ-CPngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Thủy sản và Kiểm ngư;
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư quy định đối tượng thủy sản nuôi chủ lực.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định chi tiết khoản 4 Điều 38 Luật Thủy sản số 18/2017/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung tại điểm c khoản 21 Điều 14 Luật số 146/2025/QH15.
2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động kinh doanh đối tượng thủy sản nuôi chủ lực trên lãnh thổ Việt Nam.
Điều 2.
Tiêu chí xác định đối tượng thủy sản nuôi chủ lực Đối tượng thủy sản nuôi chủ lực phải đáp ứng các tiêu chí sau:
1. Thuộc Danh mục loài thủy sản được phép kinh doanh tại Việt Nam;
2. Tạo ra nhiều việc làm và thu nhập cao cho người lao động; phát huy hiệu quả tài nguyên, điều kiện tự nhiên của đất nước và có khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu;
3. Có năng suất và hiệu quả sản xuất cao; có khả năng thu hút đầu tư để tạo ra vùng sản xuất hàng hóa tập trung quy mô lớn, ứng dụng công nghệ cao;
4. Có khả năng tạo sản phẩm có giá trị gia tăng cao;
5. Giá trị sản xuất đạt tối thiểu 3.000 tỷ đồng/năm (ba nghìn tỷ đồng Việt Nam/một năm) hoặc giá trị xuất khẩu tối thiểu đạt 100 triệu USD/năm (một trăm triệu đô la Mỹ/một năm) dựa trên số liệu công bố thống kê 03 (ba) năm liên tục của cơ quan chức năng theo quy định.
Điều 3.
Danh mục đối tượng thủy sản nuôi chủ lực 1. Tôm sú
(Penaeus monodon) 2. Tôm thẻ chân trắng.
(Litopenaeus vannamei) 3. Cá tra.
(Pangasianodon hypophthalmus) Điều 4..
Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân 1. Cục Thủy sản và Kiểm ngư có trách nhiệm:
a) Tham mưu xây dựng, chỉ đạo thực hiện chiến lược, kế hoạch, đề án phát triển đối tượng thủy sản nuôi chủ lực trong phạm vi cả nước;
b) Quản lý thông tin cập nhật về sản xuất các đối tượng thủy sản nuôi chủ lực trên cơ sở dữ liệu quốc gia về thủy sản;
c) Định kỳ hằng năm tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về kết quả phát triển đối tượng thủy sản nuôi chủ lực;
d) Hằng năm tổ chức điều tra, khảo sát, rà soát, đánh giá xác định đối tượng thủy sản nuôi chủ lực;
đ) Tham mưu Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường bổ sung, đưa ra khỏi danh mục đối tượng thủy sản nuôi chủ lực.
2. Vụ Kế hoạch - Tài chính có trách nhiệm:
Phối hợp với Cục Thủy sản và Kiểm ngư tham mưu Bộ Nông nghiệp và Môi trường xây dựng Kế hoạch điều tra, khảo sát đối tượng thủy sản nuôi chủ lực.
3. Cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh có trách nhiệm:
a) Tham mưu xây dựng, thực hiện chiến lược, kế hoạch, đề án phát triển đối tượng thủy sản nuôi chủ lực tại địa phương;
b) Tham mưu cấp có thẩm quyền đề xuất Bộ Nông nghiệp và Môi trường bổ sung, đưa ra khỏi danh mục đối tượng thủy sản nuôi chủ lực;
c) Cập nhật thông tin về phát triển sản xuất các đối tượng thủy sản nuôi chủ lực trên cơ sở dữ liệu quốc gia về thủy sản;
d) Tham mưu cấp có thẩm quyền ban hành chính sách phát triển các đối tượng thủy sản nuôi chủ lực phù hợp với điều kiện kinh tế, xã hội tại địa phương;
đ) Định kỳ báo cáo kết quả sản xuất các đối tượng thủy sản nuôi chủ lực 6 tháng đầu năm trước ngày 20 tháng 6 hằng năm và báo cáo năm trước ngày 20 tháng 12 hằng năm theo mẫu tại Phụ lục kèm theo Thông tư này.
4. Tổ chức, cá nhân kinh doanh đối tượng thủy sản nuôi chủ lực có trách nhiệm:
a) Thực hiện đăng ký đối tượng thủy sản nuôi chủ lực theo quy định của Luật thuỷ sản và các quy định pháp luật có liên quan;
b) Kiến nghị, đề xuất cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh trình cấp có thẩm quyền xem xét, đề xuất Bộ Nông nghiệp và Môi trường bổ sung, đưa ra khỏi danh mục đối tượng thủy sản nuôi chủ lực.
b) Recommend and propose to the provincial fisheries management agency to submit for consideration to the competent authority, recommending the Ministry of Agriculture and Environment to supplement or remove from the list of key aquaculture species.
Article 5. Implementation Provisions
1. This Circular shall take effect from January 1, 2026.
2. During the process of implementation, if there are difficulties or obstacles, relevant agencies, organizations, and individuals are requested to promptly report them to the Ministry of Agriculture and Rural Development for consideration and decision.
|
Place of Receipt: - National Assembly's Office; - Government Office; - Ministries, ministerial-level agencies; - Supreme People's Procuracy; Supreme People's Court; - State Audit Agency; - Vietnam Fatherland Front Central Committee; - Provincial People's Councils, People's Committees; - Departments of Agriculture and Rural Development of provinces and cities; - Department of Legal Affairs and Administrative Violation Management, Ministry of Justice; - Ministry of Agriculture and Rural Development: Minister, Deputy Ministers; Units under the Ministry; - Official Gazette; Government Electronic Portal; Ministry of Agriculture and Rural Development Electronic Portal; - To be filed: VT, TSKN. |
DEPUTY MINISTER DEPUTY MINISTER (Signed)
Phùng Đức Tiến |
ANNEX
MODEL REPORT ON THE RESULTS OF PRODUCTION OF DOMINANT AQUATIC SPECIES FARMING
(Attached to Circular No. /2025/TT-BNNMT dated December 2025
issued by the Minister of Agriculture and Rural Development)
|
NAME OF ORGANIZATION …… ……………. No.: …
|
SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
……., day……month…year……
|
REPORT
ON THE RESULTS OF PRODUCTION OF DOMINANT AQUATIC SPECIES FARMING
- In the first six months of 20…: …□5
- Year 20...: …□6
Respected: Fisheries and Aquatic Resources Control General Department - Ministry of Agriculture and Rural Development
The reporting organization … respectfully submits this report on the production situation of dominant aquatic species farming to the Fisheries and Aquatic Resources Control General Department - Ministry of Agriculture and Rural Development:
1. Results of registration for dominant aquatic species farming
- Number of facilities required to register: …
- Number of facilities that have registered: …
2. Results of production of dominant aquatic species farming
- Cultivation area (ha): …
- Production volume (tonnes): …
3. Proposed dominant aquatic species farming (if applicable)
- Overview (potential; job creation and income generation; efficient utilization of resources and natural conditions, adaptation to climate change; productivity and efficiency of production; attracting investment; ability to produce value-added products; … - Forecast (area, production volume, production value) to achieve annually: …): ...
4. Difficulties, advantages, and recommendations
(if applicable).SIGNATORY OF THE REPORTING ORGANIZATION
|
|
(sign, stamp) (signature, stamp)
|
Văn bản gốc (PDF)
Tải văn bản
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.
Bản dịch
Văn bản này có sẵn ở các ngôn ngữ sau: