Tìm kiếm văn bản thông minh, đa chiều
Tra cứu văn bản pháp luật Việt Nam
Nghị định số 124/2016/NĐ-CP quy định biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt để thực hiện Hiệp định thương mại song phương giữa Việt Nam và Lào, bao gồm các mức thuế suất giảm 50% hoặc miễn thuế cho hàng hóa có xuất xứ từ Lào. Văn bản này áp dụng cho người nộp thuế, cơ quan hải quan và tổ chức cá nhân liên quan.
Nghị định số 131/2016/NĐ-CP ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại Tự do Việt Nam - Hàn Quốc giai đoạn 2016-2018. Văn bản quy định về thuế suất và điều kiện áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu từ Hàn Quốc vào Việt Nam.
Nghị định số 130/2016/NĐ-CP ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại Hàng hóa ASEAN - Hàn Quốc giai đoạn 2016-2018, quy định về thuế suất và điều kiện được hưởng ưu đãi thuế nhập khẩu.
Nghị định này quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ trong Chính phủ Việt Nam. Nó thay thế Nghị định số 36/2012/NĐ-CP và bãi bỏ các quy định trước đây trái với nội dung mới.
Điều 30 của Nghị định này quy định về việc thông báo Danh mục hàng hóa miễn thuế dự kiến nhập khẩu cho các trường hợp cần thông báo danh mục miễn thuế. Nó bao gồm nguyên tắc xây dựng danh mục, hồ sơ cần nộp, thời gian và địa điểm thông báo, cũng như trách nhiệm của cơ quan hải quan trong quá trình này.
Nghị định số 129/2016/NĐ-CP ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại Hàng hóa ASEAN giai đoạn 2016-2018, quy định về thuế suất và điều kiện được hưởng thuế suất này.
Nghị định số 127/2016/NĐ-CP quy định về thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định thành lập Khu vực Thương mại tự do ASEAN – Ôt-xtrây-lia – Niu Di-lân giai đoạn 2016-2018. Văn bản này áp dụng cho người nộp thuế, cơ quan hải quan và các tổ chức cá nhân liên quan đến hàng hóa xuất nhập khẩu.
Nghị định này quy định về việc thí điểm quản lý lao động và tiền lương đối với Tập đoàn Viễn thông Quân đội từ năm 2016 đến năm 2020. Nội dung chính bao gồm việc giao đơn giá tiền lương ổn định cho Công ty mẹ - Tập đoàn Viễn thông Quân đội, quản lý lao động và tiền lương tại các công ty con do Tập đoàn nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, cũng như tổng kết đánh giá sau khi thực hiện thí điểm.
Nghị Định này quy định về chính sách đầu tư, hỗ trợ quản lý, bảo vệ và phát triển rừng ven biển nhằm ứng phó với biến đổi khí hậu. Nó bao gồm việc xác định diện tích rừng được hỗ trợ, đối tượng nhận hỗ trợ, phương thức khoán bảo vệ rừng, dự toán vốn đầu tư hàng năm cũng như trách nhiệm của các Bộ ngành liên quan và chính quyền địa phương trong việc thực hiện chính sách này.
Nghị định này quy định chi tiết về việc thu phí và lệ phí theo Luật phí và lệ phí, bao gồm phương thức cung cấp dịch vụ, mức thu, đối tượng chịu phí, miễn giảm phí, dự toán thu chi, tỷ lệ để lại và hiệu quả thu phí. Nghị định cũng quy định trách nhiệm của các tổ chức thu phí, cơ quan quản lý chuyên ngành và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong việc xây dựng đề án thu phí, lệ phí và thẩm định đề án.