Tìm kiếm văn bản thông minh, đa chiều
Tra cứu văn bản pháp luật Việt Nam
Pháp lệnh số 15/2004/PL-UBTVQH11 quy định về quản lý, bảo tồn nguồn gen cây trồng; nghiên cứu, chọn tạo, khảo nghiệm, công nhận giống cây trồng mới; sản xuất, kinh doanh giống cây trồng; và bảo hộ giống cây trồng mới. Pháp lệnh áp dụng cho tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài hoạt động trong lĩnh vực giống cây trồng trên lãnh thổ Việt Nam.
Pháp lệnh số 16/2004/PL-UBTVQH11 quy định về giống vật nuôi, bao gồm quản lý, bảo tồn nguồn gen, nghiên cứu tạo giống mới, sản xuất kinh doanh, kiểm định chất lượng và các hành vi bị nghiêm cấm. Áp dụng cho tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài có hoạt động trong lĩnh vực giống vật nuôi trên lãnh thổ Việt Nam.
Pháp lệnh số 14/2004/PL-UBTVQH11 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao. Nó quy định về các khoản thu nhập chịu thuế, biểu thuế lũy tiến và mức thuế suất áp dụng cho công dân Việt Nam, cá nhân định cư tại Việt Nam, người nước ngoài cư trú tại Việt Nam và không cư trú tại Việt Nam.
Pháp lệnh số 13/2004/PL-UBTVQH11 quy định về tổ chức và thủ tục thi hành án dân sự, bao gồm các bản án, quyết định dân sự có hiệu lực pháp luật. Pháp lệnh này áp dụng cho Cơ quan thi hành án, Chấp hành viên, đương sự và các cơ quan nhà nước liên quan. Điểm nổi bật là quy định về việc tự nguyện thi hành án, cưỡng chế thi hành án, xử lý tài sản kê biên, bán đấu giá, và quản lý nhà nước về thi hành án dân sự.
Pháp lệnh Vệ sinh an toàn thực phẩm (12/2003/PL-UBTVQH11) quy định về bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm trong quá trình sản xuất, kinh doanh và phòng ngừa, khắc phục ngộ độc thực phẩm. Áp dụng cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm trên lãnh thổ Việt Nam. Điểm nổi bật là việc quy định các điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm, quản lý nhà nước về vệ sinh an toàn thực phẩm và xử phạt vi phạm.
Pháp lệnh số 11/2003/PL-UBTVQH11 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Cán bộ, Công chức. Văn bản này quy định về đối tượng cán bộ, công chức, quyền và nghĩa vụ của họ, cũng như các chế độ, chính sách liên quan. Pháp lệnh có hiệu lực từ 01/7/2003.
Pháp lệnh số 10/2003/PL-UBTVQH11 quy định về phòng, chống mại dâm. Áp dụng cho cá nhân, tổ chức Việt Nam và nước ngoài hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam. Quy định các biện pháp tuyên truyền, giáo dục, kinh tế-xã hội, hành chính, hình sự để phòng, chống mại dâm; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện pháp luật về phòng, chống mại dâm.
Pháp lệnh Trọng tài thương mại (08/2003/PL-UBTVQH11) quy định về tổ chức và tố tụng trọng tài để giải quyết các tranh chấp thương mại, áp dụng cho cả Việt Nam và có yếu tố nước ngoài. Pháp lệnh này quy định quyền, nghĩa vụ của các bên, thủ tục trọng tài, thẩm quyền giải quyết, chế tài vi phạm, và quản lý nhà nước về trọng tài.
Pháp lệnh số 09/2003/PL-UBTVQH11 Động viên công nghiệp quy định về chuẩn bị và thực hành động viên công nghiệp, bảo đảm quyền lợi cho doanh nghiệp công nghiệp và người lao động trong quá trình này. Pháp lệnh áp dụng cho các doanh nghiệp công nghiệp ngoài lực lượng vũ trang để sản xuất, sửa chữa trang bị cho Quân đội.
Pháp lệnh số 07/2003/PL-UBTVQH11 quy định về hành nghề y, dược tư nhân, bao gồm các hình thức như bệnh viện, phòng khám, nhà thuốc và trang thiết bị y tế. Pháp lệnh này nhằm bảo đảm an toàn sức khỏe, tạo điều kiện thuận lợi cho việc khám chữa bệnh của nhân dân và thực hiện chính sách xã hội hóa dịch vụ y tế.