Pháp lệnh số 14/2004/PL-UBTVQH11 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao

Pháp lệnh số 14/2004/PL-UBTVQH11 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao. Nó quy định về các khoản thu nhập chịu thuế, biểu thuế lũy tiến và mức thuế suất áp dụng cho công dân Việt Nam, cá nhân định cư tại Việt Nam, người nước ngoài cư trú tại Việt Nam và không cư trú tại Việt Nam.

Số hiệu14/2004/PL-UBTVQH11
Loại văn bảnPháp lệnh
Cơ quan ban hànhTài Khoản Trung Ương
Người kýNguyễn Văn An — Chủ tịch
Cập nhật30/06/2026
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành24/03/2004
Ngày áp dụng01/07/2004
Ngày hết hiệu lực01/01/2009
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Pháp lệnh số 14/2004/PL-UBTVQH11 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao. Nó quy định về các khoản thu nhập chịu thuế, biểu thuế lũy tiến và mức thuế suất áp dụng cho công dân Việt Nam, cá nhân định cư tại Việt Nam, người nước ngoài cư trú tại Việt Nam và không cư trú tại Việt Nam.

Đối tượng áp dụng

Công dân Việt Nam, cá nhân định cư tại Việt Nam, người nước ngoài cư trú tại Việt Nam và không cư trú tại Việt Nam.

Các điểm cốt lõi

  • Công dân Việt Nam và cá nhân định cư tại Việt Nam: Thu nhập bình quân tháng trên 5.000.000 đồng chịu thuế suất từ 10% đến 40%, ca sỹ, nghệ sĩ được trừ 25%
  • Người nước ngoài cư trú tại Việt Nam và công dân Việt Nam lao động, công tác ở nước ngoài: Thu nhập bình quân tháng trên 8.000.000 đồng chịu thuế suất từ 10% đến 40%
  • Người nước ngoài được coi là không cư trú tại Việt Nam: Thu nhập thường xuyên chịu thuế suất 25%
  • Thu nhập không thường xuyên trên 15.000.000 đồng/lần chịu thuế suất 10% hoặc 5%
  • Chính phủ sẽ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Pháp lệnh này.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Tạo cơ sở pháp lý rõ ràng cho việc đánh giá thu nhập và áp dụng thuế suất phù hợp, đảm bảo công bằng trong việc phân phối thu nhập.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây gánh nặng tài chính đối với những người có thu nhập cao.

❓ Câu hỏi thường gặp

Thuế suất cho công dân Việt Nam và cá nhân định cư tại Việt Nam là bao nhiêu?

Thuế suất từ 10% đến 40%, tùy theo mức thu nhập bình quân tháng.

Người nước ngoài cư trú tại Việt Nam có thuế suất như thế nào?

Thuế suất từ 10% đến 40%, tùy theo mức thu nhập bình quân tháng.

Người nước ngoài không cư trú tại Việt Nam chịu thuế suất bao nhiêu?

Thuế suất là 25%

Có quy định gì về thuế đối với chuyển giao công nghệ và trúng thưởng xổ số?

Chuyển giao công nghệ trên 15.000.000 đồng/lần chịu thuế suất 5%, trúng thưởng xổ số trên 15.000.000 đồng/lần chịu thuế suất 10%

Pháp lệnh này có hiệu lực từ khi nào?

Pháp lệnh này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2004.

Toàn văn

UỶ BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 14/2004/PL-UBTVQH11
Ngày 24 tháng 3 năm 2004

PHÁP LỆNH

 

Sửa đổi, bổ sung một số điều của

Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao

 

Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khoá X, kỳ họp thứ 10;

 

Căn cứ vào Nghị quyết số 17/2003/QH11 ngày 04 tháng 11 năm 2003 của Quốc hội khoá XI, kỳ họp thứ 4 về dự toán ngân sách nhà nước năm 2004;

 

Pháp lệnh này sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao đã được Uỷ ban thường vụ Quốc hội thông qua ngày 19 tháng 5 năm 2001,

 

Điều 1.

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao:

1. Điều 2 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Điều 2

Các khoản thu nhập thuộc diện chịu thuế thu nhập bao gồm:
1. Thu nhập thường xuyên dưới các hình thức: tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp, tiền thưởng; các khoản thu nhập từ dịch vụ khoa học, kỹ thuật, tiền bản quyền sử dụng sáng chế, nhãn hiệu, dịch vụ tin học, dịch vụ tư vấn, đào tạo, dịch vụ đại lý; thu nhập về tiền nhuận bút; hoa hồng môi giới; các khoản thu nhập ngoài tiền lương, tiền công do tham gia hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ không thuộc đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp, trừ các khoản thu nhập quy định tại Điều 3 của Pháp lệnh này;
2. Thu nhập không thường xuyên dưới các hình thức:

a) Chuyển giao công nghệ, trừ trường hợp biếu, tặng;

b) Trúng thưởng xổ số."

2. Điều 3 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Điều 3
1. Tạm thời chưa thu thuế đối với các khoản thu nhập về lãi tiền gửi ngân hàng, lãi tiền gửi tiết kiệm, lãi mua tín phiếu, trái phiếu, kỳ phiếu, cổ phiếu.
2. Các khoản thu nhập không chịu thuế thu nhập bao gồm:
a) Phụ cấp lưu động; phụ cấp độc hại, nguy hiểm; phụ cấp khu vực; phụ cấp thâm niên đối với lực lượng vũ trang, hải quan và cơ yếu; phụ cấp chức vụ, phụ cấp trách nhiệm đối với cán bộ, công chức; phụ cấp đặc biệt đối với một số đảo xa và vùng biên giới có điều kiện sinh hoạt đặc biệt khó khăn; phụ cấp thu hút; tiền công tác phí; tiền ăn định lượng, phụ cấp đặc thù của một số ngành, nghề theo chế độ Nhà nước quy định; các khoản phụ cấp khác từ ngân sách nhà nước;
b) Tiền thưởng về cải tiến kỹ thuật, sáng chế phát minh, các giải thưởng quốc gia, quốc tế; tiền thưởng kèm theo các danh hiệu được Nhà nước phong tặng; tiền thưởng hoặc chế độ đãi ngộ khác từ ngân sách nhà nước;
c) Tiền trợ cấp xã hội, bồi thường bảo hiểm, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp điều động về cơ sở sản xuất theo quy định của pháp luật;
d) Thu nhập của chủ hộ kinh doanh cá thể thuộc diện chịu thuế thu nhập doanh nghiệp;đ) Tiền nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế từ tiền lương, tiền công theo quy định của pháp luật."

3. Điều 9 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Điều 9

Thu nhập thường xuyên chịu thuế là tổng số tiền thu được của từng các nhân bình quân tháng trong năm trên 5.000.000 đồng đối với công dân Việt Nam và cá nhân khác định cư tại Việt Nam; trên 8.000.000 đồng đối với người nước ngoài cư trú tại Việt Nam và là công dân Việt Nam lao động, công tác ở nước ngoài. Riêng người nước ngoài được coi là không cư trú tại Việt Nam, thu nhập thường xuyên chịu thuế là tổng số thu nhậo do làm việc tại Việt Nam.

Người nước ngoài được coi là cư trú tại Việt Nam nếu ở tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính cho 12 tháng kể từ khi đến Việt Nam; được coi là không cư trú nếu ở tại Việt Nam dưới 183 ngày."

4. Điều 10 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Điều 10

Biểu thuế lũy tiến từng phần đối với thu nhập thường xuyên được quy định như sau:
1. Đối với công dân Việt Nam và cá nhân khác định cư tại Việt Nam:

Đơn vị tính : 1000 đồng

Bậc

Thu nhập bình quân tháng/người Thuế suất (%)
1 Đến 5.000 0
2 Trên 5.000 đến 15.000 10
3 Trên 15.000 đến 25.000 20

4

Trên 25.000 đến 40.000

30

5

Trên 40.000

40

Đối với ca sỹ, nghệ sỹ xiếc, múa, cầu thủ bóng đá, vận động viên chuyên nghiệp được trừ 25% thu nhập khi xác định thu nhập chịu thuế.
2. Đối với người nước ngoài cư trú tại Việt Nam và công dân Việt Nam lao động, công tác ở nước ngoài:

Đơn vị tính: 1000 đồng

Bậc

Thu nhập bình quân tháng/người

Thuế suất (%)

1

Đến 8.000

0

2

Trên 8.000 đến 20.000

10

3

Trên 20.000 đến 50.000

20

4

Trên 50.000 đến 80.000

30

5

Trên 80.000

40

3. Đối với người nước ngoài được coi là không cư trú tại Việt Nam, áp dụng thuế suất 25% tổng số thu nhập"

5. Điều 11 được sửa đổi như sau:

"Điều 11

Thu nhập không thường xuyên chịu thuế theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Pháp lệnh này là số thu nhập của từng cá nhân trong từng lần trên 15.000.000 đồng."

6. Điều 12 được sửa đổi như sau:

"Điều 12
1. Thu nhập về chuyển giao công nghệ trên 15.000.000 đồng/lần được tính theo thuế suất 5% tổng số thu nhập.

2. Thu nhập về trúng thưởng xổ số trên 15.000.000 đồng/lần được tính theo thuế suất 10% tổng số thu nhập."

Điều 2.

Pháp lệnh này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2004.

Điều 3.

 Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Pháp lệnh này./.

CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Nguyễn Văn An
Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Tải văn bản

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 8
81/2004/TT-BTC Thông tư số 81/2004/TT-BTC Hướng dẫn thi hành Nghị định số 147/2004/NĐ-CP ngày 23/7/2004 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao Hết hiệu lực 34/2010/TT-BTC Thông tư số 34/2010/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện xoá nợ thuế và các khoản phải nộp Ngân sách Nhà nước đối với Doanh nghiệp Nhà nước thực hiện sắp xếp chuyển đổi trước ngày 01/7/2007 Hết hiệu lực 12/2005/TT-BTC Thông tư số 12/2005/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điểm của Thông tư số 81/2004/TT-BTC ngày 13/8/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 147/2004/NĐ-CP ngày 23/7/2004 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao Hết hiệu lực 147/2004/NĐ-CP Nghị định số 147/2004/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao Còn hiệu lực 41/2006/TT-BTC Thông tư số 41/2006/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 161/2005/QĐ-TTg ngày 30/6/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc mở rộng thí điểm cơ sở sản xuất, kinh doanh tự kê khai, tự nộp thuế nhà đất,thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao và thuế môn bài Còn hiệu lực 07/2007/TT-BTC Thông tư số 07/2007/TT-BTC Hướng dẫn chế độ tài chính và thủ tục hải quan áp dụng tại Khu kinh tế Vũng Áng, tỉnh Hà Tĩnh Còn hiệu lực 55/2007/TT-BTC Thông tư số 55/2007/TT-BTC Hướng dẫn miễn thuế thu nhập cá nhân đối với chuyên gia nước ngoài thực hiện chương trình, dự án viện trợ phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam Hết hiệu lực 08/2007/TT-BTC Thông tư số 08/2007/TT-BTC Hướng dẫn chế độ tài chính và thủ tục hải quan áp dụng tại Khu kinh tế Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hoá Còn hiệu lực
14/2004/PL-UBTVQH11
Pháp lệnh số 14/2004/PL-UBTVQH11 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao
Hết hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.