Tìm kiếm văn bản thông minh, đa chiều
Tra cứu văn bản UBND
Nghị quyết này quy định mức hỗ trợ cho các hoạt động thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng và tưới tiên tiến, tiết kiệm nước trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long. Mức hỗ trợ bao gồm miễn tiền thuê đất, hỗ trợ chi phí thiết kế và máy thi công xây dựng công trình tích trữ nước; hỗ trợ 50% chi phí vật liệu, máy thi công và thiết bị cho hệ thống tưới tiên tiến, tiết kiệm nước; hỗ trợ 70% tổng giá trị đầu tư xây dựng cống, kiên cố kênh mương; hỗ trợ 40% giá trị mua máy móc, thiết bị đầu tư xây dựng trạm bơm điện. Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 10 tháng 7 năm 2026.
Nghị quyết này quy định mức chi hỗ trợ hoạt động Tổ Công nghệ số cộng đồng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2026 - 2027, áp dụng cho các tổ tại xã, phường và các cơ quan liên quan. Mức hỗ trợ là 5 triệu đồng/1 tổ/tháng.
Nghị quyết này quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long. Mức phí được áp dụng cho các loại đất, cát và nước khoáng thiên nhiên, với mức từ 2.000 đồng/m3 đến 6.000 đồng/m3. Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 10 tháng 7 năm 2026.
Nghị quyết số 22/2026/NQ-HĐND quy định mức hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long. Mức hỗ trợ được áp dụng cho các cá nhân, hộ gia đình, chủ trang trại, tổ hợp tác, hợp tác xã, doanh nghiệp vừa và nhỏ, với mức hỗ trợ cụ thể cho từng loại cây trồng, lâm nghiệp, thủy sản, vật nuôi, sản xuất muối. Ngân sách Trung ương hỗ trợ 80% cho các nội dung chi tại mục A, B, C, D, Đ, còn ngân sách địa phương hỗ trợ 20%. Mức hỗ trợ tối đa lên đến 60 triệu đồng/ha đối với cây trồng và 40 triệu đồng/ha đối với lâm nghiệp.
Nghị quyết số 20/2026/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long quy định nội dung chi và mức chi xây dựng tiêu chuẩn cơ sở (TCCS) và quy chuẩn kỹ thuật địa phương (QCĐP). Quy định này áp dụng cho các cơ quan quản lý nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức cá nhân liên quan. Mức chi cụ thể được nêu rõ trong từng khoản.
Nghị quyết này quy định mức chi phục vụ hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Tây Ninh, áp dụng từ ngày 10 tháng 7 năm 2026. Mức chi cụ thể được xác định dựa trên các văn bản pháp luật hiện hành.
Nghị quyết số 50/2026/NQ-HĐND sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 13/2025/NQ-HĐND về chế độ hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động có thay đổi địa điểm làm việc do sắp xếp đơn vị hành chính. Cụ thể, nghị quyết bổ sung các đối tượng được hỗ trợ và quy định mức chi hỗ trợ cụ thể.
Nghị quyết số 27/2026/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng sửa đổi, bổ sung Điều 5 về phân bổ chi thường xuyên cho các cơ quan tổng hợp và tổ chức chính trị - xã hội. Mức kinh phí hỗ trợ hợp đồng công việc là 120 triệu đồng/hợp đồng/năm.
Nghị quyết này quy định chế độ, chính sách đối với học sinh trường trung học phổ thông chuyên; chuyên gia, cán bộ, giáo viên, học sinh tham gia bồi dưỡng và đạt giải tại các kỳ thi trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng. Mức hỗ trợ học bổng, nội trú, khen thưởng được quy định cụ thể.
Nghị quyết số 42/2026/NQ-HĐND quy định chế độ mua sắm và thủ tục cấp phát phù hiệu, cờ hiệu, cấp hiệu, biển hiệu và trang phục cho công chức làm việc tại Chi cục Quản lý thị trường trực thuộc Sở Công Thương tỉnh Tây Ninh. Văn bản áp dụng cho Chi cục Quản lý thị trường và các Đội Quản lý thị trường trực thuộc, cũng như tổ chức, cá nhân liên quan.