Tìm kiếm văn bản thông minh, đa chiều
Tra cứu văn bản UBND
Nghị quyết này quy định hỗ trợ kinh phí cho sinh viên nước Cộng hòa dân chủ Nhân dân Lào và Vương quốc Campuchia học tập tại các cơ sở đào tạo trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên, bao gồm chi thường xuyên, chi một lần, trang cấp cá nhân ban đầu và chi phí đi lại. Mức hỗ trợ kinh phí là 3.100.000 đồng/người/tháng cho chi thường xuyên, 3.700.000 đồng/người/tháng cho sinh hoạt phí, 5.380.000 đồng/người/khóa học cho trang cấp cá nhân ban đầu và 4.000.000 đồng/người/khóa học cho chi phí đi lại.
Nghị quyết này quy định mức phụ cấp và việc kiêm nhiệm chức danh đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, xóm, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, áp dụng từ ngày 1 tháng 7 năm 2026. Mức phụ cấp được xác định theo số lượng hộ gia đình và loại đặc điểm của thôn, xóm, tổ dân phố.
Nghị quyết này quy định mức chi bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật và hòa giải ở cơ sở; nội dung, mức chi cho công tác quản lý nhà nước về thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Mức chi được phân bổ cho các đối tượng như công tác phí, đào tạo, tổ chức sự kiện, khen thưởng, hỗ trợ hoạt động hòa giải và quản lý nhà nước về thi hành pháp luật.
Nghị quyết này quy định diện tích nhà ở tối thiểu để đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên là 8m2/sàn/người. Áp dụng cho công dân Việt Nam và các cơ quan liên quan.
Nghị quyết này quy định nội dung chi thường xuyên hoạt động kinh tế giao thông đường thủy nội địa do địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, áp dụng cho các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan. Quyết định chi tiết về bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng và các khoản chi khác.
Nghị quyết này quy định mức chi tổ chức các hội thi, cuộc thi sáng tạo khoa học công nghệ và kỹ thuật tại tỉnh Thái Nguyên. Mức chi bao gồm giải thưởng cho các cá nhân và tổ chức đạt giải, khen thưởng cho cơ quan, tổ chức có thành tích xuất sắc, chi tổ chức xét chọn và chấm giải thưởng, thù lao cho thành viên Ban Tổ chức và Ban Thư ký, hỗ trợ cho tác giả đi nhận giải thưởng. Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 6 tháng 7 năm 2026.
Nghị quyết này quy định nội dung, nhiệm vụ chi duy tu, bảo dưỡng và xử lý cấp bách sự cố đê điều do tỉnh Thái Nguyên quản lý. Áp dụng cho các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc sử dụng kinh phí duy tu, bảo dưỡng đê điều và xử lý cấp bách sự cố đê điều.
Nghị quyết này quy định khu vực không được phép chăn nuôi và chính sách hỗ trợ khi di dời cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Nghị quyết áp dụng cho các tổ chức, cá nhân có cơ sở chăn nuôi gia súc, gia cầm trong khu vực không được phép chăn nuôi. Điểm nổi bật là hỗ trợ tối đa 50% chi phí mua sắm thiết bị công trình và công nghệ, 50% chi phí di dời vật nuôi, và 100% chi phí đào tạo chuyển đổi nghề cho cơ sở chăn nuôi phải di dời.
Nghị quyết này quy định mức chi tiền thưởng cho tập thể, cá nhân đoạt giải trong các kỳ thi, cuộc thi, liên hoan quốc tế, quốc gia thuộc lĩnh vực giáo dục - đào tạo, văn học - nghệ thuật, thông tin - truyền thông; các giải thể thao quốc gia và Đại hội thể dục thể thao tổ chức trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Mức thưởng được tính dựa vào quy mô cuộc thi và thành tích đoạt giải.
Nghị quyết này quy định mức thu và đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, áp dụng cho các tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản theo pháp luật. Mức phí được xác định cụ thể cho từng loại khoáng sản.