智能、多维度文件搜索
浏览地方政府文件
Nghị quyết số 20/2024/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị quyết số 13/2022/NQ-HĐND về mức chuẩn và trợ giúp xã hội cho đối tượng khó khăn khác. Quy định cụ thể về đối tượng được hưởng chính sách trợ giúp xã hội và mức hỗ trợ chi tiết.
Nghị quyết số 19/2024/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân Thành phố Cần Thơ quy định chính sách hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động dôi dư do sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã giai đoạn 2023 - 2025. Nghị quyết áp dụng cho các đối tượng cụ thể và quy định mức hỗ trợ tiền lương, phụ cấp dựa trên thời gian nghỉ công tác trước khi kết thúc lộ trình sắp xếp.
Nghị quyết số 18/2024/NQ-HĐND sửa đổi, bổ sung Điều 3 Nghị quyết số 11/2021/NQ-HĐND về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương. Quy định cụ thể định mức phân bổ dự toán cho các cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Tổ chức chính trị - xã hội và đơn vị sự nghiệp công lập Nhóm 3, Nhóm 4.
Nghị quyết này quy định nội dung và mức chi nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp thành phố và cấp cơ sở có sử dụng ngân sách nhà nước. Mức chi cụ thể được nêu rõ cho các khoản như thù lao, thuê chuyên gia, hội thảo, quản lý nhiệm vụ, với mức tối đa không quá 30% tổng dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
Nghị quyết số 16/2024/NQ-HĐND quy định cơ chế và chính sách ưu tiên đầu tư phát triển quận Ninh Kiều, áp dụng cho Ủy ban nhân dân quận Ninh Kiều, các sở, ban ngành thành phố, và các tổ chức cá nhân liên quan. Nghị quyết này xác định nguồn thu từ tiền sử dụng đất để bổ sung ngân sách quận, thưởng vượt thu so với dự toán, và hỗ trợ vốn đầu tư phát triển.
Nghị quyết 15/2024/NQ-HĐND quy định các tiêu chí để quyết định thực hiện đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư cho dự án đầu tư có sử dụng đất tại thành phố Cần Thơ, áp dụng từ ngày 12/12/2024. Các tiêu chí bao gồm phù hợp với quy hoạch và chương trình phát triển, đánh giá sự phù hợp của dự án đầu tư.
Nghị quyết này quy định tiêu chí cụ thể để xác định vị trí đối với từng loại đất và số lượng vị trí đất trong bảng giá đất của thành phố Cần Thơ, áp dụng cho các cơ quan quản lý nhà nước về đất đai và tổ chức cá nhân liên quan. Các tiêu chí dựa trên điều kiện hạ tầng kỹ thuật, xã hội, giao thông, quy hoạch sử dụng đất và năng suất cây trồng, vật nuôi.
Nghị quyết này quy định thẩm quyền quyết định việc đầu tư, mua sắm các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng kinh phí chi thường xuyên nguồn vốn ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý của thành phố Cần Thơ. Nó áp dụng cho nhiều đối tượng bao gồm cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội và đơn vị sự nghiệp công lập. Các thẩm quyền quyết định được phân cấp từ Ủy ban nhân dân thành phố đến Ủy ban nhân dân cấp xã dựa trên giá trị của dự án.
Nghị quyết này quy định các khoản thu và mức thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục ngoài học phí của cơ sở giáo dục công lập tại thành phố Cần Thơ. Các khoản thu bao gồm chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ em, học sinh vào các ngày nghỉ, nghỉ hè và dịch vụ bán trú. Mức thu tối đa được quy định cụ thể cho từng loại dịch vụ.
Nghị quyết này quy định chế độ ưu đãi miễn tiền thuê đất đối với các dự án sử dụng đất vào mục đích sản xuất kinh doanh thuộc ngành nghề ưu đãi đầu tư, đáp ứng danh mục các loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn xã hội hóa do Thủ tướng Chính phủ quyết định; và dự án phi lợi nhuận. Miễn tiền thuê đất cho cả thời gian thuê đối với dự án phi lợi nhuận và một số dự án cụ thể trên địa bàn các quận, huyện của thành phố Cần Thơ.