Tìm kiếm văn bản thông minh, đa chiều
Tra cứu văn bản UBND
Nghị quyết này quy định mức giá dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2 không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Bình. Mức giá bao gồm chi phí trực tiếp và tiền lương cộng chi phí sinh phẩm xét nghiệm, tối đa không quá mức quy định.
Nghị quyết 21/2022/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình quy định mức thu phí và tỷ lệ để lại đơn vị thu phí đối với một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh. Mức thu phí được nêu chi tiết trong các Phụ lục kèm theo, và tỷ lệ để lại đơn vị thu là 80% cho các tuyến du lịch cụ thể.
Nghị quyết số 05/2022/NQ-HĐND quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội và mức trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội và đối tượng khó khăn khác trên địa bàn tỉnh Bình Thuận, áp dụng từ ngày 1 tháng 7 năm 2021. Mức chuẩn trợ giúp xã hội là 360.000 đồng/tháng.
Nghị quyết này quy định mức hỗ trợ đăng ký bảo hộ tài sản trí tuệ đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Bình Thuận, áp dụng cho các cơ quan, tổ chức và cá nhân tham gia quản lý, thực hiện Chương trình phát triển tài sản trí tuệ. Mức hỗ trợ bao gồm 24 triệu đồng/đơn đăng ký bảo hộ sáng chế và công nhận giống cây trồng mới, 12 triệu đồng/văn bằng bảo hộ kiểu dáng công nghiệp và nhãn hiệu, và 48 triệu đồng/đơn được chấp nhận hợp lệ khi đăng ký bảo hộ ở nước ngoài.
Nghị quyết số 03/2022/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường và phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung đối với các dự án khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bình Thuận. Mức phí được xác định theo tổng vốn đầu tư, áp dụng từ ngày 6/6/2022.
Nghị quyết số 02/2022/NQ-HĐND quy định chế độ hỗ trợ chi phí mua và lắp đặt thiết bị giám sát hành trình cho tàu cá có chiều dài từ 15 mét trở lên trên địa bàn tỉnh Bình Thuận. Hỗ trợ 10 triệu đồng/tàu, áp dụng đến ngày 31/12/2023.
Nghị quyết này quy định về thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2021-2025, áp dụng cho các sở, ban ngành, Ủy ban nhân dân các huyện và xã. Mục tiêu là đạt chuẩn nông thôn mới cho 2 huyện, 50 xã trở lên, tăng thu nhập bình quân của người dân nông thôn. Các đối tượng được hỗ trợ từ ngân sách nhà nước với tỷ lệ khác nhau tùy theo mức độ khó khăn của địa phương.
Nghị quyết này quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương để thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh Cao Bằng từ năm 2021 đến 2025. Các dự án được quy định chi tiết về cách phân bổ vốn, tiêu chí, hệ số và tỷ lệ đối ứng.
Nghị quyết này quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế-xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng. Nó áp dụng cho Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan liên quan.