Tìm kiếm văn bản thông minh, đa chiều
Tra cứu văn bản UBND
Quyết định số 75/2024/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn quy định việc rà soát, công bố công khai danh mục các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt do nhà nước quản lý và giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất này. Quyết định áp dụng cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, huyện, xã; cơ quan quản lý đất đai; tổ chức, cá nhân liên quan. Điểm nổi bật là quy trình rà soát, công khai và giao đất được chi tiết hóa.
Quyết định số 74/2024/QĐ-UBND của Ủy ban Nhân dân tỉnh Lạng Sơn ban hành đặc điểm kinh tế kỹ thuật giống phục vụ sản xuất nông nghiệp và quy định về việc kê khai giá. Quyết định áp dụng cho các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh giống nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
Quyết định này ban hành quy chế phối hợp giữa Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai với các cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện và tỉnh trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. Quy chế này điều chỉnh hoạt động liên quan đến đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đo đạc lập bản đồ địa chính, thống kê kiểm kê đất đai, cung cấp thông tin dữ liệu đất đai.
Quyết định số 76/2024/QĐ-UBND của Ủy ban Nhân dân tỉnh Long An triển khai thực hiện Nghị quyết số 22/2024/NQ-HĐND về cơ chế, chính sách hỗ trợ bố trí ổn định dân cư giai đoạn 2024-2025 và định hướng đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh. Quyết định quy định các nội dung như phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng, nguyên tắc thực hiện, nội dung và mức hỗ trợ, nguồn vốn, hồ sơ và quy trình xét hỗ trợ.
Quyết định số 75/2024/QĐ-UBND của Ủy ban Nhân dân tỉnh Long An điều chỉnh, bổ sung quy định về phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước cho các huyện, thị xã, thành phố giai đoạn 2021-2025. Quyết định này áp dụng cho các đơn vị hành chính cấp huyện và thị xã trên địa bàn tỉnh Long An.
Quyết định này quy định mức nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa khi chuyển từ đất chuyên trồng lúa sang mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Ninh Bình, ngoại trừ các công trình, dự án sử dụng vốn đầu tư công. Mức nộp tiền được tính dựa trên diện tích và giá đất trồng lúa.
Quyết định số 109/2024/QĐ-UBND của UBND tỉnh Ninh Bình bãi bỏ Quyết định số 15/2020/QĐ-UBND và Quyết định số 19/2022/QĐ-UBND, hai quyết định trước đây quy định danh mục tài sản mua sắm tập trung và phân công đơn vị thực hiện trên địa bàn tỉnh. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 31 tháng 12 năm 2024.
Quyết định này quy định mức chi bảo đảm cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu. Mức chi là 2% tổng số kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của dự án, có thể điều chỉnh nếu cần thiết.
Quyết định số 68/2024/QĐ-UBND quy định các tiêu chí, điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu. Quyết định áp dụng cho cơ quan quản lý nhà nước về đất đai, người sử dụng đất và các tổ chức cá nhân liên quan. Các tiêu chí bao gồm việc đáp ứng các căn cứ theo Luật Đất đai, có phương án trồng rừng thay thế hoặc sử dụng tầng đất mặt, đánh giá tác động môi trường, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất.
Quyết định số 65/2024/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La điều chỉnh một số nội dung quy định Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh từ năm 2020 đến hết ngày 31/12/2025. Điều chỉnh này áp dụng cho các loại đất ở, nông nghiệp và thương mại dịch vụ tại đô thị và nông thôn.