Tìm kiếm văn bản thông minh, đa chiều
Tra cứu văn bản pháp luật Việt Nam
Quyết định này ban hành Bộ tiêu chí xã nông thôn mới hiện đại tỉnh An Giang giai đoạn 2026 - 2030 để đánh giá thực trạng và mức độ đạt các tiêu chí đối với các xã trên địa bàn tỉnh. Quyết định áp dụng cho các sở, ngành, đoàn thể tỉnh, Ủy ban nhân dân các xã và các cơ quan liên quan trong quá trình triển khai Bộ tiêu chí này.
Nghị quyết này quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, áp dụng cho các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan. Điểm nổi bật là việc phân bổ 30% vốn ngân sách địa phương để cân đối ngân sách cấp xã và 70% còn lại được phân bổ theo ngành, lĩnh vực cụ thể.
Nghị quyết này quy định số lượng và mức phụ cấp hàng tháng đối với cộng tác viên công tác xã hội tại các xã, phường trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long. Mức phụ cấp được xác định bằng một lần mức lương cơ sở hiện hành do Chính phủ quy định.
Nghị quyết 28/2026/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long quy định chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở ấp, khóm, khu phố; số lượng, chức danh, mức phụ cấp và hỗ trợ cho người tham gia hoạt động. Mức khoán kinh phí chi phục vụ hoạt động của ấp, khóm, khu phố cũng được quy định.
Nghị quyết này quy định mức hỗ trợ cho các hoạt động thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng và tưới tiên tiến, tiết kiệm nước trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long. Mức hỗ trợ bao gồm miễn tiền thuê đất, hỗ trợ chi phí thiết kế và máy thi công xây dựng công trình tích trữ nước; hỗ trợ 50% chi phí vật liệu, máy thi công và thiết bị cho hệ thống tưới tiên tiến, tiết kiệm nước; hỗ trợ 70% tổng giá trị đầu tư xây dựng cống, kiên cố kênh mương; hỗ trợ 40% giá trị mua máy móc, thiết bị đầu tư xây dựng trạm bơm điện. Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 10 tháng 7 năm 2026.
Nghị quyết này quy định mức chi hỗ trợ hoạt động Tổ Công nghệ số cộng đồng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2026 - 2027, áp dụng cho các tổ tại xã, phường và các cơ quan liên quan. Mức hỗ trợ là 5 triệu đồng/1 tổ/tháng.
Nghị quyết này quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long. Mức phí được áp dụng cho các loại đất, cát và nước khoáng thiên nhiên, với mức từ 2.000 đồng/m3 đến 6.000 đồng/m3. Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 10 tháng 7 năm 2026.
Nghị quyết số 22/2026/NQ-HĐND quy định mức hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long. Mức hỗ trợ được áp dụng cho các cá nhân, hộ gia đình, chủ trang trại, tổ hợp tác, hợp tác xã, doanh nghiệp vừa và nhỏ, với mức hỗ trợ cụ thể cho từng loại cây trồng, lâm nghiệp, thủy sản, vật nuôi, sản xuất muối. Ngân sách Trung ương hỗ trợ 80% cho các nội dung chi tại mục A, B, C, D, Đ, còn ngân sách địa phương hỗ trợ 20%. Mức hỗ trợ tối đa lên đến 60 triệu đồng/ha đối với cây trồng và 40 triệu đồng/ha đối với lâm nghiệp.
Nghị quyết số 20/2026/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long quy định nội dung chi và mức chi xây dựng tiêu chuẩn cơ sở (TCCS) và quy chuẩn kỹ thuật địa phương (QCĐP). Quy định này áp dụng cho các cơ quan quản lý nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức cá nhân liên quan. Mức chi cụ thể được nêu rõ trong từng khoản.
Nghị quyết này quy định mức chi phục vụ hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Tây Ninh, áp dụng từ ngày 10 tháng 7 năm 2026. Mức chi cụ thể được xác định dựa trên các văn bản pháp luật hiện hành.