Tìm kiếm văn bản thông minh, đa chiều
Tra cứu văn bản pháp luật Việt Nam
Nghị định số 239/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 81/2018/NĐ-CP về hoạt động xúc tiến thương mại. Văn bản này quy định chi tiết về hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại, thủ tục thông báo và đăng ký khuyến mại, xử phạt vi phạm pháp luật về xúc tiến thương mại.
Nghị định này sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 57/2025 và Nghị định 58/2025 để quy định chi tiết cơ chế mua bán điện trực tiếp giữa đơn vị phát điện năng lượng tái tạo và khách hàng sử dụng điện lớn, cũng như quy định về phát triển điện mặt trời mái nhà. Các nội dung chính bao gồm việc xác định đối tượng, điều kiện tham gia, giá điện, sản lượng điện dư, trách nhiệm của các bên liên quan.
Nghị định này quy định về xử lý kỷ luật viên chức, áp dụng cho cả người đang công tác và đã thôi việc, nghỉ hưu. Quy định các hình thức kỷ luật (khiển trách, cảnh cáo, cách chức, buộc thôi việc), thẩm quyền, trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật, và các quy định liên quan sau khi có quyết định kỷ luật.
Nghị định này quy định về đánh giá, xếp loại chất lượng đối với đơn vị sự nghiệp công lập và viên chức, áp dụng cho các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc quản lý của bộ, cơ quan ngang bộ, cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân xã. Đánh giá được thực hiện theo năm công tác, dựa trên khung tiêu chí chung và kết quả thực hiện nhiệm vụ cụ thể.
Nghị quyết này sửa đổi, bổ sung quy định về chế độ công tác phí, chi hội nghị; chế độ tiếp khách nước ngoài vào làm việc, tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế và tiếp khách trong nước trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang. Các mức chi cụ thể được nêu rõ cho từng hạng khách, bao gồm chi đón tiễn, ăn ở, dịch thuật, văn hóa-văn nghệ, tặng phẩm, v.v., áp dụng từ 6/7/2026.
Nghị quyết số 53/2026/NQ-HĐND quy định chế độ ưu đãi miễn tiền thuê đất đối với dự án sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư hoặc tại địa bàn ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang. Nghị quyết áp dụng cho các dự án đáp ứng điều kiện cụ thể và quy định thời gian miễn tiền thuê đất khác nhau tùy theo loại hình dự án và khu vực địa lý.
Nghị quyết này quy định tiêu chí thành lập Đội dân phòng và số lượng thành viên trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, áp dụng cho Ủy ban nhân dân các xã, phường, người tham gia Đội dân phòng thôn, tổ dân phố và các cơ quan, đơn vị liên quan. Mỗi thôn, tổ dân phố phải có 1 đội dân phòng với số lượng thành viên từ 5 đến 11 người tùy theo quy mô.
Nghị quyết này quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương giai đoạn 2026-2030 tại tỉnh Hà Tĩnh. Nó áp dụng cho các sở, ban ngành cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân các xã, phường và các đơn vị sử dụng vốn đầu tư công. Quy định ưu tiên phân bổ vốn cho các dự án có tính chất kết nối liên vùng, liên tỉnh, liên xã, và tập trung vào các vùng miền núi, biên giới, vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
Nghị quyết này quy định phân cấp cho Hội đồng nhân dân cấp xã quyết định phân bổ và điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn, hằng năm vốn ngân sách trung ương, ngân sách tỉnh chi tiết theo dự án thành phần, danh mục và mức bố trí vốn thực hiện dự án, nhiệm vụ đầu tư công của từng chương trình mục tiêu quốc gia. Nghị quyết áp dụng cho các cơ quan, đơn vị liên quan trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.
Nghị quyết này quy định kinh phí cho công tác xây dựng, kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật và hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh. Mức chi cụ thể được nêu rõ trong từng điều khoản.