Nghị quyết số 53/2026/NQ-HĐND quy định chế độ ưu đãi miễn tiền thuê đất đối với dự án sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư hoặc tại địa bàn ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang. Nghị quyết áp dụng cho các dự án đáp ứng điều kiện cụ thể và quy định thời gian miễn tiền thuê đất khác nhau tùy theo loại hình dự án và khu vực địa lý.
Đối tượng áp dụng
Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện chế độ ưu đãi miễn tiền thuê đất đối với dự án sử dụng đất quy định tại Nghị quyết này.
Các điểm cốt lõi
- Dự án thuộc danh mục các loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn xã hội hóa do Thủ tướng Chính phủ quyết định: Miễn tiền thuê đất từ 20 đến 40 năm tùy theo khu vực địa lý và loại dự án.
- Dự án phi lợi nhuận: Miễn tiền thuê đất cho toàn bộ thời gian thuê đất.
- Tổng thời gian miễn tiền thuê đất không vượt quá thời gian thuê đất của dự án.
- Nghị quyết có hiệu lực từ 06/7/2026 và áp dụng cho các dự án đang được hưởng ưu đãi theo quy định cũ.
- Dự án được gia hạn thời gian thuê đất không được hưởng ưu đãi theo Nghị quyết này.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Giảm chi phí cho doanh nghiệp, khuyến khích đầu tư vào các ngành, nghề ưu đãi đầu tư.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây áp lực tài chính cho ngân sách địa phương nếu số dự án được miễn tiền thuê đất nhiều.
❓ Câu hỏi thường gặp
Dự án nào có thể được miễn tiền thuê đất?
Dự án thuộc danh mục các loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn xã hội hóa do Thủ tướng Chính phủ quyết định hoặc dự án phi lợi nhuận trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
Thời gian miễn tiền thuê đất là bao lâu?
Dự án thuộc danh mục ngành nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư được miễn 40 năm, dự án thuộc danh mục ngành nghề ưu đãi đầu tư được miễn 30 năm và dự án không thuộc danh mục ngành nghề ưu đãi đầu được miễn 20 năm.
Dự án phi lợi nhuận được miễn tiền thuê đất bao lâu?
Dự án phi lợi nhuận được miễn tiền thuê đất cho toàn bộ thời gian thuê đất.
Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?
Nghị quyết có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 7 năm 2026.
Dự án đang được hưởng ưu đãi theo quy định cũ sẽ như thế nào?
Trường hợp dự án đang được hưởng chính sách ưu đãi miễn tiền thuê đất cao hơn quy định của Nghị quyết này thì tiếp tục được hưởng chính sách ưu đãi cho thời gian còn lại; trường hợp chính sách ưu đãi thấp hơn quy định tại Nghị quyết này thì được hưởng chính sách ưu đãi theo Nghị quyết này đối với thời hạn ưu đãi còn lại kể từ ngày Nghị quyết có hiệu lực.
Toàn văn
|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 53/2026/NQ-HĐND
|
Tuyên Quang, ngày 26 tháng 6 năm 2026 |
NGHỊ QUYẾT
Quy định chế độ ưu đãi miễn tiền thuê đất đối với dự án sử dụng đất
vào mục đích sản xuất, kinh doanh thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư
(ngành, nghề ưu đãi đầu tư) hoặc tại địa bàn ưu đãi đầu tư
trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đầu tư số 143/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số 103/2024/NĐ-CP của Chính phủ Quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 261/2025/NĐ-CP; Nghị định số 291/2025/NĐ-CP; Nghị định số 50/2026/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 96/2026/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;
Xét Tờ trình số 125 /TTr-UBND ngày 16 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang về Dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định chế độ ưu đãi miễn tiền thuê đất đối với dự án sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư (ngành, nghề ưu đãi đầu tư) hoặc tại địa bàn ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang; Báo cáo thẩm tra số 134/BC-HĐND ngày 22 tháng 6 năm 2026 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại Kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết Quy định chế độ ưu đãi miễn tiền thuê đất đối với dự án sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư (ngành, nghề ưu đãi đầu tư) hoặc tại địa bàn ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
a) Nghị quyết này quy định chế độ ưu đãi miễn tiền thuê đất đối với dự án sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư (ngành, nghề ưu đãi đầu tư) hoặc tại địa bàn ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang mà đáp ứng một trong hai điều kiện: Dự án thuộc danh mục các loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn xã hội hóa do Thủ tướng Chính phủ quyết định; dự án phi lợi nhuận trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang theo quy định tại khoản 15 Điều 38, điểm a khoản 7 Điều 48 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP Quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 261/2025/NĐ-CP; Nghị định số 291/2025/NĐ-CP và Nghị định số 50/2026/NĐ-CP.
b) Các nội dung khác không quy định tại Nghị quyết này được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 103/2024/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 261/2025/NĐ-CP; Nghị định số 291/2025/NĐ-CP; Nghị định số 50/2026/NĐ-CP và các văn bản pháp luật khác có liên quan.
2. Đối tượng áp dụng
Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện chế độ ưu đãi miễn tiền thuê đất đối với dự án sử dụng đất quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 2. Chế độ ưu đãi miễn tiền thuê đất đối với dự án sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư (ngành, nghề ưu đãi đầu tư) hoặc tại địa bàn ưu đãi đầu tư sau thời gian được miễn tiền thuê đất của thời gian xây dựng cơ bản:
1. Đối với dự án thuộc danh mục các loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn xã hội hóa do Thủ tướng Chính phủ quyết định:
a) Tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn:
Đối với các dự án đầu tư thuộc danh mục ngành nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư: Miễn tiền thuê đất cho toàn bộ thời gian thuê.
Đối với các dự án đầu tư thuộc danh mục ngành nghề ưu đãi đầu tư: Miễn tiền thuê đất 40 năm.
Đối với các dự án đầu tư không thuộc danh mục ngành nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư, ưu đãi đầu tư: Miễn tiền thuê đất 30 năm.
b) Tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn:
Đối với các dự án đầu tư thuộc danh mục ngành nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư: Miễn tiền thuê đất 40 năm.
Đối với các dự án đầu tư thuộc danh mục ngành nghề ưu đãi đầu tư: Miễn tiền thuê đất 30 năm.
Đối với các dự án đầu tư không thuộc danh mục ngành nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư, ưu đãi đầu tư: Miễn tiền thuê đất 20 năm.
2. Đối với dự án phi lợi nhuận: Miễn tiền thuê đất cho toàn bộ thời gian thuê đất.
3. Tổng thời gian miễn tiền thuê đất không vượt quá thời gian thuê đất của dự án.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này theo đúng quy định của pháp luật.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Điều 4. Điều khoản thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 7 năm 2026.
2. Quy định chuyển tiếp:
a) Trường hợp dự án đang được hưởng chính sách ưu đãi miễn tiền thuê đất cao hơn quy định của Nghị quyết này thì tiếp tục được hưởng chính sách ưu đãi miễn tiền thuê đất cho thời gian còn lại; trường hợp chính sách ưu đãi miễn tiền thuê đất thấp hơn quy định tại Nghị quyết này thì được hưởng chính sách ưu đãi miễn tiền thuê đất quy định tại Nghị quyết này đối với thời hạn ưu đãi còn lại kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành. Trường hợp đến ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành mà đã hết thời gian được hưởng ưu đãi thì không được áp dụng chính sách ưu đãi miễn tiền thuê đất theo quy định tại Nghị quyết này.
b) Trường hợp dự án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép gia hạn thời gian thuê đất thì không được hưởng ưu đãi theo quy định tại Điều 2 Nghị quyết này đối với thời gian được gia hạn.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang khóa XX, Kỳ họp thứ tư thông qua ngày 26 tháng 6 năm 2026./.
|
Nơi nhận: - Ủy ban Thường vụ Quốc hội; - Các Bộ: Tài chính, Nông nghiệp và Môi trường, Tư pháp; - Ủy ban nhân dân tỉnh; - Uỷ ban MTTQVN và các tổ chức CT - XH tỉnh; - Vụ Pháp chế các Bộ: Tài chính, Nông nghiệp và Môi trường; - Cục Kiểm tra văn bản và TCTHPL - Bộ Tư pháp; - Các Ban của HĐND tỉnh; đại biểu HĐND tỉnh; - Cơ sở dữ liệu VBQP pháp luật tỉnh (đăng tải) |
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Nguyễn Văn Sơn
|
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.