Tìm kiếm văn bản thông minh, đa chiều
Tra cứu văn bản pháp luật Việt Nam
Nghị định này phê chuẩn số lượng 14 đơn vị bầu cử và 50 đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng nhiệm kỳ 2004 - 2009, áp dụng cho các cơ quan có liên quan trong việc tổ chức bầu cử.
Nghị định số 88/2004/NĐ-CP phê chuẩn số lượng và danh sách các đơn vị bầu cử, cũng như số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Giang nhiệm kỳ 2004 - 2009.
Nghị định số 89/2004/NĐ-CP phê chuẩn số lượng và danh sách các đơn vị bầu cử, cũng như số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử tại tỉnh Bắc Kạn nhiệm kỳ 2004 - 2009. Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.
Nghị định số 90/2004/NĐ-CP phê chuẩn số lượng và danh sách các đơn vị bầu cử, cũng như số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai nhiệm kỳ 2004 - 2009.
Nghị định số 91/2004/NĐ-CP phê chuẩn số lượng và danh sách các đơn vị bầu cử, cũng như số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh nhiệm kỳ 2004 - 2009.
Nghị định số 92/2004/NĐ-CP phê chuẩn số lượng và danh sách các đơn vị bầu cử cũng như số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử tại thành phố Hải Phòng nhiệm kỳ 2004 - 2009, dựa trên quy định của Luật Bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân.
Nghị định số 93/2004/NĐ-CP phê chuẩn số lượng và danh sách các đơn vị bầu cử, cũng như số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Hải Dương nhiệm kỳ 2004 - 2009.
Nghị định này phê chuẩn số lượng và danh sách các đơn vị bầu cử, cũng như số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử tại tỉnh Quảng Ninh nhiệm kỳ 2004 - 2009. Tổng cộng có 19 đơn vị bầu cử với 70 đại biểu Hội đồng nhân dân được bầu.
Nghị định số 74/2004/NĐ-CP phê chuẩn số lượng đơn vị bầu cử và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị nhiệm kỳ 2004 - 2009, cụ thể là 15 đơn vị bầu cử với tổng cộng 50 đại biểu. Văn bản này áp dụng cho tỉnh Quảng Trị và có hiệu lực sau 15 ngày đăng Công báo.
Nghị định số 66/2004/NĐ-CP chuyển Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước vào Bộ Tài chính, giao trách nhiệm quản lý cho Bộ trưởng Bộ Tài chính. Nghị định có hiệu lực sau 15 ngày đăng Công báo.