Tìm kiếm văn bản thông minh, đa chiều
Tra cứu văn bản pháp luật Việt Nam
Nghị quyết này quy định chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Các đối tượng được hỗ trợ bao gồm doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân. Nội dung chính bao gồm hỗ trợ sản xuất, bảo vệ đất trồng lúa; khuyến nông; phát triển ngành nghề nông thôn; hỗ trợ cho lực lượng thú y cơ sở; và các chính sách khác như hỗ trợ liên kết sản xuất, tín dụng, đầu tư trồng rừng, bảo vệ rừng, v.v. Các mức hỗ trợ được quy định cụ thể theo đối tượng và nội dung hỗ trợ.
Nghị quyết này quy định mức chi tổ chức các giải thi đấu thể thao cấp tỉnh và xã trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, áp dụng cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị liên quan. Mức chi cụ thể được nêu rõ theo đối tượng và nội dung công việc.
Nghị quyết này quy định mức chi cho công tác thỏa thuận quốc tế của tỉnh Thái Nguyên từ năm 2026. Mức chi áp dụng cho các nội dung như tổ chức cuộc họp, hội nghị, công tác phí trong nước và nước ngoài, rà soát văn bản pháp luật, dịch thuật, sao lục tài liệu, in ấn, mua văn phòng phẩm, soạn thảo thỏa thuận quốc tế, báo cáo tình hình ký kết và thực hiện thỏa thuận. Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 6/7/2026.
Nghị quyết này quy định chế độ ưu đãi miễn tiền thuê đất cho các dự án thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư hoặc tại địa bàn ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, áp dụng từ ngày 6 tháng 7 năm 2026. Các dự án đã được miễn tiền thuê đất trước đây vẫn tiếp tục hưởng ưu đãi trong thời gian còn lại của dự án.
Nghị quyết này quy định mức hỗ trợ cho việc đầu tư xây dựng công trình thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng và tưới tiên tiến, tiết kiệm nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Mức hỗ trợ bao gồm miễn tiền thuê đất, hỗ trợ chi phí thiết kế, máy thi công, vật liệu, máy thi công, thiết bị, san phẳng đồng ruộng, và 90% tổng giá trị đầu tư xây dựng cống và kiên cố kênh mương.
Nghị quyết này quy định mức thù lao cho Chủ tịch và Phó Chủ tịch chuyên trách tại các hội cấp tỉnh và xã do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở tỉnh Thái Nguyên. Mức thù lao được xác định dựa trên hệ số lần mức lương cơ sở.
Nghị quyết này quy định chế độ quà tặng hằng năm của thành phố Hải Phòng cho người có công với cách mạng, các đối tượng chính sách xã hội và chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi. Quyết định áp dụng từ ngày 3/7/2026 và thay thế các nghị quyết cũ.
Nghị quyết này quy định mức phụ cấp cho người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố; việc kiêm nhiệm chức danh và mức phụ cấp kiêm nhiệm; số lượng, chức danh, mức hỗ trợ hằng tháng đối với người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn thành phố Hải Phòng. Mức phụ cấp được quy định cụ thể theo từng chức danh và điều kiện của thôn, tổ dân phố.
Nghị quyết này quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn ngân sách cấp tỉnh để thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh từ 2026 đến 2030. Các đối tượng áp dụng bao gồm các sở, ban ngành cấp tỉnh, các xã, phường, đặc khu và các đơn vị sử dụng vốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình.
Nghị quyết số 12/2026/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh bãi bỏ một số nghị quyết đã ban hành trước đây, cụ thể là các nghị quyết về phát triển bền vững kinh tế - xã hội, phân bổ nguồn lực, hỗ trợ học phí và quy định thẩm quyền thanh lý rừng trồng. Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 3 tháng 7 năm 2026.