Nghị quyết Quy định mức thù lao đối với người giữ chức danh lãnh đạo chuyên trách tại các hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ của tỉnh Thái Nguyên

Nghị quyết này quy định mức thù lao cho Chủ tịch và Phó Chủ tịch chuyên trách tại các hội cấp tỉnh và xã do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở tỉnh Thái Nguyên. Mức thù lao được xác định dựa trên hệ số lần mức lương cơ sở.

Số hiệu40/2026/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhThái Nguyên
Người kýBùi Văn Lương — Chủ tịch
Cập nhật10/07/2026
NgànhNội Vụ
Lĩnh vựcCông ChứcCán Bộ
Ngày ban hành25/06/2026
Ngày áp dụng06/07/2026
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Nghị quyết này quy định mức thù lao cho Chủ tịch và Phó Chủ tịch chuyên trách tại các hội cấp tỉnh và xã do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở tỉnh Thái Nguyên. Mức thù lao được xác định dựa trên hệ số lần mức lương cơ sở.

Đối tượng áp dụng

Chủ tịch, Phó Chủ tịch chuyên trách tại các hội cấp tỉnh và xã; Ủy ban nhân dân tỉnh; Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh; Các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh; Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh

Các điểm cốt lõi

  • Chủ tịch chuyên trách hội cấp tỉnh hưởng mức thù lao hệ số 4,2 lần mức lương cơ sở; Phó Chủ tịch chuyên trách hội cấp tỉnh hưởng mức thù lao hệ số 3,7 lần mức lương cơ sở.
  • Chủ tịch chuyên trách hội cấp xã hưởng mức thù lao hệ số 1,2 lần mức lương cơ sở; Phó Chủ tịch chuyên trách hội cấp xã hưởng mức thù lao hệ số 0,6 lần mức lương cơ sở.
  • Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 06 tháng 7 năm 2026 và thay thế Nghị quyết số 43/2014/NQ-HĐND.
  • Kinh phí thực hiện do ngân sách tỉnh cân đối, bổ sung cho các cơ quan, đơn vị, địa phương.
  • Các tổ chức hội khác trên địa bàn tỉnh được vận dụng theo mức thù lao quy định tại Nghị quyết này.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Người dân và doanh nghiệp sẽ không bị ảnh hưởng trực tiếp bởi nghị quyết này, nhưng việc tăng thù lao cho lãnh đạo các hội có thể tạo ra một môi trường làm việc tốt hơn.
  • Các cơ quan, đơn vị liên quan sẽ phải điều chỉnh ngân sách để đảm bảo nguồn kinh phí thực hiện.

❓ Câu hỏi thường gặp

Chủ tịch chuyên trách hội cấp tỉnh hưởng mức thù lao bao nhiêu?

Chủ tịch chuyên trách hội cấp tỉnh hưởng mức thù lao hệ số 4,2 lần mức lương cơ sở.

Phó Chủ tịch chuyên trách hội cấp xã có được hưởng mức thù lao bao nhiêu?

Phó Chủ tịch chuyên trách hội cấp xã hưởng mức thù lao hệ số 0,6 lần mức lương cơ sở.

Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?

Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 06 tháng 7 năm 2026.

Các hội khác trên địa bàn tỉnh được vận dụng theo mức thù lao như thế nào?

Các tổ chức hội khác trên địa bàn tỉnh được vận dụng theo mức thù lao quy định tại Nghị quyết này.

Kinh phí thực hiện nghị quyết này từ đâu?

Kinh phí thực hiện do ngân sách tỉnh cân đối, bổ sung cho các cơ quan, đơn vị, địa phương.

Toàn văn

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

TỈNH THÁI NGUYÊN

Số: 40/2026/NQ-HĐND

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Thái Nguyên, ngày 25 tháng 6 năm 2026

NGHỊ QUYẾT

Quy định mức thù lao đối với người giữ chức danh lãnh đạo chuyên trách tại các hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ của tỉnh Thái Nguyên

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 126/2024/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội;

Căn cứ Quyết định số 30/2011/QĐ-TTg ngày 01 tháng 6 năm 2011 của
Thủ tướng Chính phủ về chế độ thù lao đối với người đã nghỉ hưu giữ chức danh lãnh đạo chuyên trách tại các hội;

Xét Tờ trình số 188/TTr-UBND ngày 18 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên về dự thảo Nghị quyết quy phạm pháp luật của
Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định mức thù lao đối với người giữ chức danh lãnh đạo chuyên trách tại các hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ của tỉnh Thái Nguyên; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh;
Báo cáo số 226/BC-UBND ngày 25 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên giải trình, làm rõ một số nội dung thẩm tra của các Ban Hội đồng
nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các Tổ đại biểu tại Kỳ họp thứ tư
(Kỳ họp chuyên đề), Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa XV;
ý kiến thảo luận của
đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;

Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên ban hành Nghị quyết quy định
mức thù lao đối với người giữ chức danh lãnh đạo chuyên trách tại các hội
do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ của tỉnh Thái Nguyên.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định mức thù lao đối với Chủ tịch, Phó Chủ tịch
chuyên trách tại các hội cấp tỉnh, cấp xã do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ của tỉnh Thái Nguyên.

2. Đối tượng áp dụng:

a) Chủ tịch, Phó Chủ tịch chuyên trách tại các hội do Đảng, Nhà nước
giao nhiệm vụ hoạt động trong phạm vi tỉnh (sau đây gọi tắt là hội cấp tỉnh);

b) Chủ tịch, Phó Chủ tịch chuyên trách tại các hội do Đảng, Nhà nước
giao nhiệm vụ hoạt động trong phạm vi xã, phường (sau đây gọi tắt là hội cấp xã);

c) Không áp dụng quy định tại các điểm a, b khoản này đối với cán bộ, công chức, viên chức được các cơ quan có thẩm quyền của Đảng, Nhà nước luân chuyển, điều động, phân công làm việc tại các hội theo chỉ tiêu biên chế được giao;

d) Các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan.

Điều 2. Quy định mức thù lao hằng tháng đối với người giữ chức danh lãnh đạo chuyên trách tại các hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ của tỉnh Thái Nguyên

1. Chủ tịch chuyên trách hội cấp tỉnh hưởng mức thù lao hệ số 4,2
(bốn phẩy hai) lần mức lương cơ sở; Phó Chủ tịch chuyên trách hội cấp tỉnh hưởng mức thù lao hệ số 3,7 (ba phẩy bảy) lần mức lương cơ sở.

2. Chủ tịch chuyên trách hội cấp xã hưởng mức thù lao hệ số 1,2 (một phẩy hai) lần mức lương cơ sở; Phó Chủ tịch chuyên trách hội cấp xã hưởng mức thù lao
hệ số 0,6 (không phẩy sáu) lần mức lương cơ sở.

Điều 3. Nguồn kinh phí thực hiện

Nguồn kinh phí thực hiện do ngân sách tỉnh cân đối, bổ sung cho các
cơ quan, đơn vị, địa phương.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết theo đúng quy định của pháp luật.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Điều 5. Điều khoản thi hành

1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 7 năm 2026.

2. Nghị quyết số 43/2014/NQ-HĐND ngày 18 tháng 5 năm 2014 của
Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên quy định mức thù lao đối với người
giữ chức danh lãnh đạo chuyên trách tại các hội có tính chất đặc thù của tỉnh Thái Nguyên hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành.

3. Mức thù lao đối với người giữ chức danh chuyên trách tại các tổ chức hội khác trên địa bàn tỉnh được vận dụng theo mức thù lao quy định tại
Nghị quyết này. Kinh phí chi trả do hội tự bảo đảm từ nguồn kinh phí hợp pháp của hội.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên Khóa XV,
Kỳ họp thứ tư (Kỳ họp chuyên đề) thông qua ngày 25 tháng 6 năm 2026
./.

 

Nơi nhận:

- Ủy ban Thường vụ Quốc hội (Báo cáo);

- Chính phủ (Báo cáo);

- Vụ Pháp chế - Bộ Nội vụ (Báo cáo);

- Bộ Tài chính (Báo cáo);

- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức

thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp (Kiểm tra);

- Thường trực Tỉnh ủy (Báo cáo);

- Thường trực HĐND tỉnh;

- Ủy ban nhân dân tỉnh;

- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;

- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;

- Các đại biểu HĐND tỉnh Khóa XV;

- Các cơ quan ngành dọc Trung ương

đóng trên địa bàn tỉnh;

- Văn phòng: Tỉnh ủy, UBND tỉnh;

- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;

- Các sở, ban, ngành của tỉnh;

- TT HĐND, UBND các xã, phường;

- Ủy ban MTTQ Việt Nam xã, phường;

- Báo và phát thanh, truyền hình Thái Nguyên;

Trung tâm Thông tin tỉnh;

- Lưu: VT, CTHĐND.

 

CHỦ TỊCH

 

 

 

 

 

 

 

Bùi Văn Lương

 

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

40/2026/NQ-HĐND
Nghị quyết Quy định mức thù lao đối với người giữ chức danh lãnh đạo chuyên trách tại các hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ của tỉnh Thái Nguyên
Còn hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Liên quan 13
121/2025/QH15 Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân số 121/2025/QH15 Còn hiệu lực 115/2025/UBTVQH15 Nghị quyết số 115/2025/UBTVQH15 Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân về giám sát văn bản quy phạm pháp luật Còn hiệu lực 114/2025/UBTVQH15 Nghị quyết số 114/2025/UBTVQH15 Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân về hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân Còn hiệu lực 241/2025/NĐ-CP Nghị định số 241/2025/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 33/2022/NĐ-CP ngày 27 tháng 5 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Pháp lệnh Quản lý thị trường Còn hiệu lực 87/2025/QH15 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15 Còn hiệu lực 78/2025/NĐ-CP Nghị định số 78/2025/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật Còn hiệu lực 64/2025/QH15 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 Còn hiệu lực 33/2022/NĐ-CP Nghị định 33/2022/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Pháp lệnh Quản lý thị trường Còn hiệu lực 118/2021/NĐ-CP Nghị định số 118/2021/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính Còn hiệu lực 19/2017/TT-BTC Thông tư số 19/2017/TT-BTC Quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước cho công tác quản lý nhà nước về thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính Còn hiệu lực 11/2016/UBTVQH13 Pháp lệnh số 11/2016/UBTVQH13 Quản lý thị trường Còn hiệu lực 15/2012/QH13 Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 Còn hiệu lực 73/2026/NĐ-CP Nghị định 73/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước Còn hiệu lực
Bãi bỏ 1

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.