Nghị định số 241/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 33/2022/NĐ-CP quy định chi tiết Pháp lệnh Quản lý thị trường. Văn bản này tập trung vào việc điều chỉnh đối tượng áp dụng, thẩm quyền ban hành quyết định kiểm tra, phương tiện làm việc và các quy định về cấp hiệu, phù hiệu cho công chức quản lý thị trường.
Đối tượng áp dụng
Cơ quan Quản lý thị trường các cấp; công chức làm việc tại cơ quan Quản lý thị trường; cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động của lực lượng Quản lý thị trường
Các điểm cốt lõi
- bao gồm cơ quan Quản lý thị trường các cấp và công chức làm việc tại đây (Điều 2).
- Người có thẩm quyền ban hành quyết định kiểm tra được quy định cụ thể cho từng cấp quản lý (khoản 1 Điều 4).
- Phương tiện làm việc phục vụ công tác kiểm tra và xử lý vi phạm hành chính của lực lượng Quản lý thị trường được nêu rõ (Điều 5).
- Cấp hiệu, phù hiệu của lãnh đạo và công chức không giữ chức vụ lãnh đạo có quy định cụ thể về kích thước, màu sắc và số sao/vạch gắn trên cấp hiệu (điểm d, đ khoản 2 Điều 9).
- Việc mua sắm, cấp phát phù hiệu, cờ hiệu, cấp hiệu, biển hiệu và trang phục được quy định rõ cho từng cơ quan quản lý thị trường (khoản 4 Điều 11)
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tăng cường tính minh bạch trong việc ban hành quyết định kiểm tra của lực lượng Quản lý thị trường.
- Đảm bảo trang phục, cấp hiệu phù hợp với chức vụ và vị trí công tác của từng cán bộ quản lý thị trường.
- Giúp nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý thị trường thông qua việc cung cấp phương tiện làm việc đầy đủ.
- Có thể tạo gánh nặng tài chính cho các cơ quan quản lý thị trường trong việc mua sắm trang phục mới.
❓ Câu hỏi thường gặp
Đối tượng áp dụng của Nghị định này là ai?
Đối tượng áp dụng bao gồm cơ quan Quản lý thị trường các cấp và công chức làm việc tại đây (Điều 2).
Người có thẩm quyền ban hành quyết định kiểm tra quy định cụ thể như thế nào?
Người có thẩm quyền bao gồm Cục trưởng, Trưởng phòng Nghiệp vụ quản lý thị trường và Chi cục trưởng (khoản 1 Điều 4).
Phương tiện làm việc của lực lượng Quản lý thị trường được quy định cụ thể như thế nào?
Phương tiện bao gồm xe ô tô, máy bộ đàm, thiết bị đo kiểm tra nhanh và các phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ khác (Điều 5).
Cấp hiệu của lãnh đạo cấp Phòng được quy định như thế nào?
Lãnh đạo cấp Phòng gắn 02 vạch ngang màu vàng, công chức không giữ chức vụ lãnh đạo gắn vạch màu bạc theo cấp bậc (điểm đ khoản 2 Điều 9).
Việc mua sắm trang phục cho lực lượng Quản lý thị trường do ai quyết định?
Bộ trưởng Bộ Công Thương quyết định cho Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cho Chi cục Quản lý thị trường (khoản 4 Điều 11).
Toàn văn
NGHỊ ĐỊNH
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 33/2022/NĐ-CP
ngày 27 tháng 5 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều của Pháp lệnh Quản lý thị trường
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15;
Căn cứ Pháp lệnh Quản lý thị trường số 11/2016/UBTVQH13;
Căn cứ Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của 04 Pháp lệnh có liên quan đến quy hoạch số 01/2018/UBTVQH14;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công Thương;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 33/2022/NĐ-CP ngày 27 tháng 5 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Pháp lệnh Quản lý thị trường.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 33/2022/NĐ-CP ngày 27 tháng 5 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Pháp lệnh Quản lý thị trường
1. Sửa đổi, bổ sung Điều 2 như sau:
"Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan Quản lý thị trường các cấp, gồm: Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước trực thuộc Bộ Công Thương; Phòng Nghiệp vụ quản lý thị trường trực thuộc Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước; Chi cục Quản lý thị trường trực thuộc Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Đội Quản lý thị trường trực thuộc Chi cục Quản lý thị trường.
2. Công chức làm việc tại cơ quan Quản lý thị trường các cấp.
3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến tổ chức và hoạt động của lực lượng Quản lý thị trường.".
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 4 như sau:
"1. Người có thẩm quyền ban hành quyết định kiểm tra quy định tại khoản 1 Điều 21 Pháp lệnh Quản lý thị trường bao gồm:
a) Cục trưởng Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước trực thuộc Bộ Công Thương;
b) Trưởng phòng Nghiệp vụ quản lý thị trường thuộc Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước; Chi cục trưởng Chi cục Quản lý thị trường thuộc Sở Công Thương tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi tắt là Chi cục Quản lý thị trường);
c) Đội trưởng Đội Quản lý thị trường thuộc Chi cục Quản lý thị trường.".
3. Sửa đổi khoản 1 Điều 5 như sau:
"1. Phương tiện làm việc phục vụ công tác kiểm tra và xử lý vi phạm hành chính của lực lượng Quản lý thị trường gồm: Xe ô tô phục vụ công tác chung; xe ô tô chuyên dùng: xe ô tô tải, xe ô tô trên 16 chỗ ngồi, xe ô tô trang bị phòng thí nghiệm; xe mô tô; xuồng cao tốc; máy bộ đàm, thiết bị đo, kiểm tra nhanh, thiết bị chuyên dùng, thiết bị công nghệ thông tin, điện tử, máy móc, thiết bị văn phòng và phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ khác theo yêu cầu công tác và theo quy định của pháp luật.".
4. Sửa đổi điểm d và điểm đ khoản 2 Điều 9 như sau:
"d) Sao cấp hiệu thể hiện chức vụ lãnh đạo bằng kim loại màu vàng, vân nổi. Sao được gắn thành một hàng thẳng dọc ở giữa nền cấp hiệu, nằm giữa biểu tượng khiên, cành tùng và khuy cấp hiệu.
Cấp hiệu của Cục trưởng Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước gắn 02 sao loại kích cỡ đường kính 26 mm.
Cấp hiệu của Phó Cục trưởng Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước gắn 01 sao loại kích cỡ đường kính 26 mm.
Cấp hiệu của Trưởng phòng và tương đương thuộc Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước; Chi cục trưởng, Trưởng phòng, Đội trưởng Đội Quản lý thị trường thuộc Chi cục Quản lý thị trường gắn 02 sao loại kích cỡ đường kính 22 mm.
Cấp hiệu của Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước; Phó Chi cục trưởng, Phó Trưởng phòng, Phó Đội trưởng Đội Quản lý thị trường thuộc Chi cục Quản lý thị trường gắn 01 sao loại kích cỡ đường kính 22 mm.
Cấp hiệu của công chức không giữ chức vụ lãnh đạo không gắn sao cấp hiệu;
đ) Vạch cấp hiệu: vạch cấp hiệu bằng kim loại, gắn ở phần đầu vuông của nền cấp hiệu.
Cấp hiệu của lãnh đạo cấp Phòng, các chức vụ tương đương thuộc Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước và lãnh đạo Chi cục Quản lý thị trường gắn 02 vạch ngang màu vàng.
Cấp hiệu của lãnh đạo cấp Phòng, Đội Quản lý thị trường thuộc Chi cục Quản lý thị trường gắn 01 vạch ngang màu vàng.
Cấp hiệu của công chức không giữ chức vụ lãnh đạo gắn vạch màu bạc, gồm: Kiểm soát viên cao cấp thị trường và tương đương gắn 03 vạch ngang; Kiểm soát viên chính thị trường và tương đương gắn 02 vạch ngang; Kiểm soát viên thị trường và tương đương gắn 01 vạch ngang; Kiểm soát viên trung cấp thị trường và tương đương gắn 01 vạch hình chữ "V" nằm ngang;".
"4. Bộ trưởng Bộ Công Thương quyết định ban hành chế độ mua sắm, thủ tục cấp phát phù hiệu, cờ hiệu, cấp hiệu, biển hiệu và trang phục đối với công chức làm việc tại Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước. Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định ban hành chế độ mua sắm, thủ tục cấp phát phù hiệu, cờ hiệu, cấp hiệu, biển hiệu và trang phục đối với công chức làm việc tại Chi cục Quản lý thị trường.".
6. Sửa đổi, bổ sung khoản 12 Điều 13 như sau:
"12. Căn cứ đặc thù về điều kiện thời tiết tại từng khu vực, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định việc chuyển đổi việc cấp phát áo khoác, áo măng tô, áo gió, áo bông sang trang phục khác cho công chức làm việc tại Chi cục Quản lý thị trường nhưng không được vượt quá đơn giá trang phục đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
Việc chuyển đổi cấp phát áo khoác, áo măng tô, áo gió, áo bông sang trang phục khác cho công chức làm việc tại Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước do Bộ trưởng Bộ Công Thương quyết định.".
Điều 2. Thay thế, bãi bỏ một số từ, cụm từ, điểm, khoản, điều, Phụ lục của Nghị định số 33/2022/NĐ-CP ngày 27 tháng 5 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Pháp lệnh Quản lý thị trường
1. Thay thế cụm từ "(chữ viết tắt "Tổng cục Quản lý thị trường" bằng tiếng Anh - Directorate of Market Surveillance)" bằng cụm từ "(chữ viết tắt "Quản lý thị trường trong nước" bằng tiếng Anh - Domestic Market Surveillance)" tại khoản 3 Điều 7.
2. Bỏ cụm từ "theo quy định của Tổng cục Quản lý thị trường" tại khoản 3 Điều 11.
3. Bãi bỏ điểm d khoản 3 Điều 11.
4. Thay thế cụm từ "Tổng cục trưởng" bằng cụm từ "Cục trưởng Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước", thay thế cụm từ "Phó Tổng cục trưởng" bằng cụm từ "Phó Cục trưởng Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước" tại khoản 1 Phụ lục I.
5. Thay thế cụm từ "Cục trưởng/Vụ trưởng và các chức vụ tương đương" bằng cụm từ "Chi cục trưởng Chi cục Quản lý thị trường/Trưởng phòng và các chức vụ tương đương thuộc Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước" và thay thế cụm từ "Phó Cục trưởng/Phó Vụ trưởng và các chức vụ tương đương" bằng cụm từ "Phó Chi cục trưởng Chi cục Quản lý thị trường/Phó Trưởng phòng và các chức vụ tương đương thuộc Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước" tại khoản 2 Phụ lục I.
6. Thay thế cụm từ "và các chức vụ tương đương" bằng cụm từ "thuộc Chi cục Quản lý thị trường" tại khoản 3 Phụ lục I.
Điều 3. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
1. Bộ trưởng Bộ Công Thương có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Nghị định này.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị định này.
Điều 4. Điều khoản thi hành
Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Quy định tại khoản 5 Điều 1 của Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Văn bản gốc (PDF)
Tải văn bản
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.
Bản dịch
Văn bản này có sẵn ở các ngôn ngữ sau: