CHỈ THỊ SỐ 01/2012/CT-UBND VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN NƯỚC LƯU VỰC SÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM

文号01/2012/CT-UBND
文件类型指示
发布机关Đà Nẵng
签署人Nguyễn Ngọc Quang — Chủ tịch
更新22/06/2026
领域Chưa Phân Loại
发布日期10/01/2012
生效日期
失效日期
状态生效中
本文件的摘要正在更新中。

🌐 本文件的社会影响

更新中。

❓ 常见问题

更新中。

全文

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2012/CT-UBND

Quảng Nam, ngày 10 tháng 01 năm 2012

CHỈ THỊ

VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN NƯỚC LƯU VỰC SÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM

Trong thời gian qua, tỉnh Quảng Nam đã có nhiều nỗ lực trong việc ngăn ngừa bảo vệ nguồn nước và giảm thiểu ô nhiễm chất lượng nguồn nước bằng nhiều giải pháp khác nhau vừa mang tính cấp bách, vừa mang tính lâu dài. Tuy nhiên, việc xả các chất thải, nước thải chưa qua xử lý, hoặc xử lý chưa đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật vào nguồn nước còn nhiều; hoạt động, khai thác khoáng sản trái phép diễn ra phổ biến ở nhiều nơi nhất là ở thượng nguồn các lưu vực sông gây ô nhiễm nghiêm trọng nguồn nước; việc khai thác và phá rừng bừa bãi làm hạn chế, mất khả năng giữ nước; bên cạnh đó, thời tiết diễn biến hết sức bất thường do ảnh hưởng biến đổi khí hậu, tình hình thiên tai diễn ra với cường độ và tần suất ngày càng cao, bất thường và khó kiểm soát đã và đang tác động mạnh mẽ đến sự ổn định đời sống và sản xuất của nhân dân trên lưu vực; nhiều lúc, nhiều nơi không đáp ứng được nhu cầu nước phục vụ đời sống, sản xuất của nhân dân.

Từ những nguyên nhân trên, nhằm cải thiện chất lượng nguồn nước lưu vực các sông trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, đảm bảo mục tiêu phát triển bền vững, đáp ứng nguồn cấp nước sạch cho hoạt động kinh tế - xã hội của tỉnh, UBND tỉnh giao nhiệm vụ:

1. Sở Tài nguyên và Môi trường

- Xây dựng đề án điều tra cơ bản môi trường, tài nguyên nước lưu vực các sông trên địa bàn tỉnh; xây dựng và duy trì hệ thống giám sát tài nguyên nước, giám sát việc khai thác, sử dụng và xả nước thải vào lưu vực sông;

- Điều tra, thống kê và phân loại các nguồn thải, xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng;

- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát các hoạt động bảo vệ môi trường trên lưu vực sông; xử lý nghiêm các tổ chức, cá nhân xả chất thải, nước thải chưa qua xử lý hoặc xử lý không đạt quy chuẩn về môi trường vào lưu vực sông. Không giải quyết thủ tục cấp giấy phép xả nước thải đối với các tổ chức, cá nhân chưa có hệ thống xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn môi trường;

- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý nghiêm các hoạt động khai thác khoáng sản của các tổ chức, cá nhân, đặc biệt là các hoạt động khai thác khoáng sản trái phép ở các lưu vực sông;

- Tập trung thực hiện các chương trình, dự án thu hút đầu tư vào lưu vực sông, chú trọng hợp tác và phát triển, thu hút đầu tư, hỗ trợ từ các tổ chức quốc tế;

- Tuyên truyền phổ biến những quy định của pháp luật về tài nguyên nước và xả nước thải vào tài nguyên nước lưu vực sông cho các tổ chức kinh tế và cộng đồng dân cư; tập huấn nâng cao chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ cấp huyện, xã nhằm thực hiện tốt công tác quản lý, bảo vệ, khai thác và sử dụng bền vững tài nguyên nước lưu vực sông.

2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

- Phối hợp với các Sở, ban, ngành có liên quan xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên nước sông cho việc nuôi trồng thủy sản, sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, cấp nước sinh hoạt cho nông thôn;

- Chỉ đạo các đơn vị quản lý, khai thác các công trình thủy lợi, công trình cấp nước sạch nông thôn lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt đúng theo quy định của pháp luật;

- Tổng hợp kết quả tình hình khai thác, sử dụng tài nguyên nước phục vụ nuôi trồng thủy sản, sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, sinh hoạt nông thôn và nhu cầu sử dụng nước trong kỳ tiếp theo gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường định kỳ vào tháng 12 hàng năm để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh;

- Đề xuất và thực hiện các biện pháp công trình, phi công trình để giảm thiểu tác hại, khắc phục hậu quả do nước gây ra, bảo vệ các khu vực có nguy cơ bị lũ, lụt, hạn hán, bảo đảm các tiêu chuẩn phòng, chống lũ, lụt, hạn hán đối với từng lưu vực sông;

- Kiểm soát chặt chẽ việc khai thác rừng đầu nguồn, phối hợp với các ngành, các địa phương trong việc quản lý, bảo vệ phát triển rừng; khôi phục rừng phòng hộ, rừng đầu nguồn đã bị suy thoái.

3. Sở Xây dựng

- Khi lập và thẩm định các quy hoạch ngành phải có quy hoạch vùng đệm bảo hộ các hồ thủy lợi, thủy điện và nguồn nước sinh hoạt, phải tuân thủ phân định vùng xả thải vào tài nguyên nước lưu vực sông;

- Khi thẩm định hồ sơ cấp giấy phép xây dựng đối với các tổ chức, cá nhân có hoạt động xả nước thải lưu lượng vượt 10 m3/ngày.đêm vào lưu vực sông thì hồ sơ phải có hạng mục công trình xử lý nước thải;

- Đối với các công trình có sử dụng tài nguyên nước lưu vực sông phải có giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt theo quy định của Luật Tài nguyên nước mới thẩm định cấp phép.

4. Các Sở, ban, ngành liên quan:

- Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài nguyên và Môi trường xây dựng kế hoạch phân bổ kinh phí cho công tác điều tra, công tác quy hoạch, bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên nước trên lưu vực sông từ nguồn ngân sách và các nguồn vốn pháp khác; tham mưu UBND tỉnh bố trí nguồn kinh phí theo đề xuất của các huyện, thành phố để thực hiện các dự án xử lý cải tạo những đoạn sông bị ô nhiễm nặng, nạo vét, khơi dòng những đoạn sông bị bồi lấp;

- Sở Kế hoạch và Đầu tư: trong quá trình thẩm định các dự án, đề án cần chú ý đến nội dung về khai thác, sử dụng tài nguyên nước và xả nước thải vào lưu vực sông;

- Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành và UBND huyện, thành phố xây dựng kế hoạch khoa học và công nghệ trình UBND tỉnh phê duyệt và tổ chức triển khai thực hiện chuyển giao ứng dụng các kết quả nghiên cứu của đề tài, dự án liên quan đến lưu vực sông vào sản xuất và đời sống;

- Sở Giao thông vận tải chủ trì phối hợp với các Sở, ban, ngành có liên quan và UBND các huyện, thành phố xây dựng kế hoạch, quy hoạch mạng lưới giao thông đường thủy nội địa và xây dựng các công trình giao thông đường thủy nội địa theo hướng dẫn của Bộ Giao thông vận tải; tăng cường công tác kiểm tra, xử lý nghiêm các trường hợp lấn chiếm hành lang an toàn giao thông đường thủy nội địa; việc neo đậu buôn bán trái phép của các phương tiện vận tải trên sông;

- Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch khai thác, sử dụng tài nguyên nước phục vụ thủy điện, sản xuất công nghiệp; tổng hợp kết quả tình hình khai thác, sử dụng tài nguyên nước nêu trên gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường định kỳ vào tháng 12 hằng năm để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh;

- Ban Quản lý Khu kinh tế mở Chu Lai, Ban Quản lý các Khu công nghiệp Quảng Nam phối hợp với các Sở, ban, ngành chức năng tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường đối với các cơ sở hoạt động trong khu công nghiệp do mình quản lý có hoạt động sử dụng tài nguyên nước và xả nước thải vào các lưu vực sông, thường xuyên kiểm tra việc vận hành và chất lượng nước thải đầu ra của nhà máy xử lý nước thải tập trung của khu công nghiệp.

5. Công an tỉnh: Chỉ đạo Phòng Cảnh sát phòng chống tội phạm về môi trường tăng cường phối hợp chặt chẽ với Sở Tài nguyên và Môi trường, Ban Quản lý Khu kinh tế mở Chu Lai, Ban Quản lý các Khu công nghiệp Quảng Nam và UBND các huyện, thành phố kiểm tra, giám sát, tình hình chấp hành Luật Tài nguyên nước của các tổ chức, cá nhân; kiên quyết xử lý các tổ chức, cá nhân có hoạt động khai thác, sử dụng và xả nước thải gây ảnh hưởng xấu đến tài nguyên nước lưu vực sông.

6. UBND huyện, thành phố

- Phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên nước của tỉnh trong việc xây dựng quy hoạch, kế hoạch điều tra, đánh giá, khai thác, sử dụng tài nguyên nước lưu vực sông do địa phương quản lý;

- Xử lý cải tạo những đoạn sông bị ô nhiễm nặng, nạo vét, khơi dòng những đoạn sông quan trọng, kè bờ những đoạn sông xung yếu cần thiết; xây dựng các công trình, trạm xử lý nước thải tập trung tại các đô thị, khu dân cư trên địa bàn quản lý;

- Tổ chức tuyên truyền phổ biến những quy định của pháp luật về bảo vệ, khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên nước lưu vực sông cho cán bộ và cộng đồng.;

- Tổ chức kiểm tra, rà soát các tổ chức cá nhân có hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên nước và xả nước thải vào lưu vực sông, đặc biệt các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh tại các cụm công nghiệp. Phân loại các đơn vị hoạt động có giấy phép, không giấy phép, sai giấy phép và xử lý theo thẩm quyền và tổng hợp báo cáo, đề xuất biện pháp quản lý hiệu quả lưu vực sông gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường vào tháng 12 hàng năm để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.

7. Các tổ chức và cá nhân tham gia khai thác, sử dụng tài nguyên nước lưu vực sông

- Khai thác, sử dụng tài nguyên nước lưu vực sông thuộc trường hợp phải có giấy phép thì phải lập hồ sơ để được thẩm định cấp giấy phép trước khi khai thác, sử dụng; đồng thời phải chấp hành đầy đủ các quy định của pháp luật về tài nguyên nước, sử dụng nước đúng mục đích, tiết kiệm, an toàn và có hiệu quả;

- Đối với hoạt động xả nước thải vào lưu vực sông thì phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; nghiêm cấm xả thải vào lưu vực sông các chất thải độc hại, nước thải chưa xử lý hoặc xử lý chưa đạt tiêu chuẩn cho phép theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

UBND tỉnh yêu cầu các Sở, ban, ngành và UBND các huyện, thành phố; các tổ chức và cá nhân tham gia khai thác, sử dụng tài nguyên nước lưu vực sông trên địa bàn tỉnh Quảng Nam thực hiện nghiêm túc chỉ thị này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH


Nguyễn Ngọc Quang

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

关系图

01/2012/CT-UBND
CHỈ THỊ SỐ 01/2012/CT-UBND VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN NƯỚC LƯU VỰC SÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM
生效中
↓ 受本文件影响的文件
引用 18
25/2012/NĐ-CP Nghị định số 25/2012/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ 已失效 01/2012/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BTC THÔNG TƯ LIÊN TỊCH SỐ 01/2012/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BTC HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 62/2011/QĐ-TTG NGÀY 09 THÁNG 11 NĂM 2011 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI ĐỐI TƯỢNG THAM GIA CHIẾN TRANH BẢO VỆ TỔ QUỐC, LÀM NHIỆM VỤ QUỐC TẾ Ở CĂM-PU-CHI-A, GIÚP BẠN LÀO SAU NGÀY 30 THÁNG 4 NĂM 1975 ĐÃ PHỤC VIÊN, XUẤT NGŨ, THÔI VIỆC 已失效 80/2011/NĐ-CP Nghị định số 80/2011/NĐ-CP Quy định các biện pháp bảo đảm tái hòa nhập cộng đồng đối với người chấp hành xong án phạt tù 已失效 62/2011/QĐ-TTg Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg Về chế độ, chính sách đối với đối tượng tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Căm-pu-chi-a, giúp bạn Lào sau ngày 30 tháng 4 năm 1975 đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc 生效中 16/2011/UBTVQH12 Pháp lệnh số 16/2011/UBTVQH12 Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ 生效中 57/2010/QH12 Luật Thuế bảo vệ môi trường số 57/2010/QH12 生效中 60/2010/QH12 Luật Khoáng sản số 60/2010/QH12 已失效 48/2010/QH12 Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp số 48/2010/QH12 生效中 85/2010/QĐ-TTg Quyết định số 85/2010/QĐ-TTg Ban hành một số chính sách hỗ trợ học sinh bán trú và trường phổ thông dân tộc bán trú 已失效 115/2010/NĐ-CP Nghị định số 115/2010/NĐ-CP Quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục 已失效 118/2009/QĐ-TTg Quyết định số 118/2009/QĐ-TTg Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 144/2006/QĐ-TTg ngày 20 tháng 6 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ quy định áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2000 vào hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước 已失效 48/2005/QH11 Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí số 48/2005/QH11 已失效 144/2006/QĐ-TTg Quyết định số 144/2006/QĐ-TTg Về việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2000 vào hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước 已失效 33/2007/QĐ-TTg Quyết định số 33/2007/QĐ-TTg Chính sách hỗ trợ di dân thực hiện định canh, định cư cho đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2007 - 2010 生效中 77/2007/QĐ-TTg Quyết định số 77/2007/QĐ-TTg Ban hành Quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí 已失效 03/2007/QĐ-BNV Quyết định số 03/2007/QĐ-BNV Về việc ban hành Quy tắc ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức làm việc trong bộ máy chính quyền địa phương 已失效 24/2007/CT-TTg Chỉ thị số 24/2007/CT-TTg Tăng cường chấn chỉnh việc thực hiện các quy định của pháp luật về phí, lệ phí, chính sách huy động và sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân 生效中 30a/2008/NQ-CP Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP Về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo 生效中

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。