Luật Thuế bảo vệ môi trường số 57/2010/QH12

Luật Thuế bảo vệ môi trường số 57/2010/QH12 quy định về đối tượng chịu thuế, mức thuế tuyệt đối và các quy định liên quan đến khai thuế, tính thuế, nộp thuế. Luật này áp dụng cho các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu hàng hóa gây tác động xấu đến môi trường như xăng, dầu, than đá, HCFC, túi ni lông, thuốc diệt cỏ, thuốc trừ mối, thuốc bảo quản lâm sản và thuốc khử trùng kho. Mức thuế được quy định cụ thể trong biểu khung thuế.

Số hiệu57/2010/QH12
Loại văn bảnLuật
Cơ quan ban hànhBộ Tài Chính
Người kýNguyễn Phú Trọng — Chủ tịch Quốc hội
Cập nhật26/06/2026
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành15/11/2010
Ngày áp dụng01/01/2012
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Luật Thuế bảo vệ môi trường số 57/2010/QH12 quy định về đối tượng chịu thuế, mức thuế tuyệt đối và các quy định liên quan đến khai thuế, tính thuế, nộp thuế. Luật này áp dụng cho các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu hàng hóa gây tác động xấu đến môi trường như xăng, dầu, than đá, HCFC, túi ni lông, thuốc diệt cỏ, thuốc trừ mối, thuốc bảo quản lâm sản và thuốc khử trùng kho. Mức thuế được quy định cụ thể trong biểu khung thuế.

Đối tượng áp dụng

Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu hàng hóa gây tác động xấu đến môi trường như xăng, dầu, than đá, HCFC, túi ni lông, thuốc diệt cỏ, thuốc trừ mối, thuốc bảo quản lâm sản và thuốc khử trùng kho.

Các điểm cốt lõi

  • Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu hàng hóa gây tác động xấu đến môi trường như xăng, dầu, than đá, HCFC, túi ni lông, thuốc diệt cỏ, thuốc trừ mối, thuốc bảo quản lâm sản và thuốc khử trùng kho → phải nộp thuế bảo vệ môi trường với mức thuế tuyệt đối từ 1.000-50.000 đồng/đơn vị hàng hóa.
  • Người nộp thuế là tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế.
  • Mức thuế tuyệt đối được quy định trong biểu khung thuế: xăng từ 1.000-4.000 đồng/lít; dầu diezel từ 500-2.000 đồng/lít; than đá từ 10.000-30.000 đồng/tấn; HCFC từ 1.000-5.000 đồng/kg; túi ni lông từ 30.000-50.000 đồng/kg.
  • Thời điểm tính thuế là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc sử dụng hàng hóa đối với hàng hóa sản xuất, trao đổi, tặng cho; thời điểm đưa hàng hóa vào sử dụng đối với hàng hóa sản xuất đưa vào tiêu dùng nội bộ; thời điểm đăng ký tờ khai hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu.
  • Thuế bảo vệ môi trường chỉ nộp một lần đối với hàng hóa sản xuất hoặc nhập khẩu.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Giảm thiểu tác động xấu đến môi trường thông qua việc đánh thuế vào các mặt hàng gây ô nhiễm.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí tăng lên cho doanh nghiệp và người dân sử dụng xăng, dầu, than đá, HCFC, túi ni lông, thuốc diệt cỏ, thuốc trừ mối, thuốc bảo quản lâm sản và thuốc khử trùng kho.

❓ Câu hỏi thường gặp

Đối tượng nào phải nộp thuế bảo vệ môi trường?

Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu xăng, dầu, than đá, HCFC, túi ni lông, thuốc diệt cỏ, thuốc trừ mối, thuốc bảo quản lâm sản và thuốc khử trùng kho.

Mức thuế tuyệt đối được quy định như thế nào?

Mức thuế tuyệt đối được quy định trong biểu khung thuế: xăng từ 1.000-4.000 đồng/lít; dầu diezel từ 500-2.000 đồng/lít; than đá từ 10.000-30.000 đồng/tấn; HCFC từ 1.000-5.000 đồng/kg; túi ni lông từ 30.000-50.000 đồng/kg.

Thời điểm tính thuế là khi nào?

Thời điểm tính thuế là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc sử dụng hàng hóa đối với hàng hóa sản xuất, trao đổi, tặng cho; thời điểm đưa hàng hóa vào sử dụng đối với hàng hóa sản xuất đưa vào tiêu dùng nội bộ; thời điểm đăng ký tờ khai hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu.

Thuế bảo vệ môi trường được hoàn khi nào?

Người nộp thuế bảo vệ môi trường được hoàn thuế đã nộp trong các trường hợp: hàng hóa nhập khẩu còn lưu kho, lưu bãi tại cửa khẩu và đang chịu sự giám sát của cơ quan Hải quan được tái xuất khẩu ra nước ngoài; hàng hóa nhập khẩu để giao, bán cho nước ngoài thông qua đại lý tại Việt Nam; xăng, dầu bán cho phương tiện vận tải của hãng nước ngoài trên tuyến đường qua cảng Việt Nam hoặc phương tiện vận tải của Việt Nam trên tuyến đường vận tải quốc tế theo quy định của pháp luật; hàng hóa tạm nhập khẩu để tái xuất khẩu theo phương thức kinh doanh hàng tạm nhập, tái xuất; hàng hóa nhập khẩu do người nhập khẩu tái xuất khẩu ra nước ngoài; hàng hóa tạm nhập khẩu để tham gia hội chợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm theo quy định của pháp luật khi tái xuất khẩu ra nước ngoài.

Luật này có hiệu lực từ khi nào?

Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2012.

Toàn văn

QUỐC HỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 57/2010/QH12
Ngày 15 tháng 11 năm 2010

LUẬT

Thuế bảo vệ môi trường

___________

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10;

Quốc hội ban hành Luật thuế bảo vệ môi trường.

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Luật này quy định về đối tượng chịu thuế, đối tượng không chịu thuế, người nộp thuế, căn cứ tính thuế, khai thuế, tính thuế, nộp thuế và hoàn thuế bảo vệ môi trường.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Thuế bảo vệ môi trường là loại thuế gián thu, thu vào sản phẩm, hàng hóa (sau đây gọi chung là hàng hóa) khi sử dụng gây tác động xấu đến môi trường.

2. Mức thuế tuyệt đối là mức thuế được quy định bằng số tiền tính trên một đơn vị hàng hóa chịu thuế.

3. Túi ni lông thuộc diện chịu thuế là loại túi, bao bì được làm từ màng nhựa đơn polyetylen, tên kỹ thuật là túi nhựa xốp.

4. Dung dịch hydro-chloro-fluoro-carbon (HCFC) là nhóm chất gây suy giảm tầng ô dôn dùng làm môi chất lạnh.

Điều 3. Đối tượng chịu thuế

1. Xăng, dầu, mỡ nhờn, bao gồm:

a) Xăng, trừ etanol;

b) Nhiên liệu bay;

c) Dầu diezel;

d) Dầu hỏa;

đ) Dầu mazut;

e) Dầu nhờn;

g) Mỡ nhờn.

2. Than đá, bao gồm:

a) Than nâu;

b) Than an-tra-xít (antraxit);

c) Than mỡ;

d) Than đá khác.

3. Dung dịch hydro-chloro-fluoro-carbon (HCFC).

4. Túi ni lông thuộc diện chịu thuế.

5. Thuốc diệt cỏ thuộc loại hạn chế sử dụng.

6. Thuốc trừ mối thuộc loại hạn chế sử dụng.

7. Thuốc bảo quản lâm sản thuộc loại hạn chế sử dụng.

8. Thuốc khử trùng kho thuộc loại hạn chế sử dụng.

9. Trường hợp xét thấy cần thiết phải bổ sung đối tượng chịu thuế khác cho phù hợp với từng thời kỳ thì Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, quy định. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 4. Đối tượng không chịu thuế

1. Hàng hóa không quy định tại Điều 3 của Luật này không thuộc đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường.

2. Hàng hóa quy định tại Điều 3 của Luật này không chịu thuế bảo vệ môi trường trong các trường hợp sau:

a) Hàng hóa vận chuyển quá cảnh hoặc chuyển khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam theo quy định của pháp luật, bao gồm hàng hóa được vận chuyển từ nước xuất khẩu đến nước nhập khẩu qua cửa khẩu Việt Nam nhưng không làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam và không làm thủ tục xuất khẩu ra khỏi Việt Nam; hàng hóa quá cảnh qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam trên cơ sở Hiệp định ký kết giữa Chính phủ Việt Nam và Chính phủ nước ngoài hoặc thỏa thuận giữa cơ quan, người đại diện được Chính phủ Việt Nam và Chính phủ nước ngoài ủy quyền theo quy định của pháp luật;

b) Hàng hóa tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu trong thời hạn theo quy định của pháp luật;

c) Hàng hóa do cơ sở sản xuất trực tiếp xuất khẩu hoặc ủy thác cho cơ sở kinh doanh xuất khẩu để xuất khẩu, trừ trường hợp tổ chức, hộ gia đình, cá nhân mua hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường để xuất khẩu.

Điều 5. Người nộp thuế

1. Người nộp thuế bảo vệ môi trường là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sản xuất, nhập khẩu hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này.

2. Người nộp thuế bảo vệ môi trường trong một số trường hợp cụ thể được quy định như sau:

a) Trường hợp ủy thác nhập khẩu hàng hóa thì người nhận ủy thác nhập khẩu là người nộp thuế;

b) Trường hợp tổ chức, hộ gia đình, cá nhân làm đầu mối thu mua than khai thác nhỏ, lẻ mà không xuất trình được chứng từ chứng minh hàng hóa đã được nộp thuế bảo vệ môi trường thì tổ chức, hộ gia đình, cá nhân làm đầu mối thu mua là người nộp thuế.

Chương II

CĂN CỨ TÍNH THUẾ

Điều 6. Căn cứ tính thuế

1. Căn cứ tính thuế bảo vệ môi trường là số lượng hàng hóa tính thuế và mức thuế tuyệt đối.

2. Số lượng hàng hóa tính thuế được quy định như sau:

a) Đối với hàng hóa sản xuất trong nước, số lượng hàng hóa tính thuế là số lượng hàng hóa sản xuất bán ra, trao đổi, tiêu dùng nội bộ, tặng cho;

b) Đối với hàng hóa nhập khẩu, số lượng hàng hóa tính thuế là số lượng hàng hóa nhập khẩu.

3. Mức thuế tuyệt đối để tính thuế được quy định tại Điều 8 của Luật này.

Điều 7. Phương pháp tính thuế

Số thuế bảo vệ môi trường phải nộp bằng số lượng đơn vị hàng hóa chịu thuế nhân với mức thuế tuyệt đối quy định trên một đơn vị hàng hóa.

Điều 8. Biểu khung thuế

1. Mức thuế tuyệt đối được quy định theo Biểu khung thuế dưới đây: 

Số thứ tự

Hàng hóa

Đơn vị tính

Mức thuế

(đồng/1 đơn vị hàng hóa)

I

Xăng, dầu, mỡ nhờn

 

 

1

Xăng, trừ etanol

Lít

1.000-4.000

2

Nhiên liệu bay

Lít

1.000-3.000

3

Dầu diezel

Lít

500-2.000

4

Dầu hỏa

Lít

300-2.000

5

Dầu mazut

Lít

300-2.000

6

Dầu nhờn

Lít

300-2.000

7

Mỡ nhờn

Kg

300-2.000

II

Than đá

 

 

1

Than nâu

Tấn

10.000-30.000

2

Than an-tra-xít (antraxit)

Tấn

20.000-50.000

3

Than mỡ

Tấn

10.000-30.000

4

Than đá khác

Tấn

10.000-30.000

III

Dung dịch Hydro-chloro-fluoro-carbon (HCFC)

kg

1.000-5.000

IV

Túi ni lông thuộc diện chịu thuế

kg

30.000-50.000

V

Thuốc diệt cỏ thuộc loại hạn chế sử dụng

kg

500-2.000

VI

Thuốc trừ mối thuộc loại hạn chế sử dụng

kg

1.000-3.000

VII

Thuốc bảo quản lâm sản thuộc loại hạn chế sử dụng

kg

1.000-3.000

VIII

Thuốc khử trùng kho thuộc loại hạn chế sử dụng

kg

1.000-3.000

2. Căn cứ vào Biểu khung thuế quy định tại khoản 1 Điều này, Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định mức thuế cụ thể đối với từng loại hàng hóa chịu thuế bảo đảm các nguyên tắc sau:

a) Mức thuế đối với hàng hóa chịu thuế phù hợp với chính sách phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước trong từng thời kỳ;

b) Mức thuế đối với hàng hóa chịu thuế được xác định theo mức độ gây tác động xấu đến môi trường của hàng hóa.

Chương III

KHAI THUẾ, TÍNH THUẾ, NỘP THUẾ VÀ HOÀN THUẾ

Điều 9. Thời điểm tính thuế

1. Đối với hàng hóa sản xuất bán ra, trao đổi, tặng cho, thời điểm tính thuế là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa.

2. Đối với hàng hóa sản xuất đưa vào tiêu dùng nội bộ, thời điểm tính thuế là thời điểm đưa hàng hóa vào sử dụng.

3. Đối với hàng hóa nhập khẩu, thời điểm tính thuế là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan.

4. Đối với xăng, dầu sản xuất hoặc nhập khẩu để bán, thời điểm tính thuế là thời điểm đầu mối kinh doanh xăng, dầu bán ra.

Điều 10. Khai thuế, tính thuế, nộp thuế

1. Việc khai thuế, tính thuế, nộp thuế bảo vệ môi trường đối với hàng hóa sản xuất bán ra, trao đổi, tiêu dùng nội bộ, tặng cho được thực hiện theo tháng và theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

2. Việc khai thuế, tính thuế, nộp thuế bảo vệ môi trường đối với hàng hóa nhập khẩu được thực hiện cùng thời điểm với khai thuế và nộp thuế nhập khẩu.

3. Thuế bảo vệ môi trường chỉ nộp một lần đối với hàng hóa sản xuất hoặc nhập khẩu.

Điều 11. Hoàn thuế

Người nộp thuế bảo vệ môi trường được hoàn thuế đã nộp trong các trường hợp sau:

1. Hàng hóa nhập khẩu còn lưu kho, lưu bãi tại cửa khẩu và đang chịu sự giám sát của cơ quan Hải quan được tái xuất khẩu ra nước ngoài;

2. Hàng hóa nhập khẩu để giao, bán cho nước ngoài thông qua đại lý tại Việt Nam; xăng, dầu bán cho phương tiện vận tải của hãng nước ngoài trên tuyến đường qua cảng Việt Nam hoặc phương tiện vận tải của Việt Nam trên tuyến đường vận tải quốc tế theo quy định của pháp luật;

3. Hàng hóa tạm nhập khẩu để tái xuất khẩu theo phương thức kinh doanh hàng tạm nhập, tái xuất.

4. Hàng hóa nhập khẩu do người nhập khẩu tái xuất khẩu ra nước ngoài;

5. Hàng hóa tạm nhập khẩu để tham gia hội chợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm theo quy định của pháp luật khi tái xuất khẩu ra nước ngoài.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 12. Hiệu lực thi hành

1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2012.

2. Các quy định về thu phí xăng, dầu tại Pháp lệnh về phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 hết hiệu lực thi hành từ ngày Luật này có hiệu lực.

Điều 13. Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành

Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành các điều, khoản được giao trong Luật; hướng dẫn những nội dung cần thiết khác của Luật này để đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước.

Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 15 tháng 11 năm 2010./.

CHỦ TỊCH QUỐC HỘI
(Đã ký)
Nguyễn Phú Trọng
Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Tải văn bản

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 39
60/2015/TT-BTC Thông tư số 60/2015/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 5 Thông tư số 152/2011/TT-BTC ngày 11/11/2011 hướng dẫn thi hành Nghị định số 67/2011/NĐ-CP ngày 08/8/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế bảo vệ môi trường Còn hiệu lực 30/2013/TT-BTC Thông tư số 30/2013/TT-BTC Hướng dẫn hoàn lại tiền thuế bảo vệ môi trường đối với túi ni lông làm bao bì đóng gói sẵn hàng hóa theo Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 07/01/2013 của Chính phủ Hết hiệu lực 152/2011/TT-BTC Thông tư số 152/2011/TT-BTC Hướng dẫn thi hành Nghị định số 67/2011/NĐ-CP ngày 08 tháng 8 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế Bảo vệ môi trường Còn hiệu lực 59/2015/TT-BTC Thông tư số 59/2015/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 5 Thông tư số 152/2011/TT-BTC ngày 11/11/2011 hương dẫn thi hành Nghị định số 67/2011/NĐ-CP ngày 08/8/2011 của Chính phủ quy định chỉ tiết và hướng dẫn thỉ hành một số điều của Luật thuế bảo vệ môi trường Còn hiệu lực 67/2011/NĐ-CP Nghị định số 67/2011/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế bảo vệ môi trường Còn hiệu lực 217/2012/TT-BTC Thông tư số 217/2012/TT-BTC Quy định sửa đổi, bổ sung Mục lục ngân sách nhà nước Còn hiệu lực 144/2011/TT-BTC Thông tư số 144/2011/TT-BTC Quy định bổ sung, sửa đổi và hướng dẫn Mục lục ngân sách nhà nước Còn hiệu lực 159/2012/TT-BTC Thông tư số 159/2012/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 152/2011/TT-BTC ngày 11/11/2011 hướng dẫn thi hành Nghị định số 67/2011/NĐ-CP ngày 08/08/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế bảo vệ môi trường Còn hiệu lực 69/2012/NĐ-CP Nghị định số 69/2012/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung Khoản 3 Điều 2 Nghị định số 67/2011/NĐ-CP ngày 08 tháng 8 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế bảo vệ môi trường Còn hiệu lực 38/2015/TT-BTC Thông tư số 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối vớỉ hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu. Còn hiệu lực 128/2013/TT-BTC Thông tư số 128/2013/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Hết hiệu lực 579/2018/UBTVQH14 Nghị quyết số 579/2018/UBTVQH14 Về biểu thuế bảo vệ môi trường Còn hiệu lực 112/2018/TT-BTC THÔNG TƯ SỐ 112/2018/TT-BTC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU TẠI THÔNG TƯ SỐ 174/2015/TT-BTC NGÀY 10 THÁNG 11 NĂM 2015 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH HƯỚNG DẪN KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ THUẾ VÀ THU KHÁC ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU Còn hiệu lực 2265/2012/QĐ-UBND Quyết định số 2265/2012/QĐ-UBND Về việc quy định tỷ lệ phần trăm (%) phân chia khoản thu từ thuế sử dụng đất phi nông nghiệp và thuế bảo vệ môi trường trên đại bàn tỉnh Thanh Hóa. Còn hiệu lực 39/2018/TT-BTC Thông tư số 39/2018/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Còn hiệu lực 979/2020/UBTVQH14 Nghị quyết số 979/2020/UBTVQH14 Sửa đổi, bổ sung tiểu mục 2 mục I Biểu thuế bảo vệ môi trường quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị quyết số 579/2018/UBTVQH14 ngày 26 tháng 9 năm 2018 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về Biểu thuế bảo vệ môi trường Hết hiệu lực 106/2018/TT-BTC Thông tư số 106/2018/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 5 Thông tư số 152/2011/TT-BTC ngày 11/11/2011 hướng dẫn thi hành Nghị định số 67/2011/NĐ-CP ngày 08/8/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hưóng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế bảo vệ môi trường Còn hiệu lực 945/QĐ-TTg Quyết định số 945/QĐ-TTg Thủ tướng Chính phủ về việc phân công các Bộ, ngành, địa phương thực hiện Nghị quyết số 57/2010/QH12 của Quốc hội về kết quả giám sát việc thực hiện cải cách thủ tục hành chính trong một số lĩnh vực liên quan trực tiếp đến công dân và doanh nghiệp theo chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2001 - 2010 Còn hiệu lực 19/2026/QH16 Nghị quyết số 19/2026/QH16 Về việc ban hành một số quy định về thuế bảo vệ môi trường, thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt đối với xăng, dầu và nhiên liệu bay Hết hiệu lực 27/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 27/2013/NQ-HĐND Về việc sửa đổi một số khoản thu, sửa đổi, bổ sung đối tượng và tỷ lệ phân chia các khoản thu theo quy định tại Nghị quyết số 17/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010, Nghị quyết số 23/2011/NQ-HĐND Hết hiệu lực 72/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 72/2013/NQ-HĐND Về việc điều chỉnh, bổ sung tỷ lệ % phân chia một số khoản thu tại Nghị quyết số 136/2010/NQ-HĐND ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XV Hết hiệu lực 31/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 31/2012/NQ-HĐND Về việc Quy định tỷ lệ phần trăm (%) phân chia khoản thu từ Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp và Thuế bảo vệ môi trường Còn hiệu lực 66/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 66/2014/NQ-HĐND Về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách tỉnh thời kỳ 2011 - 2015 Còn hiệu lực 22/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 22/2011/NQ-HĐND Sửa đổi tên gọi một số khoản thu tại biểu phân chia tỷ lệ phần trăm (%) điều tiết nguồn thu giữa các cấp ngân sách, ban hành kèm theo Nghị quyết số 159/2010/NQ-HĐND ngày 02/11/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Còn hiệu lực 63/2012/QĐ-UBND Quyết định số 63/2012/QĐ-UBND Về phân cấp quản lý thu và tỷ lệ phân chia các khoản thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp và thuế bảo vệ môi trường. Còn hiệu lực 32/2011/CT-UBND Chỉ thị số 32/2011/CT-UBND Về tăng cường các biện pháp thực hiện công tác hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. Hết hiệu lực 15/2012/QĐ-UBND Quyết định số 15/2012/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số khoản thu và tỉ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu giữa các cấp ngân sách Hết hiệu lực 07/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 07/2012/NQ-HĐND Về việc sửa đổi, bổ sung một số khoản thu và tỉ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu giữa các cấp ngân sách Hết hiệu lực 23/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 23/2012/NQ-HĐND Về phân cấp quản lý thu và tỷ lệ phân chia các khoản thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp và thuế bảo vệ môi trường. Còn hiệu lực 28/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 28/2011/NQ-HĐND Về việc sửa đổi phụ lục quy định tỷ lệ phần trăm phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh hà giang ban hành kèm theo nghị quyết số: 29/2010/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2010 của Hội Đồng Nhân Dân tỉnh Hết hiệu lực 17/2012/QĐ-UBND Quyết định số 17/2012/QĐ-UBND Về bãi bỏ, bổ sung một số nội dung được ban hành kèm theo Quyết định số 50/2010/QĐ-UBND ngày 28-12-2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ chi đầu tư phát triển, chi thường xuyên và phân cấp ngân sách Nhà nước giai đoạn 2011-2015 Hết hiệu lực 02/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 02/2012/NQ-HĐND Về bãi bỏ, bổ sung một số nội dung được ban hành kèm theo Nghị quyết số 19/2010/NQ-HĐND ngày 16/12/2010 quy định về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ chi đầu tư phát triển, chi thường xuyên và phân cấp ngân sách Nhà nước giai đoạn 2011-2015 Hết hiệu lực 20/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 20/2011/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số nội dung qui định tại phụ lục kèm theo Nghị quyết số 32/2010/NQ-HĐND ngày 09/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về phân cấp nguồn thu, tỷ lệ phần trăm từng nguồn thu, nhiệm vụ chi ngân sách cho các cấp ngân sách của địa phương Hết hiệu lực 07/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 07/2012/NQ-HĐND về việc sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 08/2010/NQ-HĐND ngày 21/7/2010 của HĐND tỉnh khóa XVI về việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vu chi và tỷ lện phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách tỉnh, ngân sách huyện, thành phố và ngân sách xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang năm 2011 và áp dụng cho thời kỳ ổn định ngân sách địa phương giai đoạn 2011 - 2015 Hết hiệu lực 03/2013/QĐ-UBND Quyết định số 03/2013/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của quyết định số 04/2011/QĐ-UBND ngày 21/02/2011 của ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang ban hành quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp tỉnh Hậu Giang giai đoạn 2011 – 2015 Hết hiệu lực 71/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 71/2012/NQ-HĐND Về việc sửa đổi, bổ sung nghị quyết số 22/2010/NQ-HĐND ngày 22/12/2010 của HĐND tỉnh Vĩnh Phúc Còn hiệu lực 57/2012/QĐ-UBND Quyết định số 57/2012/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bố sung quyết định số 01/2011/QĐ-UBND ngày 07/01/2011 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc Còn hiệu lực 12/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 12/2012/NQ-HĐND Sửa đổi một số nội dung quy định tại Phụ lục số 01 và Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Nghị quyết số 25/2010/NQ-HĐND ngày 17/12/2010 của HĐND tỉnh Lào Cai Hết hiệu lực 28/2015/QĐ-UBND Quyết định số 28/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý hoạt động sản xuất, kinh doanh giống thủy sản trên địa bàn tỉnh Cà Mau Hết hiệu lực
Được dẫn chiếu bởi 12
13/2011/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 13/2011/QĐ-UBND SỬA ĐỔI, BỔ SUNG QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, BẢO TRÌ HỆ THỐNG ĐƯỜNG HUYỆN, ĐƯỜNG XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 07/2011/QĐ-UBND NGÀY 14/3/2011 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Hết hiệu lực 22/2014/TT-BTC Thông tư số 22/2014/TT-BTC Quy định thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thương mại Hết hiệu lực 35/2021/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 35/2021/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ, VẬN HÀNH VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG HỘI NGHỊ TRUYỀN HÌNH TRỰC TUYẾN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA Còn hiệu lực 177/2011/TT-BTC Thông tư số 177/2011/TT-BTC Quy định về tổ chức thực hiện dự toán ngân sách nhà nước năm 2012 Còn hiệu lực 01/2012/CT-UBND CHỈ THỊ SỐ 01/2012/CT-UBND VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN NƯỚC LƯU VỰC SÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM Còn hiệu lực 83/2011/TT-BTC Thông tư số 83/2011/TT-BTC Hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm 2012 Còn hiệu lực 99/2012/TT-BTC Thông tư số 99/2012/TT-BTC Hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm 2013 Còn hiệu lực 4189/QĐ-UBND Quyết định số 4189/QĐ-UBND Về việc bổ sung, sửa đổi một số cơ chế và biện pháp điều hành ngân sách nhà nước năm 2012 Hết hiệu lực 13/2011/QĐ-UBND Quyết định số 13/2011/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh mức thu phí vệ sinh đối với các huyện, thị xã trên địa bàn tỉnh Gia Lai Hết hiệu lực 04/2012/CT-UBND Chỉ thị số 04/2012/CT-UBND Về tăng cường các biện pháp thực hiện công tác kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Tiền Giang Hết hiệu lực 01/2012/CT-UBND Chỉ thị số 01/2012/CT-UBND Về một số giải pháp chủ yếu chỉ đạo, điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2012 Còn hiệu lực 35/2021/QĐ-UBND Quyết định số 35/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định trình tự thủ tục thực hiện, giám sát, quản lý dự án đầu tư và xây dựng không sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế Còn hiệu lực
57/2010/QH12
Luật Thuế bảo vệ môi trường số 57/2010/QH12
Còn hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Liên quan 18
28/2015/QĐ-UBND Quyết định số 28/2015/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 03/2010/QĐ-UBND ngày 08/3/2010 của UBND tỉnh Quảng Bình ban hành Quy định về quản lý sử dụng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự hoạt động vận chuyển hành khách, hàng hoá trên địa bàn tỉnh Quảng Bình Còn hiệu lực 22/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 22/2011/NQ-HĐND Về việc thông qua Đề án thành lập phường Long Chánh, phường Long Thuận, phường Long Hòa, phường Long Hưng thuộc thị xã Gò Công Hết hiệu lực 17/2012/QĐ-UBND Quyết định số 17/2012/QĐ-UBND Về việc Quy định giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa Hết hiệu lực 07/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 07/2012/NQ-HĐND Về việc thông qua quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) tỉnh Thái Nguyên Hết hiệu lực 27/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 27/2013/NQ-HĐND Về việc đặt tên đường, phố trên địa bàn thành phố Hải Phòng. Còn hiệu lực 02/2012/NQ-HĐND Quyết định số 02/2012/NQ-HĐND Phê chuẩn quyết toán nhân sách nhà nước tỉnh Thái Nguyên năm 2011 Hết hiệu lực 66/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 66/2014/NQ-HĐND Quy định mức thù lao hàng tháng đối với thành viên đội công tác xã hội tình nguyện cấp xã trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên Hết hiệu lực 23/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 23/2012/NQ-HĐND Thông qua đề án tăng cường phòng, chống và đẩy lùi tệ nạn ma túy trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2013 -2015 Còn hiệu lực 63/2012/QĐ-UBND Quyết định số 63/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tham quan du lịch sinh thái tại Vườn quốc gia Núi Chúa, tỉnh Ninh Thuận Còn hiệu lực 28/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 28/2011/NQ-HĐND Về việc điều chỉnh mức hỗ trợ sinh hoạt phí quy định tại Nghị quyết số 108/2008/NQ-HĐND ngày 10/12/2008 của HĐND tỉnh về việc hỗ trợ sinh hoạt phí đối với cán bộ là Ủy viên Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, Ủy viên Ban thường vụ các đoàn thể cấp xã: Hội phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh, Đoàn Thanh niên và Trưởng ban công tác Mặt trận, Bí thư chi đoàn, Chi hội trưởng: Hội phụ nữ, Hội Cựu chiến binh, Hội Nông dân ở thôn (xóm), tổ dân phố Hết hiệu lực 72/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 72/2013/NQ-HĐND Quy định chế độ bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức làm công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư, khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ảnh Hết hiệu lực 31/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 31/2012/NQ-HĐND Về việc thông qua Đề án Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2050 Còn hiệu lực 20/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 20/2011/NQ-HĐND Về việc ban hành định mức phân bổ dự toán chi hoạt động hè hằng năm Hết hiệu lực 15/2012/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 15/2012/QĐ-UBND VỀ VIỆC SỬA ĐỔI KHOẢN 10 MỤC II PHẦN THỨ HAI CỦA ĐỀ ÁN TỔ CHỨC GIẢI BÁO CHÍ TỈNH PHÚ THỌ BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 3793/2010/QĐ-UBND NGÀY 22 THÁNG 11 NĂM 2010 VỀ VIỆC BAN HÀNH ĐỀ ÁN TỔ CHỨC GIẢI BÁO CHÍ TỈNH PHÚ THỌ Hết hiệu lực 03/2013/QĐ-UBND Quyết định số 03/2013/QĐ-UBND Ban hành quy định về chính sách hỗ trợ người có công với cách mạng cải thiện nhà ở trên địa bàn tỉnh Lào Cai Hết hiệu lực 05/2003/QH11 Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội số 05/2003/QH11 Hết hiệu lực
Hướng dẫn 2
71/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 71/2012/NQ-HĐND Về việc Quy định mức vận động đóng góp Quỹ quốc phòng - an ninh trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh Hết hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.