Quyết định số 03/2013/QĐ-UBND sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 04/2011/QĐ-UBND về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp tỉnh Hậu Giang giai đoạn 2011 - 2015. Các thay đổi chính bao gồm việc thay thế từ ngữ 'Thuế nhà đất' bằng 'Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp', tách riêng quy định về thuế bảo vệ môi trường, và bãi bỏ quy định về phí xăng, dầu.
Đối tượng áp dụng
Cơ quan tài chính, kho bạc Nhà nước Hậu Giang, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan.
Các điểm cốt lõi
- Thay thế từ ngữ 'Thuế nhà đất' bằng 'Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp' tại một số điều của Quyết định số 04/2011/QĐ-UBND
- Tách riêng quy định về thuế bảo vệ môi trường thành Điểm v, Khoản 1, Điều 1, Mục 1, Chương I
- Bãi bỏ quy định về phí xăng, dầu tại Điểm b, Khoản 1, Điều 3, Mục 2, Chương I
- Giữ nguyên tỷ lệ điều tiết các khoản thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp và thuế bảo vệ môi trường
- Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Giảm gánh nặng về thủ tục hành chính cho các cơ quan tài chính, đơn vị liên quan.
- Tác động tiêu cực: Cần thời gian để điều chỉnh quy trình làm việc và tập huấn cho nhân viên.
❓ Câu hỏi thường gặp
Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp được phân chia như thế nào?
Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp được cấp tỉnh giữ 30%, cấp huyện giữ 70% (Điều 2, Khoản 6).
Thuế bảo vệ môi trường được phân chia như thế nào?
Thuế bảo vệ môi trường thuộc về ngân sách cấp tỉnh 100% (Điều 2, Khoản 14).
Phí xăng, dầu đã bị bãi bỏ từ khi nào?
Phí xăng, dầu đã bị bãi bỏ từ ngày Quyết định số 03/2013/QĐ-UBND có hiệu lực (Điều 2).
Các cơ quan nào chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này?
Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước Hậu Giang, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan (Điều 3).
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký (Điều 2).
Toàn văn
QUYẾT ĐỊNH
Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của quyết định số 04/2011/QĐ-UBND ngày 21/02/2011
của ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang ban hành quy định về phân cấp nguồn thu,
nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu
giữa ngân sách các cấp tỉnh Hậu Giang giai đoạn 2011 – 2015
_____________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Căn cứ Luật Thuế bảo vệ môi trường ngày 15 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp ngày 17 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách Nhà nước;
Căn cứ Nghị quyết số 19/2010/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang về việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp tỉnh Hậu Giang giai đoạn 2011 - 2015;
Căn cứ Công văn số 19/HĐND ngày 24 tháng 01 năm 2013 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang V/v sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Nghị quyết số 19/2010/NQ-HĐND ngày 09/12/2010 của HĐND tỉnh;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Công văn số 232/STC-NS ngày 31 tháng 01 năm 2013,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 04/2011/QĐ-UBND ngày 21 tháng 02 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang Quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp tỉnh Hậu Giang giai đoạn 2011 - 2015 (sau đây gọi tắt là Quyết định số 04/2011/QĐ-UBND), cụ thể như sau:
1. Sửa đổi về từ ngữ trong quy định của Quyết định số 04/2011/QĐ-UBND như sau:
a) Thay thế tất cả các cụm từ “Thuế nhà đất” bằng cụm từ “Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp” tại: Điểm c, Khoản 2, Điều 3, Mục 2, Chương I; Điểm b và đoạn cuối, Khoản 2, Điều 5, Mục 3, Chương I; Khoản 6 của Bảng phân chia tỷ lệ điều tiết thu ngân sách các cấp tỉnh Hậu Giang giai đoạn 2011 - 2015, Điều 7, Chương II.
b) Thay thế tất cả các cụm từ “phí xăng, dầu” bằng cụm từ “Thuế bảo vệ môi trường” tại: Điểm g, Khoản 1, Điều 1, Mục 1, Chương I và Khoản 14 của Bảng phân chia tỷ lệ điều tiết thu ngân sách các cấp tỉnh Hậu Giang giai đoạn 2011 - 2015, Điều 7, Chương II; đồng thời, tách riêng quy định về thuế bảo vệ môi trường thành Điểm v, Khoản 1, Điều 1, Mục 1, Chương I.
2. Bãi bỏ quy định về phí xăng, dầu tại Điểm b, Khoản 1, Điều 3, Mục 2, Chương I.
3. Giữ nguyên tỷ lệ điều tiết các khoản thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, thuế bảo vệ môi trường tại Khoản 6 và Khoản 14 của Bảng phân chia tỷ lệ điều tiết thu ngân sách các cấp tỉnh Hậu Giang giai đoạn 2011 - 2015, Điều 7, Chương II Quyết định số 04/2011/QĐ-UBND, cụ thể:
|
STT |
Khoản thu |
Tỷ lệ điều tiết (%) |
||
|
Cấp tỉnh |
Cấp huyện |
Cấp xã |
||
|
01 |
Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp |
|
30 |
70 |
|
02 |
Thuế bảo vệ môi trường |
100 |
|
|
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày, kể từ ngày ký.
Điều 3. Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước Hậu Giang, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.