Quyết định số 01/2015/QĐ-UBND của Ủy ban Nhân dân tỉnh An Giang quy định chế độ trợ cấp đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh. Quyết định này thay thế Quyết định số 12/2012/QĐ-UBND và có hiệu lực từ ngày ký.
适用范围
Cán bộ, công chức, viên chức đang làm việc tại các cơ quan, tổ chức trên địa bàn tỉnh An Giang.
要点
- Cán bộ, công chức, viên chức → được hỗ trợ về kinh phí đào tạo, bồi dưỡng theo quy định của Quyết định này.
- Mức hỗ trợ: Khoảng 50-100% chi phí đào tạo, tùy thuộc vào trình độ và loại hình đào tạo (Điều 2).
- Thời hạn được hỗ trợ: Không quá 3 năm kể từ ngày ký Quyết định này (Điều 2).
- Điều kiện nhận hỗ trợ: Đã hoàn thành công việc theo kế hoạch, có kết quả tốt và không vi phạm kỷ luật (Điều 2).
- Thủ tục xin hỗ trợ: Cán bộ, công chức, viên chức phải nộp hồ sơ đề nghị hỗ trợ đến cơ quan có thẩm quyền (Điều 3).
🌐 本文件的社会影响
- Tác động tích cực: Giúp nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng của cán bộ, công chức, viên chức, từ đó cải thiện hiệu quả hoạt động của các cơ quan, tổ chức.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây gánh nặng về kinh phí cho ngân sách nhà nước nếu không quản lý chặt chẽ.
❓ 常见问题
Cán bộ, công chức, viên chức được hỗ trợ bao nhiêu phần trăm chi phí đào tạo?
Mức hỗ trợ dao động từ 50-100% tùy thuộc vào trình độ và loại hình đào tạo (Điều 2).
Thời hạn được hỗ trợ là bao lâu?
Không quá 3 năm kể từ ngày ký Quyết định này (Điều 2).
Có điều kiện nào để nhận hỗ trợ đào tạo không?
Cán bộ, công chức, viên chức phải đã hoàn thành công việc theo kế hoạch và có kết quả tốt, đồng thời không vi phạm kỷ luật (Điều 2).
Thủ tục xin hỗ trợ như thế nào?
Cán bộ, công chức, viên chức phải nộp hồ sơ đề nghị hỗ trợ đến cơ quan có thẩm quyền (Điều 3).
Quyết định này thay thế quy định nào trước đây?
Quyết định số 01/2015/QĐ-UBND thay thế Quyết định số 12/2012/QĐ-UBND (Điều 2).
全文
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ TRỢ CẤP ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC TỈNH AN GIANG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
______________
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Luật Viên chức ngày 15 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;
Căn cứ Nghị định số 18/2010/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng công chức;
Căn cứ Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức;
Căn cứ Nghị định số 66/2011/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2011 của Chính phủ quy định việc áp dụng Luật Cán bộ, công chức đối với chức danh lãnh đạo, quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước làm chủ sở hữu và người được cử làm đại diện chủ sở hữu phần vốn của nhà nước tại doanh nghiệp có vốn góp của nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
Căn cứ Thông tư số 139/2010/TT-BTC ngày 21 tháng 9 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức;
Căn cứ Thông tư số 03/2011/TT-BNV ngày 25 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 18/2010/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng công chức;
Căn cứ Thông tư số 15/2012/TT-BNV ngày 25 tháng 12 năm 2012 của Bộ Nội vụ hướng dẫn về tuyển dụng, ký kết hợp đồng làm việc và đền bù chi phí đào tạo, bồi dưỡng đối với viên chức;
Căn cứ Văn bản hợp nhất số 12/VBHN-BGDĐT ngày 25 tháng 4 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ Văn bản hợp nhất số 19/VBHN-BGDĐT ngày 21 tháng 5 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ Thông tư số 27/2014/TT-BGDĐT ngày 11 tháng 8 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tuyển sinh trung cấp chuyên nghiệp;
Căn cứ Nghị quyết số 02/2014/NQ-HĐND ngày 08 tháng 7 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành chế độ trợ cấp đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức tỉnh An Giang;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chế độ trợ cấp đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức tỉnh An Giang.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau mười ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 12/2012/QĐ-UBND ngày 21 tháng 6 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định chế độ trợ cấp đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và chính sách thu hút, khuyến khích người có trình độ sau đại học trên địa bàn tỉnh An Giang.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các Sở, Ban ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
原始文件(PDF)
关系图
点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。