Thông tư số 03/2011/TT-BNV Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 18/2010/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng công chức

Thông tư 03/2011/TT-BNV hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 18/2010/NĐ-CP về đào tạo, bồi dưỡng công chức. Quy định về chế độ bồi dưỡng bắt buộc tối thiểu hàng năm, thẩm định chương trình, tài liệu, tổ chức đào tạo, bồi dưỡng và quản lý chứng chỉ, đền bù chi phí đào tạo.

Số hiệu03/2011/TT-BNV
Loại văn bảnThông tư
Cơ quan ban hànhBộ Nội Vụ
Người kýTrần Văn Tuấn — Bộ trưởng
Cập nhật26/06/2026
NgànhNội Vụ
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành25/01/2011
Ngày áp dụng11/03/2011
Ngày hết hiệu lực01/03/2018
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Thông tư 03/2011/TT-BNV hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 18/2010/NĐ-CP về đào tạo, bồi dưỡng công chức. Quy định về chế độ bồi dưỡng bắt buộc tối thiểu hàng năm, thẩm định chương trình, tài liệu, tổ chức đào tạo, bồi dưỡng và quản lý chứng chỉ, đền bù chi phí đào tạo.

Đối tượng áp dụng

Công chức các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, doanh nghiệp có công chức;

Các điểm cốt lõi

  • Công chức phải tham gia 1 tuần bồi dưỡng trong năm, bao gồm các khóa như bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chuyên ngành, cập nhật vị trí việc làm, tập huấn, hội thảo và học ở nước ngoài.
  • Chế độ đào tạo lý luận chính trị tùy theo ngạch và chức vụ lãnh đạo quản lý.
  • Bộ Nội vụ và cơ sở đào tạo biên soạn chương trình, tài liệu bồi dưỡng theo tiêu chuẩn ngạch công chức, chức vụ lãnh đạo quản lý và chuyên ngành.
  • Hội đồng thẩm định chương trình, tài liệu có 7-9 ủy viên, gồm Chủ tịch, Thư ký và các ủy viên kiêm phản biện.
  • Chứng chỉ được cấp sau khi hoàn thành khóa học, giá trị sử dụng trong toàn quốc. Công chức phải đền bù chi phí đào tạo nếu tự ý bỏ việc hoặc không hoàn thành khóa học.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Tăng cường năng lực và kiến thức của công chức, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí đền bù có thể gây gánh nặng cho cá nhân công chức.

❓ Câu hỏi thường gặp

Công chức phải tham gia bồi dưỡng bắt buộc tối thiểu như thế nào?

Công chức phải tham gia 1 tuần bồi dưỡng trong năm, bao gồm các khóa như bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chuyên ngành, cập nhật vị trí việc làm, tập huấn, hội thảo và học ở nước ngoài.

Chế độ đào tạo lý luận chính trị quy định như thế nào?

Ngoài việc thực hiện chế độ đào tạo, bồi dưỡng quy định tại Điều 4 Nghị định số 18/2010/NĐ-CP, tùy theo ngạch và chức vụ lãnh đạo, quản lý đang giữ, công chức có trách nhiệm thực hiện chế độ đào tạo, bồi dưỡng lý luận chính trị theo quy định của cơ quan có thẩm quyền của Đảng Cộng sản Việt Nam.

Hội đồng thẩm định chương trình, tài liệu gồm những thành viên nào?

Hội đồng thẩm định gồm 7-9 ủy viên, trong đó có Chủ tịch Hội đồng, Thư ký Hội đồng và 2 ủy viên kiêm phản biện.

Chứng chỉ được cấp như thế nào?

Cơ sở đào tạo, bồi dưỡng cấp chứng chỉ sau khi khóa học kết thúc. Công chức phải đền bù chi phí nếu tự ý bỏ việc hoặc không hoàn thành khóa học.

Công chức có thể được cử đi đào tạo sau đại học khi nào?

Công chức có thể được cử đi đào tạo sau đại học sau 3 năm công tác, đáp ứng các yêu cầu về tuyển dụng và đạt danh hiệu từ Chiến sĩ thi đua cơ sở trở lên.

Toàn văn

THÔNG TƯ

Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 18/2010/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2010

của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng công chức

__________________________

Căn cứ Nghị định số 48/2008/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;

Căn cứ Nghị định số 18/2010/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng công chức;

Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 18/2010/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng công chức như sau:

Chương I

VỀ VIỆC THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG VÀ BIÊN SOẠN, THẨM ĐỊNH

CHƯƠNG TRÌNH, TÀI LIỆU ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG

Điều 1. Thực hiện chế độ bồi dưỡng bắt buộc tối thiểu hàng năm

1. Những chương trình, khóa bồi dưỡng, tập huấn sau đây được tính vào việc thực hiện chế độ bồi dưỡng bắt buộc tối thiểu 1 (một) tuần/1 (một) năm:

a) Chương trình bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chuyên ngành:

b) Chương trình bồi dưỡng cập nhật theo vị trí việc làm;

c) Các khóa tập huấn, hội thảo cập nhật kiến thức, kỹ năng nghiệp vụ;

d) Các khóa bồi dưỡng ở nước ngoài.

2. Thời gian tham gia các khóa bồi dưỡng quy định tại khoản 1 Điều này được cộng dồn để tính thời gian thực hiện chế độ bồi dưỡng bắt buộc tối thiểu một tuần trong một năm.

Ví dụ: Năm 2010, công chức A tham gia 1 (một) khóa bồi dưỡng cập nhật kiến thức, kỹ năng theo vị trí việc làm trong 3 (ba) ngày; tham gia 1 (một) khóa tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ với thời gian 1 (một) ngày, tham gia 1 (một) hội thảo với thời gian 1 (một) ngày. Tổng cộng, công chức A đã tham gia 3 (ba) khóa bồi dưỡng, tập huấn, hội thảo với thời gian là 5 (năm) ngày. Như vậy, công chức A đã hoàn thành chế độ bồi dưỡng bắt buộc tối thiểu năm 2010.

3. Trong năm, những công chức tham gia khóa bồi dưỡng theo tiêu chuẩn ngạch và được cấp chứng chỉ thì được xác nhận là đã thực hiện chế độ bồi dưỡng bắt buộc tối thiểu.

Trường hợp khóa bồi dưỡng tổ chức kéo dài sang năm sau thì được tính vào việc thực hiện chế độ bồi dưỡng bắt buộc tối thiểu của năm mà khóa bồi dưỡng bắt đầu.

Ví dụ: Công chức B tham gia khóa bồi dưỡng chương trình ngạch chuyên viên và tương đương được tổ chức từ ngày 02 tháng 12 năm 2010 đến ngày 02 tháng 3 năm 2011; công chức B được xác nhận là đã thực hiện chế độ bồi dưỡng bắt buộc tối thiểu năm 2010.

Điều 2. Chế độ đào tạo, bồi dưỡng lý luận chính trị

Ngoài việc thực hiện chế độ đào tạo, bồi dưỡng quy định tại Điều 4 Nghị định số 18/2010/NĐ-CP, tùy theo ngạch và chức vụ lãnh đạo, quản lý đang giữ, công chức có trách nhiệm thực hiện chế độ đào tạo, bồi dưỡng lý luận chính trị theo quy định của cơ quan có thẩm quyền của Đảng Cộng sản Việt Nam.

Điều 3. Biên soạn chương trình, tài liệu đào tạo, bồi dưỡng theo tiêu chuẩn ngạch công chức;  theo tiêu chuẩn chức vụ lãnh đạo, quản lý và kiến thức, kỹ năng chuyên ngành

1. Bộ Nội vụ tổ chức biên soạn chương trình; Học viện Chính trị - Hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh, Học viện, Trường, Trung tâm đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Trường Chính trị các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cơ sở đào tạo, bồi dưỡng) tổ chức biên soạn tài liệu đào tạo, bồi dưỡng được phân cấp.

Trường hợp cơ sở đào tạo, bồi dưỡng chưa đủ điều kiện biên soạn các tài liệu được phân cấp thì sử dụng tài liệu mẫu do Bộ Nội vụ ban hành.

2. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức biên soạn chương trình, tài liệu bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng chuyên ngành theo phân cấp.

Điều 4. Thẩm định chương trình, tài liệu

1. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp có thẩm quyền) thành lập Hội đồng thẩm định các chương trình, tài liệu đào tạo, bồi dưỡng được phân cấp.

2. Hội đồng thẩm định có 7 (bảy) hoặc 9 (chín) ủy viên; trong đó có Chủ tịch Hội đồng, Thư ký Hội đồng và 2 (hai) ủy viên kiêm phản biện.

3. Các ủy viên Hội đồng phải là những nhà quản lý, khoa học có kinh nghiệm, uy tín và trình độ chuyên môn phù hợp với nội dung tài liệu, chương trình được thẩm định.

Điều 5. Nhiệm vụ của ủy viên Hội đồng thẩm định

1. Chủ tịch Hội đồng:

a) Chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về hoạt động của Hội đồng;

b) Tổ chức thẩm định chương trình, tài liệu theo đúng yêu cầu, thời gian quy định;

c) Phân công nhiệm vụ cho các ủy viên Hội đồng;

d) Triệu tập và chủ trì các cuộc họp của Hội đồng.

2. Thư ký Hội đồng:

a) Giúp Chủ tịch Hội đồng thẩm định chuẩn bị nội dung, chương trình và tổ chức các cuộc họp của Hội đồng;

b) Ghi biên bản các cuộc họp của Hội đồng;

c) Thực hiện các công việc khác do Chủ tịch Hội đồng phân công.

3. Ủy viên Hội đồng:

a) Nghiên cứu, chuẩn bị bản nhận xét, đánh giá chương trình, tài liệu;

b) Trong trường hợp không tham dự được cuộc họp thẩm định, phải gửi Thư ký Hội đồng bản nhận xét, đánh giá của mình trước ngày tổ chức cuộc họp.

Điều 6. Chế độ làm việc của Hội đồng thẩm định

1. Hội đồng làm việc theo nguyên tắc thảo luận tập thể, bỏ phiếu kín và quyết định theo đa số.

2. Các mức kết quả thẩm định chương trình, tài liệu:

a) Đạt yêu cầu và đề nghị cấp có thẩm quyền ban hành;

b) Đạt yêu cầu nhưng phải chỉnh sửa, hoàn thiện trước khi trình cấp có thẩm quyền ban hành;

c) Không đạt yêu cầu, đề nghị biên tập lại và tổ chức thẩm định lại.

Điều 7. Cuộc họp của Hội đồng thẩm định

1. Cuộc họp Hội đồng được tiến hành khi có mặt ít nhất 2/3 (hai phần ba) tổng số ủy viên của Hội đồng.

2. Chương trình làm việc của Hội đồng:

a) Thư ký Hội đồng đọc Quyết định thành lập Hội đồng;

b) Hội đồng thông qua chương trình làm việc;

c) Đại diện cơ quan, đơn vị chủ trì biên soạn trình bày quá trình tổ chức biên soạn và những nội dung cơ bản của chương trình, tài liệu;

d) Ủy viên Hội đồng trình bày ý kiến phản biện, nhận xét và thảo luận về chương trình, tài liệu:

đ) Đại diện cơ quan, đơn vị chủ trì biên soạn giải trình những vấn đề liên quan đến chương trình, tài liệu theo đề nghị của ủy viên Hội đồng;

e) Hội đồng bầu Ban kiểm phiếu và bỏ phiếu thẩm định theo các mức kết quả quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư này;

g) Ban kiểm phiếu làm việc; Trưởng Ban kiểm phiếu công bố kết quả kiểm phiếu;

h) Chủ tịch Hội đồng kết luận nội dung cuộc họp thẩm định;

i) Hội đồng thông qua biên bản cuộc họp thẩm định.

3. Trường hợp kết quả kiểm phiếu cho 2 (hai) hoặc 3 (ba) mức kết quả thẩm định bằng nhau thì kết quả bỏ phiếu căn cứ vào ý kiến kết luận của Chủ tịch Hội đồng.

4. Biên bản cuộc họp:

a) Ghi đầy đủ các ý kiến phát biểu tại cuộc họp và phải được Chủ tịch và Thư ký Hội đồng ký;

b) Thể hiện kết luận của Chủ tịch Hội đồng về mức kết quả thẩm định chương trình, tài liệu theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư này.

5. Trong vòng 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày kết thúc cuộc họp thẩm định, hồ sơ thẩm định chương trình, tài liệu phải được gửi đến cấp có thẩm quyền.

6. Hồ sơ bao gồm:

a) Bản nhận xét, đánh giá và phiếu thẩm định của các ủy viên Hội đồng;

b) Biên bản họp thẩm định của Hội đồng, trong đó ghi rõ ý kiến kết luận của Chủ tịch Hội đồng; biên bản kết quả kiểm phiếu thẩm định;

c) Chương trình, tài liệu đã được Hội đồng thẩm định.

7. Căn cứ kết luận của Hội đồng, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xem xét, quyết định việc phê duyệt, ban hành chương trình, tài liệu.

8. Kinh phí tổ chức thẩm định lấy từ kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức được dự toán trong kinh phí biên soạn chương trình, tài liệu.

Điều 8. Cơ quan giúp việc tổ chức thẩm định

1. Cơ quan giúp việc thẩm định các chương trình đào tạo, bồi dưỡng theo tiêu chuẩn ngạch và chức vụ lãnh đạo, quản lý thuộc thẩm quyền của Bộ Nội vụ là Vụ Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức.

2. Cơ quan giúp việc thẩm định các tài liệu đào tạo, bồi dưỡng theo tiêu chuẩn ngạch, theo tiêu chuẩn chức vụ lãnh đạo, quản lý và chương trình, tài liệu bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng chuyên ngành thuộc thẩm quyền của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ là Vụ (Ban) Tổ chức cán bộ; giúp việc Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương là Sở Nội vụ.

3. Các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức của Bộ, ngành và địa phương có trách nhiệm gửi tài liệu đã được biên soạn cho các cơ quan giúp việc và phối hợp chặt chẽ với các cơ quan giúp việc trong quá trình tổ chức thẩm định tài liệu.

Điều 9. Trách nhiệm của cơ quan giúp việc tổ chức thẩm định

1. Cơ quan giúp việc tổ chức thẩm định có trách nhiệm bố trí các điều kiện, phương tiện làm việc cần thiết cho các hoạt động của Hội đồng.

2. Trình cấp có thẩm quyền quyết định thành lập Hội đồng.

3. Cử công chức làm Thư ký Hội đồng.

4. Tiếp nhận các tài liệu phục vụ cho cuộc họp của Hội đồng thẩm định và gửi đến từng ủy viên Hội đồng chậm nhất là 10 (mười) ngày làm việc, trước ngày tổ chức cuộc họp.

5. Chuẩn bị và gửi hồ sơ thẩm định chương trình, tài liệu đến cấp có thẩm quyền.

6. Gửi các chương trình, tài liệu bồi dưỡng theo tiêu chuẩn ngạch, chương trình, tài liệu đào tạo, bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức vụ lãnh đạo, quản lý đã được ban hành về Bộ Nội vụ để quản lý, theo dõi.

7. Lưu giữ, bảo quản các tài liệu liên quan đến hoạt động thẩm định.

Điều 10. Về việc thẩm định, đánh giá chương trình, tài liệu bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chuyên ngành; chương trình; tài liệu bồi dưỡng cập nhật theo vị trí việc làm

1. Đối với chương trình, tài liệu bồi dưỡng theo tiêu chuẩn ngành: Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ tổ chức thẩm định trên cơ sở áp dụng quy định tại các Điều 4, 5, 6, 7, 8, 9 của Thông tư này.

2. Đối với chương trình, tài liệu bồi dưỡng cập nhật theo vị trí việc làm:

a) Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, trên cơ sở áp dụng quy định tại các Điều 4, 5, 6, 7, 8, 9 của Thông tư này, tổ chức thẩm định các chương trình, tài liệu có thời gian bồi dưỡng trên 3 (ba) ngày;

b) Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xem xét, phê duyệt ban hành các chương trình, tài liệu có thời gian bồi dưỡng từ 3 (ba) ngày trở xuống sau khi có đề nghị của Vụ Tổ chức cán bộ, Sở Nội vụ và cơ sở đào tạo, bồi dưỡng.

Chương II

TỔ CHỨC ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG VÀ QUẢN LÝ CHỨNG CHỈ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG

Điều 11. Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng

Vụ (Ban) Tổ chức cán bộ, Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với cơ sở đào tạo, bồi dưỡng và các cơ quan liên quan xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ công chức thuộc phạm vi quản lý; trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Điều 12. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng

1. Các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ, Sở Nội vụ và các cơ quan liên quan tổ chức đào tạo, bồi dưỡng theo kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2. Trường hợp cơ sở đào tạo, bồi dưỡng chưa đủ điều kiện tổ chức thực hiện có hiệu quả các khóa đào tạo, bồi dưỡng được giao thì có thể ký hợp đồng với Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh (Học viện Hành chính), các Học viện khu vực hoặc các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng, các công ty tư vấn – đào tạo có năng lực và uy tín để tổ chức thực hiện.

Điều 13. In, cấp và quản lý chứng chỉ

1. Cơ sở đào tạo, bồi dưỡng được quyền in, cấp chứng chỉ các chương trình đào tạo, bồi dưỡng được cấp có thẩm quyền giao thực hiện.

2. Chứng chỉ đào tạo, bồi dưỡng được cấp 1 (một) lần sau khi khóa học kết thúc.

3. Trường hợp chứng chỉ bị mất, hư hỏng, người được cấp chứng chỉ có đơn đề nghị thì được cơ sở đào tạo, bồi dưỡng cấp Giấy chứng nhận.

4. Các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng lập sổ quản lý việc cấp chứng chỉ theo quy định hiện hành.

Điều 14. Điều kiện để được cấp chứng chỉ

Chứng chỉ đào tạo, bồi dưỡng được cấp cho những học viên có đủ các điều kiện sau đây:

1. Tham gia học tập đầy đủ các nội dung quy định của chương trình đào tạo, bồi dưỡng;

2. Có đủ các bài kiểm tra, viết thu hoạch, đề án theo quy định; các bài kiểm tra, viết thu hoạch, đề án phải đạt từ 5 (năm) điểm trở lên (chấm theo thang điểm 10 (mười));

3. Chấp hành tốt nội quy học tập.

Điều 15. Giá trị sử dụng chứng chỉ

1. Chứng chỉ chương trình bồi dưỡng theo tiêu chuẩn ngạch công chức; chứng chỉ chương trình đào tạo, bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức vụ lãnh đạo, quản lý và chứng chỉ chương trình bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chuyên ngành có giá trị sử dụng phạm vi toàn quốc.

2. Bằng tốt nghiệp Đại học ngành hành chính học, Thạc sỹ quản lý hành chính công, Tiến sỹ quản lý hành chính công có giá trị thay thế chứng chỉ chương trình bồi dưỡng theo tiêu chuẩn ngạch chuyên viên; Bằng tốt nghiệp Thạc sỹ quản lý hành chính công, Tiến sỹ quản lý hành chính công có giá trị thay thế chứng chỉ chương trình bồi dưỡng theo tiêu chuẩn ngạch chuyên viên chính.

3. Chứng chỉ đào tạo, bồi dưỡng công chức trong nước; chứng chỉ bồi dưỡng ở nước ngoài là một trong những căn cứ đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ trong năm của công chức.

4. Chứng chỉ chương trình bồi dưỡng theo tiêu chuẩn ngạch công chức là một trong những điều kiện để công chức được cử dự thi nâng ngạch, bổ nhiệm vào ngạch đã học và được học chương trình theo tiêu chuẩn ngạch cao hơn liền kề.

5. Chứng chỉ chương trình bồi dưỡng theo tiêu chuẩn ngạch cao hơn được thay thế chứng chỉ chương trình bồi dưỡng theo tiêu chuẩn ngạch thấp hơn.

6. Chứng chỉ chương trình đào tạo, bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức vụ lãnh đạo, quản lý là một trong những điều kiện để công chức được bổ nhiệm chức vụ lãnh đạo, quản lý.

Điều 16. Xử lý vi phạm

1. Chứng chỉ đào tạo, bồi dưỡng bị thu hồi trong các trường hợp sau:

a) Có sự gian lận trong việc cấp chứng chỉ;

b) Việc cấp chứng chỉ vi phạm các quy định tại Thông tư này.

2. Công chức có hành vi vi phạm trong việc in, cấp, quản lý và sử dụng chứng chỉ đào tạo, bồi dưỡng thì phải chịu một trong các hình thức kỷ luật theo quy định của Luật cán bộ, công chức. Những hành vi vi phạm các quy định về việc in, cấp, quản lý và sử dụng chứng chỉ nếu có dấu hiệu của tội phạm thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

Điều 17. Mẫu chứng chỉ (xem phần Phụ lục)

Chương III

TỔ CHỨC BỒI DƯỠNG CÔNG CHỨC Ở NƯỚC NGOÀI BẰNG NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

Điều 18. Điều kiện công chức được cử đi bồi dưỡng

1. Đối với các khóa bồi dưỡng có thời gian dưới 2 (hai) tháng, công chức phải còn đủ tuổi để công tác ít nhất 1 (một) năm tính từ khi khóa bồi dưỡng bắt đầu.

2. Đối với các khóa bồi dưỡng có thời gian từ 2 (hai) tháng trở lên, công chức phải còn đủ tuổi để công tác ít nhất 5 (năm) năm tính từ khi khóa bồi dưỡng bắt đầu.

3. Không trong thời gian xem xét, thi hành kỷ luật từ khiển trách trở lên; hoặc không thuộc một trong những trường hợp quy định tại Điều 21 Nghị định 136/2007/NĐ-CP ngày 17/8/2007 của Chính phủ về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam.

4. Công chức được cử đi bồi dưỡng phải hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao trong năm trước đó.

5. Chuyên môn, nghiệp vụ của công chức được cử đi bồi dưỡng phải phù hợp với nội dung của khóa bồi dưỡng.

6. Có sức khỏe tốt.

Điều 19. Nguyên tắc

1. Tuyển chọn, cử công chức đáp ứng đủ điều kiện.

2. Quốc gia được chọn để cử công chức đến học tập phải đáp ứng những yêu cầu sau:

a) Đạt được những thành tựu tiên tiến trong lĩnh vực quản lý hành chính, kinh tế, kỹ thuật;

b) Có kinh nghiệm quản lý về lĩnh vực cần học tập, nghiên cứu và có thể áp dụng cho Việt Nam;

c) Cơ sở đào tạo, bồi dưỡng của nước cử đến có các điều kiện học tập, nghiên cứu, phương pháp giảng dạy đáp ứng được mục đích, nội dung, chương trình của khóa bồi dưỡng.

3. Bảo đảm công khai, minh bạch, hiệu quả.

Điều 20. Xây dựng kế hoạch và quản lý

Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:

1. Xây dựng và phê duyệt kế hoạch bồi dưỡng công chức ở nước ngoài;

2. Xây dựng nội dung, chương trình chi tiết của khóa bồi dưỡng khi kế hoạch được phê duyệt.

3. Xây dựng và ký hợp đồng với các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng nước ngoài. Hợp đồng bồi dưỡng phải nêu rõ những cam kết của hai bên về hình thức, thời gian, nội dung, chương trình, kinh phí, điều kiện sinh hoạt, học tập và những nội dung khác liên quan;

4. Quyết định thành lập đoàn và cử trưởng đoàn đi bồi dưỡng ở nước ngoài. Thẩm quyền quyết định cử công chức đi bồi dưỡng ở nước ngoài thực hiện theo quy định tại Điều 32 Nghị định số 136/2007/NĐ-CP.

5. Phổ biến tới từng thành viên của đoàn trước khi đoàn đi bồi dưỡng:

a) Các quy định về việc quản lý đoàn và công chức đi học tập, nghiên cứu ở nước ngoài;

b) Nội dung, chương trình khóa bồi dưỡng và các chế độ liên quan.

6. Trưởng đoàn có trách nhiệm, nhiệm vụ:

a) Phụ trách và chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động của đoàn trong thời gian học tập ở nước ngoài;

b) Thay mặt đoàn giao dịch với cơ sở đào tạo, bồi dưỡng nước ngoài, cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam ở nước ngoài (nếu cần);

c) Theo dõi việc thực hiện chương trình, nội dung, kế hoạch học tập, nghiên cứu của đoàn;

d) Quản lý học viên của đoàn;

đ) Chuẩn bị và gửi báo cáo việc thực hiện kế hoạch và kết quả học tập của đoàn sau khi khóa bồi dưỡng kết thúc.

7. Công chức được cử đi bồi dưỡng ở nước ngoài có trách nhiệm:

a) Chấp hành đầy đủ quy định về quản lý đoàn và công chức đi học tập, nghiên cứu ở nước ngoài;

b) Chấp hành luật pháp, tôn trọng phong tục tập quán, truyền thống văn hóa của nước sở tại, nội quy của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng;

c) Báo cáo kết quả học tập theo quy định.

Điều 21. Chế độ báo cáo

1. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm gửi báo cáo kết quả bồi dưỡng công chức ở nước ngoài hàng năm về Bộ Nội vụ.

2. Chậm nhất sau 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày đoàn về nước, báo cáo của trưởng đoàn phải được gửi về các cơ quan sau:

a) Bộ Nội vụ (nếu đoàn đi bồi dưỡng thuộc kế hoạch bồi dưỡng công chức ở nước ngoài hàng năm của Bộ Nội vụ)

b) Cơ quan quyết định thành lập đoàn.

3. Chậm nhất sau 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày đoàn về nước, báo cáo của học viên phải được gửi về các cơ quan sau:

a) Cơ quan quyết định thành lập đoàn;

b) Cơ quan sử dụng công chức.

Điều 22. Xử lý vi phạm

Những trường hợp sau đây, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật theo quy định của Luật cán bộ, công chức:

1. Trưởng đoàn thiếu tinh thần trách nhiệm để xảy ra những hiện tượng tiêu cực; hoạt động của đoàn trong thời gian ở nước ngoài không đúng với mục đích và không hoàn thành chương trình của khóa bồi dưỡng;

2. Công chức được cử đi bồi dưỡng không chấp hành quy định của đoàn, bỏ học tập không có lý do; vi phạm nội quy của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng hoặc pháp luật của nước sở tại; về nước không đúng thời hạn (trừ trường hợp được cơ quan có thẩm quyền cho phép);

3. Không chấp hành chế độ báo cáo theo quy định tại Điều 21 Thông tư này.

Điều 23. Báo cáo của trưởng đoàn và học viên

1. Yêu cầu đối với báo cáo của trưởng đoàn:

a) Thành phần đoàn;

b) Khái quát tình hình nước đến học tập;

c) Thời gian, nội dung, chương trình khóa bồi dưỡng;

d) Công tác tổ chức của khóa bồi dưỡng, tình hình chấp hành pháp luật của nước đến học tập, các quy định về quản lý đoàn, nội quy của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng;

đ) Kết quả thực hiện và nhận xét, đánh giá về nội dung, chương trình, phương pháp, thời gian khóa bồi dưỡng;

e) Những nội dung tiếp thu và kinh nghiệm rút ra từ khóa bồi dưỡng;

g) Đề xuất những ý kiến và giải pháp nhằm nâng cao chất lượng các khóa bồi dưỡng ở nước ngoài.

2. Yêu cầu đối với báo cáo của học viên.

a) Họ tên, năm sinh;

b) Chức danh, ngạch công chức, cơ quan công tác, số điện thoại liên lạc;

c) Kết quả thực hiện và nhận xét, đánh giá về nội dung, chương trình, phương pháp, thời gian và công tác tổ chức khóa bồi dưỡng;

d) Những kiến thức, kinh nghiệm đã tiếp thu và đề xuất vận dụng vào công tác chuyên môn, quản lý điều hành của cơ quan, đơn vị đang công tác;

đ) Đề xuất và kiến nghị về công tác bồi dưỡng công chức ở nước ngoài.

Chương IV

ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC ĐỐI VỚI CÔNG CHỨC VÀ ĐỀN BÙ CHI PHÍ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG

Điều 24. Đào tạo sau đại học đối với công chức

1. Việc cử công chức đi đào tạo sau đại học phải đáp ứng nhu cầu xây dựng, quy hoạch, kế hoạch phát triển nguồn nhân lực của cơ quan.

2. Quy định tại Điều 20 Nghị định số 18/2010/NĐ-CP không áp dụng đối với các trường hợp sau đây:

a) Công chức được cử đi học theo các chương trình hợp tác với nước ngoài được ký kết hoặc gia nhập nhân danh Nhà nước và nhân danh Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam theo Luật Ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế;

b) Công chức đi học tự chi trả các khoản kinh phí học tập và học ngoài giờ hành chính.

3. Khoản 3 Điều 20 Nghị định số 18/2010/NĐ-CP chỉ áp dụng đối với các trường hợp công chức được cử đi đào tạo sau đại học lần đầu.

4. Công chức có thể được cử đi đào tạo sau đại học sau 3 (ba) năm công tác nếu đáp ứng được các yêu cầu sau:

a) Đáp ứng các quy định tại khoản 2, 3, 4 Điều 20 Nghị định số 18/2010/NĐ-CP;

b) Được tuyển dụng theo quy định tại khoản 1 Điều 19 Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15/3/2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức; hoặc 2 (hai) năm liền đạt danh hiệu từ Chiến sỹ thi đua cơ sở trở lên.

Điều 25. Trường hợp phải đền bù chi phí đào tạo, bồi dưỡng

Đền bù chi phí đào tạo, bồi dưỡng áp dụng đối với các trường hợp công chức được cử đi bồi dưỡng theo tiêu chuẩn ngạch; bồi dưỡng ở nước ngoài và đào tạo từ trình độ trung cấp trở lên, khi:

1. Công chức tự ý không tham gia khóa học khi đã làm đầy đủ các thủ tục nhập học và đã được cơ quan cấp kinh phí đào tạo, bồi dưỡng; hoặc công chức tự ý bỏ học, bỏ việc hoặc thôi việc trong thời gian được cử đi đào tạo, bồi dưỡng;

2. Công chức tham gia khóa học đầy đủ thời gian theo quy định (có xác nhận của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng) nhưng không được cấp văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận đã hoàn thành khóa học do nguyên nhân chủ quan;

3. Công chức đã hoàn thành khóa học và được cấp bằng tốt nghiệp (đối với các trường hợp công chức được cử đi đào tạo từ trình độ trung cấp trở lên) nhưng bỏ việc hoặc thôi việc khi chưa phục vụ đủ thời gian cam kết quy định tại khoảng 4 Điều 20 Nghị định số 18/2010/NĐ-CP.

Điều 26. Chi phí đền bù và cách tính chi phí đền bù

1. Chi phí đền bù bao gồm học phí và tất cả các khoản chi khác phục vụ cho khóa học.

2. Cách tính chi phí đền bù:

a) Đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 25 Thông tư này, công chức phải đền bù 100% chi phí mà cơ sở đào tạo, bồi dưỡng và cơ quan đã chi trả;

b) Đối với các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 25 Thông tư này, công chức phải đền bù 50% chi phí của khóa học;

c) Đối với các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 25 Thông tư này, chi phí đền bù được tính theo công chức sau:

S =

F

x (T1 – T2)

T1

Trong đó:

- S là chi phí đền bù;

- F là tổng chi phí của khóa học;

- T1 là thời gian yêu cầu phải phục vụ sau khi đã hoàn thành khóa học (hoặc các khóa học) được tính bằng số tháng làm tròn;

- T2 là thời gian đã phục vụ sau đào tạo được tính bằng số tháng làm tròn.

Ví dụ: Anh A được cơ quan cử đi đào tạo thạc sỹ 3 năm (= 36 tháng), chi phí hết 30 triệu đồng. Sau khi tốt nghiệp, anh A phục vụ cho cơ quan được 3 năm (= 36 tháng). Sau đó, anh A tự ý bỏ việc. Chi phí đào tạo mà anh A phải đền bù là:

S =

30.000.000đ

x (108 tháng – 36 tháng) = 20.000.000 đồng

108 tháng

Trường hợp anh A sau khi hoàn thành khóa đào tạo mà thôi việc ngay hoặc đang học mà tự ý thôi việc thì anh A phải đền bù toàn bộ chi phí đào tạo là 30 triệu đồng.

Điều 27. Điều kiện được tính giảm chi phí đền bù

Việc tính giảm chi phí đền bù chỉ áp dụng cho các trường hợp công chức được cử đi đào tạo từ trình độ trung cấp trở lên:

1. Mỗi năm công tác của công chức (không tính thời gian tập sự và thời gian công tác sau khi được đào tạo, bồi dưỡng) được giảm 1% chi phí đền bù.

2. Công chức đạt danh hiệu từ Chiến sĩ thi đua cơ sở trở lên trong vòng 5 năm trở lại thì được tính giảm 1% chi phí đền bù cho mỗi danh hiệu.

Điều 28. Hội đồng xét đền bù

1. Thủ trưởng cơ quan quản lý công chức thành lập Hội đồng xét đền bù.

2. Hội đồng bao gồm:

a) Đại diện lãnh đạo Vụ (Ban) Tổ chức cán bộ, Sở Nội vụ của cơ quan quản lý công chức làm Chủ tịch Hội đồng;

b) Đại diện tổ chức công đoàn của cơ quan sử dụng công chức;

c) Công chức phụ trách đào tạo, bồi dưỡng của Vụ (Ban) Tổ chức cán bộ, Sở Nội vụ của cơ quan quản lý công chức là Thư ký Hội đồng;

d) Đại diện bộ phận tài chính – kế toán của cơ quan chi trả các khoản chi phí cho khóa học;

đ) Đại diện lãnh đạo cơ quan sử dụng công chức.

Điều 29. Nguyên tắc làm việc của Hội đồng

1. Hội đồng làm việc theo nguyên tắc công khai, dân chủ và biểu quyết theo đa số.

2. Hội đồng chấm dứt hoạt động và tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ.

Điều 30. Cuộc họp của Hội đồng

1. Chủ tịch Hội đồng có trách nhiệm tổ chức cuộc họp xét đền bù. Cuộc họp của Hội đồng chỉ được tiến hành khi có đầy đủ các ủy viên tham dự.

2. Tại cuộc họp của Hội đồng:

a) Thư ký Hội đồng đọc quyết định thành lập Hội đồng;

b) Chủ tịch Hội đồng nêu nhiệm vụ và chương trình làm việc của Hội đồng;

c) Thư ký Hội đồng đọc các quy định liên quan đến đền bù chi phí đào tạo, bồi dưỡng;

d) Đại diện bộ phận tài chính – kế toán của cơ quan chi trả báo cáo các khoản chi phí cho khóa học và xác định trường hợp đang được xét đền bù thuộc trường hợp nào trong các trường hợp phải đền bù chi phí đào tạo, bồi dưỡng;

đ) Đại diện lãnh đạo cơ quan sử dụng công chức báo cáo về quá trình công tác của công chức;

e) Hội đồng thảo luận về trường hợp đền bù và chi phí đền bù.

Mức giảm chi phí đền bù mà Hội đồng đề nghị là trung bình cộng các mức giảm chi phí đền bù của các ủy viên Hội đồng đề nghị;

g) Kiến nghị mức giảm đền bù của Hội đồng được lập thành văn bản và phải được gửi đến Thủ trưởng cơ quan quản lý công chức chậm nhất 3 (ba) ngày làm việc kể từ ngày kết thúc cuộc họp.

Điều 31. Quyết định đền bù

Căn cứ vào đề nghị của Hội đồng xét đền bù, Thủ trưởng cơ quan quản lý công chức quyết định mức đền bù chi phí đào tạo, bồi dưỡng.

Điều 32. Trả và thu hồi chi phí đền bù

1. Chậm nhất trong thời hạn 45 (bốn mươi lăm) ngày, kể từ ngày nhận được quyết định đền bù của cơ quan quản lý công chức, công chức bồi thường chi phí đào tạo, bồi dưỡng có trách nhiệm nộp trả đầy đủ khoản tiền phải đền bù.

2. Chi phí đền bù được nộp cho cơ quan đã chi trả cho khóa học thông qua Kho bạc Nhà nước.

3. Trường hợp công chức phải đền bù chi phí đào tạo, bồi dưỡng không thực hiện nghĩa vụ đền bù thì cơ quan ban hành quyết định đền bù không giải quyết các chế độ, chính sách và có quyền khởi kiện theo quy định pháp luật.

Chương V

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 33. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký ban hành.

2. Bãi bỏ các văn bản sau:

a) Quyết định số 52/2004/QĐ-BNV ngày 26 tháng 7 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc ban hành Quy chế thẩm định chương trình, giáo trình, tài liệu đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức;

b) Quyết định số 13/2006/QĐ-BNV ngày 06 tháng 10 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Quy định các chương trình đào tạo, bồi dưỡng kiến thức và kỹ năng quản lý nhà nước đối với cán bộ, công chức;

c) Quyết định số 05/2007/QĐ-BNV ngày 17 tháng 4 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Quy chế Chứng chỉ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức;

d) Quyết định số 104/2005/QĐ-BNV ngày 03 tháng 10 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc ban hành Quy chế cử cán bộ, công chức đi đào tạo, bồi dưỡng ở nước ngoài bằng nguồn ngân sách nhà nước; Quyết định số 04/2006/QĐ-BNV ngày 25 tháng 01 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 3 Quy chế cử cán bộ, công chức đi đào tạo, bồi dưỡng ở nước ngoài bằng nguồn ngân sách nhà nước;

đ) Quyết định số 170/2007/QĐ-BNV ngày 02 tháng 3 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc ban hành Quy trình xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện các khóa đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức ở nước ngoài bằng nguồn ngân sách Nhà nước;

e) Bãi bỏ Mục III Thông tư số 130/2005/TT-BNV ngày 07 tháng 12 năm 2005 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 54/2005/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2005 của Chính phủ về chế độ thôi việc, chế độ bồi thường chi phí đào tạo đối với cán bộ, công chức.

Điều 34. Trách nhiệm thi hành

1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

2. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh về Bộ Nội vụ để nghiên cứu, giải quyết./.

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 76
48/2008/NĐ-CP Nghị định số 48/2008/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ Hết hiệu lực 569/QĐ-BNV Quyết định số 569/QĐ-BNV Ban hành Chương trình bồi dưỡng ngạch cán sự Còn hiệu lực 15/QĐ-BNV Quyết định số 15/QĐ-BNV Phê duyệt kết quả nghiệm thu và đưa vào sử dụng phần mềm số hóa và đưa các chương trình, tài liệu đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức lên Trang thông tin điện tử của Bộ Nội vụ Còn hiệu lực 975/QĐ-BNV Quyết định số 975/QĐ-BNV Ban hành Chương trình và tài liệu hướng dẫn thực hiện chương trình Bồi dưỡng ngạch chuyên viên chính Còn hiệu lực 1107/QĐ-BNV Quyết định số 1107/QĐ-BNV Ban hành chương trình bồi dưỡng ngạch chuyên viên cao cấp Còn hiệu lực 1045/QĐ-BNV Quyết định số 1045/QĐ-BNV Ban hành tài liệu đào tạo, bồi dưỡng lãnh đạo cấp phòng Còn hiệu lực 195/2015/QĐ-UBND Quyết định số 195/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Bắc Giang Còn hiệu lực 374/QĐ-UBND Quyết định 374/QĐ-UBND về Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã của Thành phố Hồ Chí Minh năm 2015 theo Quyết định 1956/QĐ-TTg Còn hiệu lực 995/2013/QĐ-UBND Quyết định số 995/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định quản lý, xét duyệt cán bộ, công chức, viên chức đi nước ngoài và quản lý hộ chiếu sau khi đi nước ngoài Hết hiệu lực 981/2012/QĐ-UBND Quyết định số 981/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức, cán bộ cơ sở đi đào tạo, bồi dưỡng tại các cơ sở đào tạo trong nước và nước ngoài Hết hiệu lực 49/2012/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 49/2012/QĐ-UBND VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ CHÍNH SÁCH ĐÀO TẠO, THU HÚT NGUỒN NHÂN LỰC VÀ CHÍNH SÁCH LUÂN CHUYỂN, ĐIỀU ĐỘNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC CỦA TỈNH BÌNH THUẬN Hết hiệu lực 24/2015/QĐ-UBND Quyết định số 24/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường chi phí hỗ trợ của cán bộ, công chức, viên chức, sinh viên thuộc diện được áp dụng các chế độ hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức; xây dựng nguồn cán bộ quy hoạch dự bị dài hạn và thu hút nhân tài trên địa bàn tỉnh khi vi phạm cam kết. Hết hiệu lực 505/2017/QĐ-UBND Quyết định số 505/2017/QĐ-UBND Quy định việc thực hiện hỗ trợ kinh phí đối với cán bộ, công chức, viên chức được cử đi đào tạo và thưởng khi được công nhận, bổ nhiệm chức danh Giáo sư, Phó Giáo sư theo Nghị quyết số 36/2016/NQ-HĐND ngày 08/12/2016 của HĐND tỉnh Thanh Hoá Còn hiệu lực 2465/QĐ-UBND Quyết định 2465/QĐ-UBND năm 2013 về Kế hoạch triển khai đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã của thành phố Hồ Chí Minh năm 2013 theo Quyết định số 1956/QĐ -TTg của Thủ tướng Chính phủ Còn hiệu lực 28/2017/QĐ-UBND Quyết định số 28/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang Hết hiệu lực 21/2017/QĐ-UBND Quyết định số 21/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định mức chi hỗ trợ trong đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Tây Ninh Hết hiệu lực 19/2013/QĐ-UBND Quyết định số 19/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định thẩm quyền quyết định tổ chức bộ máy, biên chế, tuyển dụng và quản lý công chức, viên chức trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, công ty TNHH một thành viên do UBND tỉnh làm chủ sở hữu Hết hiệu lực 39/2016/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 39/2016/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY CHẾ VỀ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN Hết hiệu lực 09/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 09/2016/NQ-HĐND Ban hành Quy định chính sách thu hút nguồn nhân lực có trình độ cao; chính sách hỗ trợ cán bộ, công chức, viên chức đi đào tạo nâng cao trình độ sau đại học, giai đoạn 2017-2021 Hết hiệu lực 36/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 36/2016/NQ-HĐND Về việc hỗ trợ kinh phí đối với cán bộ, công chức, viên chức được cử đi đào tạo và thưởng khi được công nhận, bổ nhiệm chức danh Giáo sư, Phó Giáo sư Còn hiệu lực 64/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 64/2016/NQ-HĐND Về việc quy định một số chế độ, chính sách hỗ trợ cán bộ, công chức đi đào tạo, bồi dưỡng tại các cơ sở đào tạo trong nước và nước ngoài Hết hiệu lực 44/2016/QĐ-UBND Quyết định số 44/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định thẩm quyền và trình tự tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức trong cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Tiền Giang Hết hiệu lực 144/2015/NQ-HĐND Nghị quyết số 144/2015/NQ-HĐND Về một số cơ chế, chính sách đối với công tác bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ nhân dân trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh Hết hiệu lực 10/2016/QĐ-UBND Quyết định số 10 /2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Hòa Bình Hết hiệu lực 08/2016/QĐ-UBND Quyết định số 08 /2016/QĐ-UBND Về việc sửa đổi Quyết định số 18/2015/QĐ-UBND ngày 21 tháng 10 năm 2015 của UBND tỉnh Điện Biên ban hành quy chế quản lý đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức thuộc tỉnh Điện Biên Hết hiệu lực 07/2015/QĐ-UBND Quyết định số 07/2015/QĐ- UBND Về việc quy định mức hỗ trợ cho bác sỹ đang công tác tại các cơ sở y tế công lập thuộc tỉnh Phú Thọ quản lý và trường cao đẳng Y tế Phú Thọ được cử đi đào tạo tiến sỹ y khoa tại các cơ sở giáo dục đào tạo trong nước Còn hiệu lực 36/2015/QĐ-UBND Quyết định số 36/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định chế độ hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức được cử đi đào tạo, bồi dưỡng Hết hiệu lực 27/2015/QĐ-UBND Quyết định số 27/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về chính sách đào tạo sau đại học và thu hút nhân tài Hết hiệu lực 01/2014/QĐ-UBND Quyết định số 01/2014/QĐ-UBND Về ban hành Quy định về đào tạo, bồi dưỡng công chức và giảng viên thỉnh giảng thuộc thành phố Hà Nội Hết hiệu lực 06/2016/QĐ-UBND Quyết định số 06/2016/QĐ-UBND Về việc quy định chi tiết thực hiện Nghị quyết số 143/2014/NQ-HĐND ngày 23/12/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chính sách hỗ trợ đào tạo sau đại học; điều động, luân chuyển đối với cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh Đắk Lắk Hết hiệu lực 43/2014/QĐ-UBND Quyết định số 43/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu Hết hiệu lực 06/2013/QĐ-UBND Quyết định số 06/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy chế về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức cấp tỉnh, cấp huyện; cán bộ, công chức và những người hoạt động không chuyên trách cấp xã trên địa bàn tỉnh Bến Tre Còn hiệu lực 4232-TC/KBNN Công văn số 4232-TC/KBNN Công văn về việc uỷ quyền thu phạt hành chính Còn hiệu lực 10/2015/NQ-HĐND Nghị quyết số 10/2015/NQ-HĐND Về chính sách đào tạo sau đại học và thu hút nhân tài Hết hiệu lực 05/2013/QĐ-UBND Quyết định số 05/2013/QĐ-UBND Ban hành quy định chế độ hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp Còn hiệu lực 16/2011/QĐ-UBND Quyết định số 16/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy chế đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức của thành phố Cần Thơ Hết hiệu lực 18/2015/QĐ-UBND Quyết định số 18/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức thuộc tỉnh Điện Biên Hết hiệu lực 02/2014/QĐ-UBND Quyết định số 02/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức của Quận 4. Hết hiệu lực 48/2013/QĐ-UBND Quyết định số 48/2013/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại đề án đào tạo nguồn nhân lực có trình độ sau đại học ở nước ngoài của tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2007 - 2013 ban hành kèm theo Quyết định số 16/2007/QĐ-UBND ngày 05 tháng 4 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận Hết hiệu lực 06/2014/QĐ-UBND Quyết định số 06/2014/QĐ-UBND Ban hành quy định về việc cử cán bộ, công chức, viên chức đi đào tạo sau đại học trên địa bàn tỉnh Hậu Giang Hết hiệu lực 09/2014/QĐ-UBND Quyết định số 09/2014/QĐ-UBND Về việc sửa đổi một số điều của Quyết định số: 296/2011/QĐ-UBND ngày 23/02/2011 về việc ban hành Quy định về điều kiện, tiêu chuẩn, ngành đào tạo, phương thức đào tạo, quyền lợi và trách nhiệm của người được cử đi đào tạo, bồi hoàn kinh phí đào tạo và quy trình xét chọn, quản lý bố trí công tác sau đào tạo nhân lực y tế phục vụ Bệnh viện Đa khoa Bắc Kạn từ năm 2011 trở đi Hết hiệu lực 25/2013/QĐ-UBND Quyết định số 25/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định thực hiện Nghị quyết số 100/2013/NQ-HĐND ngày 16/7/2013 của HĐND tỉnh sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số nội dung của Nghị quyết số 16/2008/NQ-HĐND ngày 25/7/2008 và bãi bỏ Nghị quyết số 33/2008/NQ-HĐND ngày 15/12/2008 của HĐND tỉnh Còn hiệu lực 24/2013/QĐ-UBND Quyết định số 24 /2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức của thành phố Cần Thơ Hết hiệu lực 20/2014/QĐ-UBND Quyết định số 20/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh Cà Mau Hết hiệu lực 21/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 21/2013/NQ-HĐND Về chính sách hỗ trợ kinh phí đào tạo và thu hút nguồn nhân lực của tỉnh Cà Mau Hết hiệu lực 12/2014/QĐ-UBND Quyết định số 12/2014/QĐ-UBND Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 21/2013/NQ-HĐND ngày 05/12/2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau về chính sách hỗ trợ kinh phí đào tạo và thu hút nguồn nhân lực của tỉnh Cà Mau Hết hiệu lực 14/2015/QĐ-UBND Quyết định số 14/2015/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định về tổ chức, quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng và chế độ trợ cấp đối với cán bộ, công chức, viên chức công tác tại các cơ quan, đơn vị thuộc thành phố Đà Nẵng được cử đi đào tạo, bồi dưỡng ban hành kèm theo quyết định số 33/2010/QĐ-UBND ngày 08 tháng 10 năm 2010 của UBND thành phố Đà Nẵng Hết hiệu lực 35/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 35/2011/NQ-HĐND Quy định các chính sách phát triển nguồn nhân lực trong hệ thống chính trị tỉnh Đắk Nông giai đoạn 2012 – 2015 Hết hiệu lực 120/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 120/2014/NQ-HĐND Về việc ban hành quy định chính sách thu hút nguồn nhân lực và hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Lai Châu Hết hiệu lực 34/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 34/2011/NQ-HĐND Về việc sửa đổi, bổ sung nội dung Nghị quyết số 17/2011/NQ-HĐND ngày 16/7/2011của HĐND tỉnh khóa XIII ban hành Quy định chính sách hỗ trợ đào tạo đối với cán bộ, công chức, viên chức đi học và thu hút những người tình nguyện đến Lai Châu công tác Hết hiệu lực 01/2015/QĐ-UBND Quyết định số 01/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định chế độ trợ cấp đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức tỉnh An Giang Hết hiệu lực 15/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 15/2012/NQ-HĐND Quy định một số chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức, cán bộ cơ sở đi đào tạo, bồi dưỡng tại các cơ sở đào tạo trong nước và nước ngoài Hết hiệu lực 25/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 25/2011/NQ-HĐND Thông qua quy định về chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức, viên chức; thu hút và phát triển nguồn nhân lực trên địa bàn tỉnh Bình Phước Hết hiệu lực 35/2014/QĐ-UBND Quyết định số 35/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức và thu hút nguồn nhân lực của tỉnh Tiền Giang Hết hiệu lực 82/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 82/2014/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị quyết số 07/2011/NQ-HĐND ngày 25 tháng 8 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức và thu hút nguồn nhân lực của tỉnh Tiền Giang Hết hiệu lực 54/2013/QĐ-UBND Quyết định số 54/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định trình tự, thủ tục mở lớp và cử cán bộ, công chức, viên chức đi đào tạo, bồi dưỡng Hết hiệu lực 07/2015/QĐ-UBND Quyết định số 07/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về chế độ chính sách hỗ trợ đối với cán bộ, công chửc, viên chức được cử đi đào tạo Sau đại học và Chính sách thu hút nguồn nhân lực có trình độ cao Hết hiệu lực 35/2013/QĐ-UBND Quyết định số 35/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy chế đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức của Thành phố Hồ Chí Minh. Hết hiệu lực 143/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 143/2014/NQ-HĐND Quy định chính sách hỗ trợ đào tạo sau đại học; điều động, luân chuyển đối với cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh Đắk Lắk Hết hiệu lực 59/2014/QĐ-UBND Quyết định số 59/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định chế độ hỗ trợ đối với cán bộ, công chức được cử đi đào tạo, bồi dưỡng Hết hiệu lực 74/2011/QĐ-UBND Quyết định số 74/2011/QĐ-UBND Ban hành quy định về chính sách thu hút, chế độ hỗ trợ đào tạo và phát triển nguồn nhân lực Tỉnh Bình Dương Hết hiệu lực 58/2011/NQ-HĐND8 Nghị quyết số 58/2011/NQ-HĐND8 Về chính sách thu hút, chế độ hỗ trợ đào tạo và phát triển nguồn nhân lực Tỉnh Bình Dương Hết hiệu lực 96/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 96/2013/NQ-HĐND Quy định một số chính sách thu hút nhân lực và hỗ trợ đào tạo sau đại học đối với cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Hà Giang Hết hiệu lực 02/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 02/2014/NQ-HĐND Về việc ban hành chế độ trợ cấp đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức tỉnh An Giang Hết hiệu lực 47/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 47/2011/NQ-HĐND về chính sách hỗ trợ thu hút nguồn nhân lực có trình độ cao và hỗ trợ cán bộ, công chức, viên chức đi đào tạo nâng cao trình độ Hết hiệu lực 15/2012/QĐ-UBND Quyết định số 15/2012/QĐ-UBND ban hành quy định về điều kiện, trình tự, thủ tục thực hiện chính sách hỗ trợ thu hút nguồn nhân lực có trình độ cao và hỗ trợ cán bộ, công chức, viên chức đi đào tạo nâng cao trình độ Hết hiệu lực 32/2012/QĐ-UBND Quyết định số 32/2012/QĐ-UBND Quy định chính sách hỗ trợ cán bộ, công chức, viên chức đi học và chính sách thu hút những người có trình độ cao trên địa bàn tỉnh Điện Biên Hết hiệu lực 06/2013/QĐ-UBND. Quyết định số 06/2013/QĐ-UBND. Về việc quy định một số chính sách hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế Hết hiệu lực 18/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 18/2012/NQ-HĐND Quy định một số chính sách hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế Hết hiệu lực 18/2012/QĐ-UBND Quyết định số 18/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức của Thành phố Hà Nội Hết hiệu lực 29/2012/QĐ-UBND Quyết định số 29/2012/QĐ-UBND Ban hành quy định về quản lý nhà nước đối với công tác đào tạo,bồi dưỡng cán bộ, công chức trên địa bàn tỉnh Lào Cai Hết hiệu lực 83/2017/QĐ-UBND Quyết định số 83/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định chế độ hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận Hết hiệu lực 30/2011/QĐ-UBND Quyết định số 30/2011/QĐ-UBND Ban hành quy định thẩm quyền tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Tiền Giang Hết hiệu lực 01/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 01/2012/NQ-HĐND Về chính sách hỗ trợ kinh phí đào tạo và thu hút nguồn nhân lực của tỉnh Cà Mau Hết hiệu lực 07/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 07/2011/NQ-HĐND Về chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức và thu hút nguồn nhân lực của tỉnh Tiền Giang Hết hiệu lực 09/2014/QĐ-UBND Quyết định số 09/2014/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định quản lý cán bộ, công chức trong các cơ quan hành chính ở cấp tỉnh, cấp huyện, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị - xã hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp thuộc tỉnh Thái Bình Hết hiệu lực
Được dẫn chiếu bởi 19
19/2014/TT-BNV Thông tư số 19/2014/TT-BNV Quy định, hướng dẫn công tác đào tạo, bồi dưỡng viên chức Hết hiệu lực 01/2013/TTLT-BNV-BQP Thông tư liên tịch số 01/2013/TTLT-BNV-BQP Hướng dẫn quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng và bố trí sử dụng đối với Chỉ huy trưởng, Chỉ huy phó Ban chỉ huy quân sự xã, phường, thị trấn Còn hiệu lực 46/2014/QĐ-UBND Quyết định số 46/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế Giải thưởng khoa học và công nghệ tỉnh Quảng Trị Hết hiệu lực 05/2013/QĐ-UBND Quyết định số 05/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và biên chế của Sở Giáo dục và đào tạo tỉnh Quảng Trị Hết hiệu lực 39/2016/QĐ-UBND Quyết định số 39/2016/QĐ-UBND Phê duyệt giá dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên Hết hiệu lực 120/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 120/2014/NQ-HĐND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực đất đai, tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long Hết hiệu lực 97/2016/QĐ-UBND Quyết định số 97/2016/QĐ-UBND Quy định địa bàn hạch toán thu ngân sách nhà nước đối với khoản thu khấu trừ thuế Giá trị gia tăng từ các công trình xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh An Giang Hết hiệu lực 37/2012/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 37/2012/QĐ-UBND VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ HỌC BỔNG KHUYẾN KHÍCH HỌC TẬP CHO HỌC SINH CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH Còn hiệu lực 54/2013/QĐ-UBND Quyết định số 54/2013/QĐ-UBND Ban hành quy định việc xác định giá khởi điểm và chế độ tài chính trong hoạt động đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất trên địa bàn thành phố Hà Nội Hết hiệu lực 01/2012/QĐ-UBND Quyết định số 01/2012/QĐ-UBND Về việc quy định thực hiện chính sách hỗ trợ tiền ăn cho học sinh bán trú tại các trường trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh Lai Châu Hết hiệu lực 214/2014/TT-BTC Thông tư số 214/2014/TT-BTC Hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính đối với nguồn vốn vay ODA của Chính phủ Nhật Bản cho Chương trình đào tạo vệ tinh cơ bản của Dự án ứng phó thiên tai và biến đổi khí hậu sử dụng vệ tinh quan sát trái đất (Dự án Trung tâm Vũ trụ Việt Nam) Còn hiệu lực 36/2013/QĐ-UBND Quyết định số 36/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận Hết hiệu lực 12/2013/QĐ-UBND Quyết định số 12/2013/QĐ-UBND Về bãi bỏ văn bản Còn hiệu lực 97/2016/QĐ-UBND Quyết định số 97/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về chính sách thu hút, đãi ngộ, hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực tỉnh Lào Cai giai đoạn 2016-2020 Còn hiệu lực 12/2013/QĐ-UBND Quyết định số 12/2013/QĐ-UBND V/v Ban hành Quy định cử cán bộ, công chức, viên chức đi đào tạo sau đại học Hết hiệu lực 37/2012/QĐ-UBND Quyết định số 37/2012/QĐ-UBND Ban hành quy định về chính sách đào tạo và thu hút nhân tài Hết hiệu lực 36/2013/QĐ-UBND Quyết định số 36/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định về chế độ trợ cấp đi học và công tác quản lý đối với người được cử đi đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ ở nước ngoài Còn hiệu lực 05/2013/QĐ-UBND Quyết định số 05/2013/QĐ-UBND Về ban hành quy định quản lý và xét duyệt cán bộ, công chức, viên chức đi nước ngoài Hết hiệu lực 01/2012/QĐ-UBND Quyết định số 01/2012/QĐ-UBND Ban hành quy định về chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức và thu hút nguồn nhân lực của tỉnh Tiền Giang Hết hiệu lực
03/2011/TT-BNV
Thông tư số 03/2011/TT-BNV Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 18/2010/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng công chức
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Liên quan 55
2016/QĐ-UBND Quyết định 2016/QĐ-UBND năm 2009 duyệt cho vay vốn theo dự án quỹ quốc gia về việc làm năm 2009 do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành Còn hiệu lực 18/2015/QĐ-UBND Quyết định số 18/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện Chương trình Xúc tiến thương mại tỉnh Bắc Kạn Hết hiệu lực 03/2012/QĐ-UBND Quyết định số 03/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Quảng Trị Hết hiệu lực 143/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 143/2014/NQ-HĐND Về mức thu phí chợ trên địa bàn tỉnh Đồng Nai Hết hiệu lực 19/2013/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 19/2013/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY ĐỊNH TẠM THỜI VỀ TIÊU CHÍ LỰA CHỌN TRIỂN KHAI LẬP QUY HOẠCH, THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÁC KHU ĐÔ THỊ, KHU DÂN CƯ, KHU NHÀ Ở THƯƠNG MẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG Hết hiệu lực 43/2014/QĐ-UBND Quyết định số 43/2014/QĐ-UBND Về việc quy định giá các loại tài nguyên để tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Quảng Trị Hết hiệu lực 14/2015/QĐ-UBND Quyết định số 14/2015/QĐ-UBND ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Khoa học và Công Nghệ tỉnh Quảng Trị Hết hiệu lực 16/2011/QĐ-UBND Quyết định số 16/2011/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của sở Nội vụ Hết hiệu lực 20/2014/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 20/2014/QĐ-UBND QUY ĐỊNH VỀ THẨM QUYỀN TUYỂN DỤNG VIÊN Hết hiệu lực 44/2016/QĐ-UBND Quyết định số 44/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. Hết hiệu lực 36/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 36/2016/NQ-HĐND Về việc công bố Danh mục nghị quyết do Hội đồng nhân dân tỉnh Nam Định ban hành hết hiệu lực thi hành Còn hiệu lực 32/2012/QĐ-UBND Quyết định số 32/2012/QĐ-UBND Ban hành tiêu chuẩn “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới” Hết hiệu lực 48/2013/QĐ-UBND Quyết định số 48/2013/QĐ-UBND Ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh. Hết hiệu lực 96/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 96/2013/NQ-HĐND Về mục tiêu, giải pháp thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh và Quy định giá các loại đất tỉnh Đồng Nai năm 2014 Hết hiệu lực 144/2015/NQ-HĐND Nghị quyết số 144/2015/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị quyết số 105/2014/NQ-HĐND ngày 11/7/2014 của HĐND tỉnh Quy định chức danh, số lượng, mức phụ cấp hàng tháng và các chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; thôn, bản, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Lai Châu Hết hiệu lực 27/2015/QĐ-UBND Quyết định số 27/2015/QĐ-UBND Về việc quy định mức chi phí chi trả phụ cấp đặc thù vào giá dịch vụ y tế tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của nhà nước trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. Hết hiệu lực 01/2014/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 01/2014/QĐ-UBND VỀ VIỆC HỦY BỎ QUYẾT ĐỊNH SỐ 02/2013/QĐ-UBND NGÀY 23 THÁNG 01 NĂM 2013 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG VỀ VIỆC BAN HÀNH “ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT CÓ THỜI HẠN (ĐẤT MƯỢN THI CÔNG) TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG” Còn hiệu lực 09/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 09/2016/NQ-HĐND Ban hành Quy định về chính sách đối với Quỹ đất nông nghiệp tách ra khỏi lâm phần theo quy hoạch 03 loại rừng trên địa bàn tỉnh Bình Phước Hết hiệu lực 12/2014/QĐ-UBND Quyết định số 12/2014/QĐ-UBND Về việc bổ sung Quyết định số 16/2012/QĐ-UBND ngày 07 tháng 5 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang ban hành bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với xe ô tô, xe mô tô, các loại phương tiện thủy nội địa và động cơ trên địa bàn tỉnh Hậu Giang Hết hiệu lực 28/2017/QĐ-UBND Quyết định số 28/2017/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ các Quyết định về Bảng giá tối thiểu lệ phí trước bạ đối với xe ô tô, xe máy, xe máy điện và tàu, thuyền trên địa bàn tỉnh Nghệ An Còn hiệu lực 47/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 47/2011/NQ-HĐND Về việc hỗ trợ kinh phí cho cán bộ công chức, viên chức đi làm việc từ thành phố Vũng tàu đến Trung tâm Hành chính- Chính trị tại thị xã Bà Rịa Hết hiệu lực 02/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 02/2014/NQ-HĐND Về việc thông qua Đề án về nâng cao chất lượng hoạt động của Hợp tác xã trên địa bàn tỉnh Hậu Giang giai đoạn 2014 - 2016 và định hướng đến năm 2020 Hết hiệu lực 59/2014/QĐ-UBND Quyết định số 59/2014/QĐ-UBND Về việc Quy định thẩm quyền thẩm định, quyết định đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Đồng Nai Hết hiệu lực 36/2015/QĐ-UBND Quyết định số 36/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định giá bồi thường, hỗ trợ các loại vật nuôi, cây trồng trên đất bị thu hồi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa Hết hiệu lực 18/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 18/2012/NQ-HĐND Ban hành bảng giá một số dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước được quy định tại Thông tư liên tịch số 04/2012/TTLT-BYT-BTC ngày 29 tháng 02 năm 2012 của liên Bộ Y tế - Bộ Tài chính Hết hiệu lực 25/2011/NQ-HĐND NGHỊ QUYẾT SỐ 25/2011/NQ-HĐND VỀ VIỆC QUY ĐỊNH XÉT TUYỂN ĐI ĐÀO TẠO THEO ĐỊA CHỈ, HỖ TRỢ ĐÀO TẠO VÀ THU HÚT BÁC SỸ, DƯỢC SỸ ĐẠI HỌC VỀ CÔNG TÁC TẠI CÁC CƠ SỞ Y TẾ TUYẾN HUYỆN, TUYẾN XÃ THUỘC TỈNH Hết hiệu lực 06/2013/QĐ-UBND Quyết định số 06/2013/QĐ-UBND Ban hành danh mục, định lượng, quy mô hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi thực hiện Nghị quyết số 24/2012/NQ-HĐND ngày 04 tháng 12 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hết hiệu lực 15/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 15/2012/NQ-HĐND Kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế-xã hội năm 2012, nhiệm vụ kế hoạch năm 2013 Còn hiệu lực 83/2017/QĐ-UBND Quyết định số 83/2017/QĐ-UBND Bãi bỏ một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 44/2012/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang Hết hiệu lực 06/2016/QĐ-UBND Quyết định số 06/2016/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 29/2014/QĐ-UBND ngày 21/12/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa Hết hiệu lực 01/2015/QĐ-UBND Quyết định số 01/2015/QĐ-UBND Về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Cần Giờ. Hết hiệu lực 64/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 64/2016/NQ-HĐND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. Hết hiệu lực 01/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 01/2012/NQ-HĐND Phê chuẩn kế hoạch phân bổ vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 2012 và danh mục công trình trọng điểm của tỉnh sử dụng vốn ngân sách Hết hiệu lực 82/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 82/2014/NQ-HĐND Về việc quy định mức chi đảm bảo công tác hòa giải ở cơ sở trên địa bàn thành phố Đà Nẵng Hết hiệu lực 2013/QĐ-UBND Quyết định số 2013/QĐ-UBND Về việc nâng cấp Đoàn Chèo thành Nhà hát Chèo Hưng Yên trực thuộc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch Hết hiệu lực 07/2015/QĐ-UBND Quyết định số 07/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng Trí thức trẻ tăng cường về công tác tại các xã giai đoạn 2014-2020 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. Hết hiệu lực 21/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 21/2013/NQ-HĐND Về nhiệm vụ và giải pháp thực hiện điều chỉnh cơ cấu kinh tế, đổi mới mô hình tăng trưởng, nâng cao sức cạnh tranh nền kinh tế thành phố Hải Phòng, đảm bảo yêu cầu phát triển nhanh, bền vững đến năm 2020, định hướng đến năm 2025 Hết hiệu lực 35/2014/QĐ-UBND Quyết định số 35/2014/QĐ-UBND Về việc ủy quyền thông báo thu hồi đất; quyết định thu hồi đất; cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Quảng Trị Hết hiệu lực 06/2014/QĐ-UBND Quyết định số 06/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về việc quản lý người hoạt động không chuyên trách giữ các chức danh thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. Hết hiệu lực 18/2012/QĐ-UBND Quyết định số 18/2012/QĐ-UBND Ban hành mức trợ cấp cho cán bộ, công chức gốc là nhà giáo công tại tại Sở Giáo dục - Đào tạo; Sở Lao động, Thương binh - Xã hội và Phòng Giáo dục - Đào tạo; Phòng Lao động, Thương binh - Xã hội các huyện, thị xã, thành phố Hết hiệu lực 09/2014/QĐ-UBND Quyết định số 09/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc tỉnh Khánh Hòa. Hết hiệu lực 35/2013/QĐ-UBND Quyết định số 35/2013/QĐ-UBND Về việc giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2014 cho các huyện, thành phố, thị xã Hết hiệu lực 02/2014/QĐ-UBND Quyết định số 02/2014/QĐ-UBND Quy định về quản lý thoát nước đô thị, Khu, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Giang Hết hiệu lực 15/2012/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 15/2012/QĐ-UBND VỀ VIỆC SỬA ĐỔI KHOẢN 10 MỤC II PHẦN THỨ HAI CỦA ĐỀ ÁN TỔ CHỨC GIẢI BÁO CHÍ TỈNH PHÚ THỌ BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 3793/2010/QĐ-UBND NGÀY 22 THÁNG 11 NĂM 2010 VỀ VIỆC BAN HÀNH ĐỀ ÁN TỔ CHỨC GIẢI BÁO CHÍ TỈNH PHÚ THỌ Hết hiệu lực 30/2013/QĐ-UBND Quyết định số 30/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành quy chế tổ chức hội nghị trên hệ thống truyền hình trực tuyến tỉnh Hải Dương Còn hiệu lực 07/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 07/2011/NQ-HĐND Quy định mức thu học phí đối với giáo dục nghề nghiệp, giáo dục cao đẳng, trung cấp năm học 2010 - 2011 đến 2014 - 2015 trên địa bàn tỉnh Khánh Hoà Hết hiệu lực 10/2015/NQ-HĐND Nghị quyết số 10/2015/NQ-HĐND Về việc thành lập Phòng Dân tộc thuộc Ủy ban nhân dân huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang Hết hiệu lực 34/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 34/2011/NQ-HĐND Về việc quyết định số lượng, chức danh và mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở thôn, làng, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Hết hiệu lực 21/2017/QĐ-UBND Quyết định số 21/2017/QĐ-UBND Ban hành quy định điều kiện, tiêu chuẩn chức danh cấp Trưởng, cấp phó các tổ chức thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Trưởng phòng, Phó trưởng phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các huyện, lãnh đạo phụ trách lĩnh vực nông nghiệp của Phòng Kinh tế thị xã trên địa bàn tỉnh Đắk Nông. Hết hiệu lực 25/2013/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 25/2013/QĐ-UBND QUY CHẾ PHỐI HỢP KIỂM TRA, ĐỐI CHIẾU THÔNG TIN VÀ SỬ DỤNG THÔNG TIN TRONG CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ TÀI SẢN NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG Hết hiệu lực 35/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 35/2011/NQ-HĐND Quy định một số khoản chi cho hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Gia Lai Hết hiệu lực 58/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 58/2011/NQ-HĐND Về quy hoạch phát triển nhân lực tỉnh Lạng Sơn thời kỳ 2011-2020 Hết hiệu lực 30/2011/QĐ-UBND Quyết định số 30/2011/QĐ-UBND Về việc Quy định mức đóng góp Quỹ Quốc phòng, an ninh trên địa bàn tỉnh Tây Ninh Hết hiệu lực 74/2011/QĐ-UBND Quyết định số 74/2011/QĐ-UBND Về việc quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm, phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh Hết hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.