Quyết định này quy định chế độ đóng góp và miễn, giảm, hỗ trợ cho đối tượng bị áp dụng biện pháp đưa vào Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội tỉnh Hà Nam, bao gồm người bán dâm chưa thành niên, người nghiện ma túy, người bán dâm, người không có nơi cư trú nhất định. Các mức hỗ trợ và đóng góp được quy định chi tiết trong Phụ lục.
Đối tượng áp dụng
Người bán dâm chưa thành niên bị đưa vào Trung tâm để chữa trị, cai nghiện bắt buộc; Người nghiện ma túy, người bán dâm chữa trị, cai nghiện tại Trung tâm; Người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi trở lên bị bắt quả tang sử dụng trái phép chất ma túy mà không có nơi cư trú nhất định; Người bán dâm từ đủ 16 tuổi đến 55 tuổi bị bắt quả tang thực hiện hành vi bán dâm hoặc người bán dâm có tính chất thường xuyên mà không có nơi cư trú nhất định.
Các điểm cốt lõi
- Người bị áp dụng biện pháp đưa vào Trung tâm được hỗ trợ tiền ăn, điều trị, mua sắm vật dụng sinh hoạt cá nhân, học nghề, điện nước, vệ sinh phụ nữ, ăn tết Nguyên đán, mai táng phí (Điều 3).
- Người tự nguyện vào chữa trị, cai nghiện tại Trung tâm phải đóng góp toàn bộ chi phí trong thời gian ở Trung tâm ngoại trừ trường hợp được miễn, giảm theo quy định (Điều 4).
- Mức hỗ trợ và đóng góp cụ thể cho từng đối tượng được nêu trong Phụ lục 1 và Phụ lục 2.
- Kinh phí thực hiện chế độ hỗ trợ và miễn, giảm chi phí do Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội tỉnh đảm bảo từ dự toán chi đảm bảo xã hội (Điều 5).
- Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc thực hiện theo quy định; Sở Tài chính hướng dẫn sử dụng kinh phí đúng mục đích (Điều 6).
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Hỗ trợ người bán dâm chưa thành niên và người nghiện ma túy, người bán dâm có hoàn cảnh khó khăn; Tạo điều kiện cho họ tái hòa nhập cộng đồng.
- Tác động tiêu cực: Gánh nặng về kinh phí đối với Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội tỉnh; Có thể gây ra sự bất tiện cho gia đình người bị áp dụng biện pháp đưa vào Trung tâm.
❓ Câu hỏi thường gặp
Người bán dâm chưa thành niên bị đưa vào Trung tâm để chữa trị, cai nghiện bắt buộc được hỗ trợ gì?
Người bán dâm chưa thành niên bị đưa vào Trung tâm sẽ được miễn đóng góp tiền ăn trong thời gian chấp hành quyết định (Điều 4).
Người tự nguyện vào chữa trị, cai nghiện tại Trung tâm phải đóng bao nhiêu?
Người tự nguyện vào chữa trị, cai nghiện tại Trung tâm phải đóng góp toàn bộ chi phí trong thời gian ở Trung tâm (trừ trường hợp được miễn, giảm theo quy định) (Điều 4).
Mức hỗ trợ tiền ăn cho người bị áp dụng biện pháp đưa vào Trung tâm là bao nhiêu?
Mức hỗ trợ tiền ăn cho người bị áp dụng biện pháp đưa vào Trung tâm là 15.000 đồng/người/ngày (Phụ lục 1).
Người bán dâm từ đủ 16 tuổi đến 55 tuổi được hỗ trợ gì khi tự nguyện vào chữa trị, cai nghiện tại Trung tâm?
Người bán dâm từ đủ 16 tuổi đến 55 tuổi tự nguyện vào chữa trị, cai nghiện tại Trung tâm phải đóng góp toàn bộ chi phí trong thời gian ở Trung tâm (trừ trường hợp được miễn, giảm theo quy định) (Điều 4).
Kinh phí thực hiện chế độ hỗ trợ và miễn, giảm chi phí do ai đảm bảo?
Kinh phí thực hiện chế độ hỗ trợ và miễn, giảm chi phí do Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội tỉnh đảm bảo từ dự toán chi đảm bảo xã hội (Điều 5).
Toàn văn
| UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM ------- Số: 15/2012/QĐ-UBND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- Hà Nam, ngày 07 tháng 8 năm 2012 |
| Nơi nhận: - Bộ LĐTB&XH; - Cục KTVB - Bộ Tư pháp; - Website Chính phủ; - TTTỉnh ủy, TTHĐND (để b/c) - Chủ tịch, các PCTUBND tỉnh; - Như điều 3; - Sở Tư pháp; - LĐVP(2), VX, TC; NC, CB-TH; - Lưu VT,VX | TM.ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CHỦ TỊCH Mai Tiến Dũng |
(Ban hành kèm theo Quyết định số 15 /2012/QĐ-UBND ngày 07 tháng 8 năm 2012 của UBND tỉnh Hà Nam)
(Kèm theo Quyết định số 15 /2012 /QĐ - UBND ngày 07 tháng 8 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam)
| STT | Nội dung | Tổng mức chi phí | Trong đó | |
| Mức hỗ trợ | Mức đóng góp | |||
| 1 | Tiền ăn | 30.000 đồng/người/ngày | 15.000 đồng/người/ngày | 15.000 đồng/người/ngày |
| 2 | Tiền điều trị | | | |
| 2.1 - Đối với người nghiện ma túy | | | | |
| - Tiền thuốc hỗ trợ cắt cơn | 200.000 đồng/người/đợt | 200.000 đồng/người/đợt | | |
| - Tiền thuốc nhiễm trùng cơ hội, cấp cứu | 150.000 đồng/người/năm | 150.000 đồng/người/năm | | |
| - Chi phí xét nghiệm chất ma túy, lao, các xét nghiệm khác | 150.000 đồng/người/năm | 150.000 đồng/người/năm | | |
| - Chi phí khám chữa bệnh thông thường | 50.000 đồng/người/tháng | 50.000 đồng/người/tháng | | |
| - Tiền mua sắm vật dụng phòng chống lao, nhiễm trùng cơ hội khác | 100.000 đồng/người/năm | 100.000 đồng/người/năm | | |
| 2.2 Đối với người bán dâm: | | | | |
| - Đối với người bán dâm được hỗ trợ thuốc điều trị các bệnh lây qua đường tình dục, thuốc chữa bệnh thông thường, xét nghiệm và các chi phí y tế khác | 300.000 đồng/người/lần chấp hành quyết định | 300.000 đồng/người/lần chấp hành quyết định | | |
| - Đối với người bán dâm đồng thời là người nghiện ma túy thì áp dụng tiền điều trị như người nghiện ma túy, đồng thời được hỗ trợ thuốc điều trị các bệnh lây qua đường tình dục, xét nghiệm và các chi phí y tế khác | 300.000 đồng/người/lần chấp hành quyết định | 300.000 đồng/người/lần chấp hành quyết định | | |
| 3 | Chi phí mua sắm vật dụng sinh hoạt cá nhân cần thiết | 700.000 đồng/người/năm | 700.000 đồng/người/năm | |
| 4 | Tiền hoạt động văn thể | 30.000 đồng/người/tháng | 30.000 đồng/người/tháng | |
| 5 | Tiền giáo dục phục hồi hành vi nhân cách | 50.000 đồng/người/tháng | 50.000 đồng/người/tháng | |
| 6 | Chi phí học nghề: Người bị áp dụng biện pháp đưa vào Trung tâm, nếu chưa qua đào tạo nghề, có nhu cầu học nghề được hỗ trợ kinh phí học nghề trình độ sơ cấp nghề. Mức hỗ trợ cụ thể cho từng nghề và thời gian học áp dụng theo Quyêt định số 12/2011/QĐ-UBND ngày 20/5/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành “Quy định mức hỗ trợ kinh phí học nghề cho lao động nông thôn tỉnh Hà Nam giai đoạn 2011-2015”. Mức hỗ trợ tối đa không quá: (Không áp dụng đối với đối tượng áp dụng biện pháp đưa vào Trung tâm từ lần thứ hai trở lên) | 2.000.000 đồng/người/khóa học | 2.000.000 đồng/người/khóa học | |
| 7 | Tiền điện, nước sinh hoạt | 90.000 đồng/người/tháng | 90.000 đồng/người/tháng | |
| 8 | Tiền vệ sinh phụ nữ | 50.000 đồng/người/tháng | 50.000 đồng/người/tháng | |
| 9 | Tiền ăn đường , tiền tàu xe: Người bị áp dụng biện pháp đưa vào Trung tâm sau khi chấp hành xong quyết định được trở về cộng đồng; trường hợp gia đình có hoàn cảnh khó khăn hoặc bản thân không có thu nhập từ kết quả lao động tại Trung tâm và địa chỉ nơi cư trú đã được xác định rõ ràng thì khi trở về nơi cư trú được trợ cấp các khoản sau: | | | |
| - Tiền ăn đường cho đối tượng trong những ngày đi đường (tối đa không quá 5 ngày) | 40.000 đồng/người/ngày | 40.000 đồng/người/ngày | | |
| - Tiền tàu xe theo giá phương tiện giao thông công cộng phổ thông. | 100.000 đồng/người | 100.000 đồng/người | | |
| 10 | Người bị áp dụng biện pháp đưa vào Trung tâm, người lưu trú tạm thời đang chữa trị, cai nghiện bị chết tại Trung tâm mà không còn thân nhân hoặc thân nhân không đến kịp hoặc chết do tai nạn lao động thì Trung tâm có trách nhiệm mai táng. Mức hỗ trợ mai táng phí là: | 3.000.000 đồng/người | 3.000.000 đồng/người | |
| 11 | Người bị áp dụng biện pháp đưa vào Trung tâm, người lưu trú tạm thời tại Trung tâm bị nhiễm HIV/AIDS được trợ cấp thêm tiền thuốc chữa bệnh, tiền mua sắm các vật dụng phòng chống lây nhiễm HIV và các khoản hỗ trợ khác (trừ tiền ăn, tiền thuốc chữa bệnh thông thường) | | | |
| - Tiền thuốc điều trị nhiễm trùng cơ hội | 150.000 đồng/người/năm | 150.000 đồng/người/năm | | |
| - Tiền mua sắm các vật dụng phòng chống lây nhiễm HIV | 150.000 đồng/người/năm | 150.000 đồng/người/năm | | |
| 12 | Tiền ăn tết nguyên đán (03 ngày) | 50.000 đồng/ngày | 50.000 đồng/ngày | |
(Kèm theo Quyết định số 15/2012 /QĐ - UBND ngày 07 tháng 8 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam)
| STT | Nội dung | Số tiền |
| I | MỨC TRỢ CẤP: | |
| 1 | Người nghiện ma túy, người bán dâm chữa trị, cai nghiện tự nguyện tại Trung tâm bị nhiễm HIV/AIDS được trợ cấp thêm tiền thuốc chữa bệnh, tiền mua sắm các vật dụng phòng chống lây nhiễm HIV và các khoản hỗ trợ khác (trừ tiền ăn, tiền thuốc chữa bệnh thông thường) | |
| - Tiền thuốc điều trị nhiễm trùng cơ hội | 150.000 đồng/người/năm | |
| - Tiền mua sắm các vật dụng phòng chống lây nhiễm HIV | 150.000 đồng/người/năm | |
| 2 | Tiền ăn tết Nguyên đán (03 ngày) | 50.000 đồng/ngày |
| II | MỨC ĐÓNG GÓP: | |
| 1 | Tiền ăn | 30.000 đồng/người/ngày |
| 2 | Tiền điều trị | |
| | 2.1 - Đối với người nghiện ma túy | |
| | - Tiền thuốc hỗ trợ cắt cơn | 200.000 đồng/người/đợt |
| | - Tiền thuốc nhiễm trùng cơ hội, cấp cứu | 150.000 đồng/người/năm |
| | - Chi phí xét nghiệm chất ma túy, lao, các xét nghiệm khác | 150.000 đồng/người/năm |
| | - Chi phí khám chữa bệnh thông thường | 50.000 đồng/người/tháng |
| | - Tiền mua sắm vật dụng phòng chống lao, nhiễm trùng cơ hội khác | 100.000 đồng/người/năm |
| | 2.2 Đối với người bán dâm đóng góp tiền thuốc điều trị các bệnh lây qua đường tình dục, thuốc chữa bệnh thông thường, xét nghiệm và các chi phí y tế khác | 300.000 đồng/người/lần chấp hành quyết định |
| | 2.3 Đối với người bán dâm đồng thời là người nghiện ma túy thì áp dụng tiền điều trị như người nghiện ma túy, đồng thời phải đóng góp thêm tiền thuốc điều trị các bệnh lây qua đường tình dục, xét nghiệm và các chi phí y tế khác | 300.000 đồng/người/lần chấp hành quyết định |
| 3 | Chi phí mua sắm vật dụng sinh hoạt cá nhân cần thiết bao gồm: quần áo đồng phục, chăn màn …(áp dụng cho hợp đồng dưới 1 năm) | 700.000 đồng/người/năm |
| 4 | Tiền hoạt động văn, thể | 30.000 đồng/người/tháng |
| 5 | Tiền giáo dục phục hồi hành vi nhân cách | 50.000 đồng/người/tháng |
| 6 | Chi phí học nghề: Người nghiện ma túy, người bán dâm chữa trị, cai nghiện tự nguyện tại Trung tâm, nếu chưa qua đào tạo nghề, có nhu cầu học nghề đóng góp kinh phí học nghề trình độ sơ cấp nghề. Mức chi cụ thể cho từng nghề và thời gian học áp dụng theo Quyêt định số 12/2011/QĐ-UBND ngày 20/5/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành “Quy định mức hỗ trợ kinh phí học nghề cho lao động nông thôn tỉnh Hà Nam giai đoạn 2011-2015”. Mức đóng góp tối đa không quá: | 2.000.000 đồng/người/khóa học |
| 7 | Tiền điện, nước sinh hoạt | 90.000 đồng/người/tháng |
| 8 | Tiền vệ sinh phụ nữ | 50.000 đồng/người/tháng |
| 9 | Tiền đóng góp xây dựng cơ sở vật chất | 200.000 đồng/người/tháng |
| 10 | Chi phí phục vụ, quản lý | 500.000 đồng/người/tháng |
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.