Quyết định này ban hành quy định thực hiện Nghị quyết số 100/2013/NQ-HĐND của HĐND tỉnh Vĩnh Phúc, sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị quyết số 16/2008/NQ-HĐND và bãi bỏ Nghị quyết số 33/2008/NQ-HĐND. Quyết định có hiệu lực từ ngày 20/10/2013 đến hết 31/12/2016, thay thế các quy định trước đó.
Đối tượng áp dụng
Cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh Vĩnh Phúc
Các điểm cốt lõi
- Cán bộ, công chức, viên chức được cử đi đào tạo trước ngày 31/12/2016 nhưng chưa kết thúc thời gian đào tạo sẽ tiếp tục được hưởng chế độ, chính sách theo quy định của Quyết định này đến khi kết thúc thời gian đào tạo.
- Quyết định có hiệu lực từ ngày 20/10/2013 và hết hiệu lực vào 31/12/2016.
- Quyết định thay thế Quyết định số 57/2008/QĐ-UB và Quyết định số 03/2009/QĐ-UBND của UBND tỉnh Vĩnh Phúc.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Cán bộ, công chức, viên chức sẽ được hưởng chế độ đào tạo liên tục trong thời gian quy định, giúp nâng cao năng lực và chuyên môn nghiệp vụ.
- Do hạn chế về thời gian hiệu lực, có thể gây khó khăn cho việc tổ chức đào tạo dài hạn.
❓ Câu hỏi thường gặp
Quyết định này áp dụng cho đối tượng nào?
Quyết định này áp dụng cho cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh Vĩnh Phúc.
Cán bộ, công chức, viên chức được hưởng chế độ gì khi đi đào tạo?
Cán bộ, công chức, viên chức được cử đi đào tạo trước ngày 31/12/2016 nhưng chưa kết thúc thời gian đào tạo sẽ tiếp tục được hưởng chế độ, chính sách theo quy định của Quyết định này đến khi kết thúc thời gian đào tạo.
Quyết định có hiệu lực từ ngày nào?
Quyết định có hiệu lực từ ngày 20/10/2013.
Quyết định này thay thế quy định nào trước đây?
Quyết định này thay thế Quyết định số 57/2008/QĐ-UB và Quyết định số 03/2009/QĐ-UBND của UBND tỉnh Vĩnh Phúc.
Quyết định hết hiệu lực vào ngày nào?
Quyết định hết hiệu lực vào 31/12/2016.
Toàn văn
TỈNH VĨNH PHÚC
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy định thực hiện Nghị quyết số 100/2013/NQ-HĐND ngày
16/7/2013 của HĐND tỉnh sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số nội dung của
Nghị quyết số 16/2008/NQ-HĐND ngày 25/7/2008 và bãi bỏ Nghị quyết
số 33/2008/NQ-HĐND ngày 15/12/2008 của HĐND tỉnh
________________________________
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13/11/2008;
Căn cứ Luật Viên chức ngày 15/11/2010;
Căn cứ Nghị định số 18/2010/NĐ-CP ngày 05/3/2010 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng công chức;
Căn cứ các Thông tư của Bộ Nội vụ: Số 03/2011/TT-BNV ngày 25/01/2011 hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 18/2010/NĐ-CP ngày 05/03/2010 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng công chức; số 15/2012/TT-BNV ngày 25/12/2012 hướng dẫn về tuyển dụng, ký kết hợp đồng làm việc và đền bù chi phí đào tạo, bồi dưỡng đối với viên chức;
Căn cứ các Nghị quyết của HĐND tỉnh: Số 16/2008/NQ-HĐND ngày 25/7/2008 về một số chính sách phát triển đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh đến năm 2015, định hướng đến năm 2020; số 100/2013/NQ-HĐND ngày 16/7/2013 sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số nội dung của Nghị quyết số 16/2008/NQ-HĐND ngày 25/7/2008 và bãi bỏ Nghị quyết số 33/2008/NQ-HĐND ngày 15/12/2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh;
Theo đề nghị của Sở Nội vụ tại Tờ trình số 402/TTr-SNV ngày 10/9/2013,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định thực hiện Nghị quyết số 100/2013/NQ-HĐND ngày 16/7/2013 của HĐND tỉnh sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số nội dung của Nghị quyết số 16/2008/NQ-HĐND ngày 25/7/2008 và bãi bỏ Nghị quyết số 33/2008/NQ-HĐND ngày 15/12/2008 của HĐND tỉnh.
Điều 2. Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký, được thực hiện đến hết ngày 31/12/2016 và thay thế Quyết định số 57/2008/QĐ-UB ngày 06/11/2008 và Quyết định số 03/2009/QĐ-UBND ngày 07/01/2009 của UBND tỉnh ban hành Quy định thực hiện Nghị quyết số 16/2008/NQ-HĐND tỉnh ngày 25/7/2008 của HĐND tỉnh về một số chính sách phát triển đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh đến năm 2015, định hướng đến năm 2020.
Cán bộ, công chức, viên chức và các đối tượng khác được cử đi đào tạo trước ngày 31/12/2016, nhưng chưa kết thúc thời gian đào tạo tiếp tục được hưởng chế độ, chính sách quy định tại Quyết định này đến khi kết thúc thời gian đào tạo theo quy định.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Tài chính, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành thị và Thủ trưởng các đơn vị liên quan căn cứ quyết định thi hành./.
CHỦ TỊCH
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.